chuong III

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Duyên
Ngày gửi: 22h:48' 11-04-2008
Dung lượng: 637.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Duyên
Ngày gửi: 22h:48' 11-04-2008
Dung lượng: 637.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Tuần 29 hình trụ – diện tích xung quanh Ngày 25/03/2008
Tiết 58 và thể tích của hình trụ
I. Mục tiêu.
- HS được nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình trụ ( đáy của hình trụ, trục, mặt xung quanh, đường sinh, độ dài đường cao, mặt cắt khi nó song song với trục hoặc song song với đáy)
- Nắm chắc và biết sử dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình trụ
II. Chuẩn bị .
GV: Giáo án, thiết bị quay hình chữ nhật ABCD để tạo nên hình trụ, một số vật có dạng hình trụ – hai củ cà rốt có dạng hình trụ, một dao nhỏ để tạo mặt cắt của hình trụ. Tranh vẽ hình 73, hình 75, 78 SGK và hình vẽ hình lăng trụ đều. Bảng phụ vẽ hình 79, 81 kẻ bảng bài tập 5 tr 111 SGK, thước thẳng, phấn màu.
HS: Mỗi bàn HS mang một vật hình trụ, một cốc hình trụ đựng nước, một băng giấy hình hình chữ nhật 10cm, 4cm, hồ dán, thước kẻ, bút chì máy tính bỏ túi .
III. Tiến trình dạy- học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phần ghi bảng
Hoạt động 1:
Giới thiệu về chương IV
ở lớp 8 ta đã biết một số khái niệm cơ bản của hình học không gian, ta đã được học về hình lăng trụ đứng, hình chóp đều, ở những hìh đó, các mặt của nó đều là một phần của mặt phẳng
– Trong chương IV này, chúng ta sẽ được học về hình trụ, hình nón, hình cầu là những hình không gian có những mặt là mặt cong
Hoạt động 2: Hình trụ
* DA và CB quét nên hai đáy của hình trụ, là hai đường tròn bằng nhau nằm trong hai mặt phẳng song song , có tâm D và C
* Cạnh AB quét nên mặt xung quanh của hình trụ, mỗi vị trí của AB được gọi là một đường sinh . Chẳng hạn EF là một đường sinh
* Các đường sinh của hình trụ vuông góc với hai mặt phẳng đáy. Độ dài đương sinh là chiều cao của hình trụ
Một em đọc to phần hình trụ SGK
Các em thực hiện
Hoạt động 2:
Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng
Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với đáy, thì mặt cắt là hình gì ?
Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với trục DC thì mặt cắt là hình gì ?
Các em thực hiện
Hoạt động 4:
Hãy nêu cách tính diện tích xung quanh của hình trụ đã học ở tiểu học
– Cho biết bán kính đáy ( r ) và chiều cao của hình trụ (h) ở hình 77
– áp dụng tính diện tích xung quanh của hình trụ
Muốn tìm diện tích toàn phần của hình trụ ta làm sao ?
Hãy nêu công thức và áp dụng tính với hình 77
Hoạt động 5:
Thể tích hình trụ
Hãy nêu công thức tính thể tích hình trụ .
áp dụng: tính thể tích của một hình trụ có bán kính đáy là 5cm, chiều cao của hình trụ là 11 cm
Ví dụ: Tr 78 SGK
Một em đọc ví dụ và bài giải trong SGK
Hướng dẫn về nhà :
– Nắm vững các khái niệm về hình trụ
– Nắm chắc các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình trụ và các công thức suy diễn của nó
Bài tập về nhà : 7, 8, 9, 10 tr 111, 112 SGK – Tiết sau luyện tập
Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với đáy, thì mặt cắt là hình tròn
* Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với trục DC thì mặt cắt là hình chữ nhật
Mặt nước trong cốc (để thẳng đứng) là hình tròn
Mặt nước trong ống nghiện (hình 76, để nghiêng) không phải là hình tròn
Muốn tìm diện tích xung quanh của hình trụ ta lấy chu vi đáy nhân với chiều cao
r = 5cm
h = 10cm
Sxq = C.h = 2r.h = 2.3,14.5.10
314 (cm0)
Muốn tìm diện tích toàn phần của hình trụ ta lấy diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy
Công thức :
314 + 2.3,14.52 314 + 157
471 (cm2)
Muốn tính thể tích hình trụ ta lấy diện tích đáy nhân với chiều cao
r là bán kính đáy
h là chiều cao hình trụ
3,14.52.11 863,5 (cm3)
1) Hình trụ :
Khi quay hình chữ nhật ABCD một vòng quanh cạnh CD cố định, ta được một hình trụ
2) Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng
* Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với đáy, thì phần mặt phẳng nằm trong hình trụ (mặt cắt) là một hình tròn bằng hình tròn đáy
* Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với trục DC thì mặt cắt là hình chữ nhật
3) Diện tích xung quanh của hình trụ
Với hình trụ bán kính đáy r và chiều cao h, ta có:
Diện tích xung quanh
Diện tích toàn phần
4) Thể tích hình trụ
Công thức tính thể tích hình trụ
(S là diện tích đáy, h là chiều cao)
Tuần 30 luyện tập Ngày 25/03/2008
Tiết 59
I. Mục tiêu.
- Thông qua bài tập, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm về hình trụ.
- HS được luyện kĩ năng phân tích đề bài, áp dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình trụ cùng các công thức suy diễn của nó.
- Cung cấp cho HS một số kiến thức thực tế về hình trụ.
II. Chuẩn bị.
GV: Giáo án, bảng phụ ghi đề bài, hình vẽ, một số bài giải, thước thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi
HS: Thước kẻ, bút chì, máy tính bỏ túi, bảng phụ nhóm
III. Tiến trình dạy – học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
HS 1: Chữa bài tập 7 tr 111 SGK
( Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ )
Tóm tắt đề : h = 1,2 m
Đường tròn đáy: d = 4cm = 0,04m
Tính diện tích giấy cứng dùng để làm hộp ?
HS 2: Chữa bài tập 10 tr 112 SGK
a) Tóm tắc đề bài
C = 13 cm , h = 3cm, tính Sxq ?
b) Tóm tắc đề bài
r = 5 mm; h = 8 mm. Tính V?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 11 tr 112 SGK
(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ )
Khi nhận chìm hoàn toàn một tượng đá nhỏ vào một lọ thuỷ tinh đựng nước, ta thấy nước đâng lên, hãy giải thích ?
– Thể tích của tượng đá tính thế nào ?
Các em hoạt động nhóm làm bài tập 8 tr 111 SGK
( Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ )
V1 V2
Chọn đẳng thức đúng :
(A) V1 = V2 (B) V1 = 2V2
(C) V2 = 2V1 (D) V2 = 3V1
(E) V1 = 3V2
Bài 12 tr 112
Bài 13 tr 113 SGK
( Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ )
Muốn tính thể tích phần còn lại của tấm kim loại ta làm thế nào ?
* Muốn tính thể tích phần còn lại của tấm kim loại ta lấy thể tích cả tấm kim loại trừ đi thể tích của bốn lỗ khoang hình trụ
Bài 2 tr 122 SBT
( Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ )
r = 14cm
h = 10cm
(Sxq + Sđ ) ? (Lấy )
Chọn kết quả đúng
(A) 564 cm2 (B) 972 cm2
(C) 1865 cm2 (D) 2520cm2
(E) 1496 cm2
Hướng dẫn về nhà :
Nắm chắc các công thức tính diện tích và thể tích hình trụ
Bài tập về nhà : 14 tr 113 SGK
Bài 5, 6, 7, 8 tr 123 SBT
HS 1:
7 / 111 Giải
Diện tích phần giấy cứng chính là Sxq của một hình hộp có đáy là hình vuông có cạnh bằng đường kính của đường tròn
Sxq = 4. 0,04. 1,2 = 0,192 (m2)
HS 2:
10 / 112 Giải
a) Diện tích xung quanh của hình trụ là
Sxq = C.h = 13.3 = 39 (cm2)
b) Thể tích của hình trụ là:
V = = .52.8 = 200 = 200.3,14 628 (cm3)
11 / 112 Giải
Khi tượng đá nhận chìm trong nước dã chiếm một thể tích trong lòng làm nước dâng lên
Thể tích của tượng đá bằng thể tích cột nước hình trụ có Sđ = 12,8cm2 và chiều cao bằng 8,5 mm = 0,85cm
V = Sđ.h = 12,8. 0,85 = 10,88 (cm3)
8 / 111 Giải
* Quay hình chữ nhật quanh AB được hình trụ có :
r = BC = a
h = AB = 2a
V1 =
= 2a3
* Quay hình chữ nhật quanh BC được hình trụ có :
r = AB = 2a
h = BC = a
V2 =
=
Vậy V2 = 2V1
Nên ta chọn câu (C)
12 / 112 Giải
Điền đủ các kết quả vào những ô trống của bảng sau :
13 / 113 Giải
Thể tích của tấm kim loại là
5.5.2 = 50 (cm3)
Thể tích một lỗ khoang hình trụ là:
d = 8mm r = 4mm = 0,4cm
V =
Thể tích phần còn lại của tấm kim loại là:
50 – 4.1,005 = 50 – 4,02 = 45,98 cm3
2 / 122 SBT Giải
Diện tích xung quanh cộng với diện tích một đáy của hình trụ là:
Sxq + Sđ =
=
=
= 1496(cm2)
Chọn (E)
Tuần 30 hình nón – hình nón cụt Ngày / /2007
Tiết 60 diện tích xung quanh và thể tích
của hình nón, hình nón cụt
I. Mục tiêu.
– HS được giới thiệu và ghi nhớ các khái niệm vê hình nón: đáy, mặt xung quanh, đường sinh, đường cao, mặt cắt song song với đáy của hình nón và có khái niệm về hình nón cụt.
– Nắm chắc và biết sử dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình nón, hình nón cụt.
II. Chuẩn bị .
GV: Giáo án, thiết bị quay tam giác vuông AOC để tạo nên hình nón. Một số vật có dạng hình nón. Một hình nón bằng giáy
– Một hình trụ và một hình nón có đáy bằng nhau và có chiều cao bằng nhau để hình thành công thức tính thể tích hình nón bằng thực nghiệm, tranh vẽ hình 87, hình 92 và mô hình hình nón, nón cụt, thước thẳng, compa, phấn màu
HS: Mang tranh ả
Tiết 58 và thể tích của hình trụ
I. Mục tiêu.
- HS được nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình trụ ( đáy của hình trụ, trục, mặt xung quanh, đường sinh, độ dài đường cao, mặt cắt khi nó song song với trục hoặc song song với đáy)
- Nắm chắc và biết sử dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình trụ
II. Chuẩn bị .
GV: Giáo án, thiết bị quay hình chữ nhật ABCD để tạo nên hình trụ, một số vật có dạng hình trụ – hai củ cà rốt có dạng hình trụ, một dao nhỏ để tạo mặt cắt của hình trụ. Tranh vẽ hình 73, hình 75, 78 SGK và hình vẽ hình lăng trụ đều. Bảng phụ vẽ hình 79, 81 kẻ bảng bài tập 5 tr 111 SGK, thước thẳng, phấn màu.
HS: Mỗi bàn HS mang một vật hình trụ, một cốc hình trụ đựng nước, một băng giấy hình hình chữ nhật 10cm, 4cm, hồ dán, thước kẻ, bút chì máy tính bỏ túi .
III. Tiến trình dạy- học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phần ghi bảng
Hoạt động 1:
Giới thiệu về chương IV
ở lớp 8 ta đã biết một số khái niệm cơ bản của hình học không gian, ta đã được học về hình lăng trụ đứng, hình chóp đều, ở những hìh đó, các mặt của nó đều là một phần của mặt phẳng
– Trong chương IV này, chúng ta sẽ được học về hình trụ, hình nón, hình cầu là những hình không gian có những mặt là mặt cong
Hoạt động 2: Hình trụ
* DA và CB quét nên hai đáy của hình trụ, là hai đường tròn bằng nhau nằm trong hai mặt phẳng song song , có tâm D và C
* Cạnh AB quét nên mặt xung quanh của hình trụ, mỗi vị trí của AB được gọi là một đường sinh . Chẳng hạn EF là một đường sinh
* Các đường sinh của hình trụ vuông góc với hai mặt phẳng đáy. Độ dài đương sinh là chiều cao của hình trụ
Một em đọc to phần hình trụ SGK
Các em thực hiện
Hoạt động 2:
Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng
Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với đáy, thì mặt cắt là hình gì ?
Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với trục DC thì mặt cắt là hình gì ?
Các em thực hiện
Hoạt động 4:
Hãy nêu cách tính diện tích xung quanh của hình trụ đã học ở tiểu học
– Cho biết bán kính đáy ( r ) và chiều cao của hình trụ (h) ở hình 77
– áp dụng tính diện tích xung quanh của hình trụ
Muốn tìm diện tích toàn phần của hình trụ ta làm sao ?
Hãy nêu công thức và áp dụng tính với hình 77
Hoạt động 5:
Thể tích hình trụ
Hãy nêu công thức tính thể tích hình trụ .
áp dụng: tính thể tích của một hình trụ có bán kính đáy là 5cm, chiều cao của hình trụ là 11 cm
Ví dụ: Tr 78 SGK
Một em đọc ví dụ và bài giải trong SGK
Hướng dẫn về nhà :
– Nắm vững các khái niệm về hình trụ
– Nắm chắc các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình trụ và các công thức suy diễn của nó
Bài tập về nhà : 7, 8, 9, 10 tr 111, 112 SGK – Tiết sau luyện tập
Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với đáy, thì mặt cắt là hình tròn
* Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với trục DC thì mặt cắt là hình chữ nhật
Mặt nước trong cốc (để thẳng đứng) là hình tròn
Mặt nước trong ống nghiện (hình 76, để nghiêng) không phải là hình tròn
Muốn tìm diện tích xung quanh của hình trụ ta lấy chu vi đáy nhân với chiều cao
r = 5cm
h = 10cm
Sxq = C.h = 2r.h = 2.3,14.5.10
314 (cm0)
Muốn tìm diện tích toàn phần của hình trụ ta lấy diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy
Công thức :
314 + 2.3,14.52 314 + 157
471 (cm2)
Muốn tính thể tích hình trụ ta lấy diện tích đáy nhân với chiều cao
r là bán kính đáy
h là chiều cao hình trụ
3,14.52.11 863,5 (cm3)
1) Hình trụ :
Khi quay hình chữ nhật ABCD một vòng quanh cạnh CD cố định, ta được một hình trụ
2) Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng
* Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với đáy, thì phần mặt phẳng nằm trong hình trụ (mặt cắt) là một hình tròn bằng hình tròn đáy
* Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với trục DC thì mặt cắt là hình chữ nhật
3) Diện tích xung quanh của hình trụ
Với hình trụ bán kính đáy r và chiều cao h, ta có:
Diện tích xung quanh
Diện tích toàn phần
4) Thể tích hình trụ
Công thức tính thể tích hình trụ
(S là diện tích đáy, h là chiều cao)
Tuần 30 luyện tập Ngày 25/03/2008
Tiết 59
I. Mục tiêu.
- Thông qua bài tập, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm về hình trụ.
- HS được luyện kĩ năng phân tích đề bài, áp dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình trụ cùng các công thức suy diễn của nó.
- Cung cấp cho HS một số kiến thức thực tế về hình trụ.
II. Chuẩn bị.
GV: Giáo án, bảng phụ ghi đề bài, hình vẽ, một số bài giải, thước thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi
HS: Thước kẻ, bút chì, máy tính bỏ túi, bảng phụ nhóm
III. Tiến trình dạy – học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
HS 1: Chữa bài tập 7 tr 111 SGK
( Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ )
Tóm tắt đề : h = 1,2 m
Đường tròn đáy: d = 4cm = 0,04m
Tính diện tích giấy cứng dùng để làm hộp ?
HS 2: Chữa bài tập 10 tr 112 SGK
a) Tóm tắc đề bài
C = 13 cm , h = 3cm, tính Sxq ?
b) Tóm tắc đề bài
r = 5 mm; h = 8 mm. Tính V?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 11 tr 112 SGK
(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ )
Khi nhận chìm hoàn toàn một tượng đá nhỏ vào một lọ thuỷ tinh đựng nước, ta thấy nước đâng lên, hãy giải thích ?
– Thể tích của tượng đá tính thế nào ?
Các em hoạt động nhóm làm bài tập 8 tr 111 SGK
( Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ )
V1 V2
Chọn đẳng thức đúng :
(A) V1 = V2 (B) V1 = 2V2
(C) V2 = 2V1 (D) V2 = 3V1
(E) V1 = 3V2
Bài 12 tr 112
Bài 13 tr 113 SGK
( Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ )
Muốn tính thể tích phần còn lại của tấm kim loại ta làm thế nào ?
* Muốn tính thể tích phần còn lại của tấm kim loại ta lấy thể tích cả tấm kim loại trừ đi thể tích của bốn lỗ khoang hình trụ
Bài 2 tr 122 SBT
( Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ )
r = 14cm
h = 10cm
(Sxq + Sđ ) ? (Lấy )
Chọn kết quả đúng
(A) 564 cm2 (B) 972 cm2
(C) 1865 cm2 (D) 2520cm2
(E) 1496 cm2
Hướng dẫn về nhà :
Nắm chắc các công thức tính diện tích và thể tích hình trụ
Bài tập về nhà : 14 tr 113 SGK
Bài 5, 6, 7, 8 tr 123 SBT
HS 1:
7 / 111 Giải
Diện tích phần giấy cứng chính là Sxq của một hình hộp có đáy là hình vuông có cạnh bằng đường kính của đường tròn
Sxq = 4. 0,04. 1,2 = 0,192 (m2)
HS 2:
10 / 112 Giải
a) Diện tích xung quanh của hình trụ là
Sxq = C.h = 13.3 = 39 (cm2)
b) Thể tích của hình trụ là:
V = = .52.8 = 200 = 200.3,14 628 (cm3)
11 / 112 Giải
Khi tượng đá nhận chìm trong nước dã chiếm một thể tích trong lòng làm nước dâng lên
Thể tích của tượng đá bằng thể tích cột nước hình trụ có Sđ = 12,8cm2 và chiều cao bằng 8,5 mm = 0,85cm
V = Sđ.h = 12,8. 0,85 = 10,88 (cm3)
8 / 111 Giải
* Quay hình chữ nhật quanh AB được hình trụ có :
r = BC = a
h = AB = 2a
V1 =
= 2a3
* Quay hình chữ nhật quanh BC được hình trụ có :
r = AB = 2a
h = BC = a
V2 =
=
Vậy V2 = 2V1
Nên ta chọn câu (C)
12 / 112 Giải
Điền đủ các kết quả vào những ô trống của bảng sau :
13 / 113 Giải
Thể tích của tấm kim loại là
5.5.2 = 50 (cm3)
Thể tích một lỗ khoang hình trụ là:
d = 8mm r = 4mm = 0,4cm
V =
Thể tích phần còn lại của tấm kim loại là:
50 – 4.1,005 = 50 – 4,02 = 45,98 cm3
2 / 122 SBT Giải
Diện tích xung quanh cộng với diện tích một đáy của hình trụ là:
Sxq + Sđ =
=
=
= 1496(cm2)
Chọn (E)
Tuần 30 hình nón – hình nón cụt Ngày / /2007
Tiết 60 diện tích xung quanh và thể tích
của hình nón, hình nón cụt
I. Mục tiêu.
– HS được giới thiệu và ghi nhớ các khái niệm vê hình nón: đáy, mặt xung quanh, đường sinh, đường cao, mặt cắt song song với đáy của hình nón và có khái niệm về hình nón cụt.
– Nắm chắc và biết sử dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình nón, hình nón cụt.
II. Chuẩn bị .
GV: Giáo án, thiết bị quay tam giác vuông AOC để tạo nên hình nón. Một số vật có dạng hình nón. Một hình nón bằng giáy
– Một hình trụ và một hình nón có đáy bằng nhau và có chiều cao bằng nhau để hình thành công thức tính thể tích hình nón bằng thực nghiệm, tranh vẽ hình 87, hình 92 và mô hình hình nón, nón cụt, thước thẳng, compa, phấn màu
HS: Mang tranh ả
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất