chuong 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Tạo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:09' 12-04-2008
Dung lượng: 190.5 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Tạo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:09' 12-04-2008
Dung lượng: 190.5 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Chương 2: Kim loại
Tiết 21 : tính chất vật lí của kim loại
Thực hiện : D3 D4 D5 .
a. Mục tiêu của bài học
Học sinh biết
- Một số tính chất vật lí của kim loại như: Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim.
- Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống, sản xuất.
- Biết thực hiện một số thí nghiệm đơn giản , quan sát, mô tả hiện tượngvà rút ra kết luận về từng tính chất vật lí.
Biết liên hệ tính chất vật lí, tính chất hoá học với một số ứng dụng của kim loại
B. chuẩn bị đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Đèn cồn, bộ đèn điện nhỏ, một số đồ trang sức bằng kim loại
2. Học sinh:
Mỗi bàn chuẩn bị một bộ dụng cụ sau:
Một đoạn dây thép dài 20 cm, một bao diêm, một đoạn dây nhôm, một mẩu than gỗ, một búa đinh, một số đồ vật bằng kim loại, một số đồ trang sức bằng kim loại
c. Tổ chức dạy học
I. Kiểm tra bài cũ
II. Giảng bài mới
Hoạt động 1 (10 phút)
tính dẻo
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
GV: Hướng dẫn học làm thí nghiệm
- Dùng búa đập vào đoạn dây nhôm và một mẩu than gỗ
HS: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng
GV: Gọi đại diện HS nêu hiện tượng, giải thích và kết luận.
HS: Kết luận kim loại có tính dẻo
GV: Cho HS quan sát các mẫu giấy gói kẹo, vỏ các đồ hộp....
I. Tính dẻo
Kim loại có tính dẻo
Hoạt động 2 (10 phút)
tính dẫn điện
GV: Làm thí nghiệm 2-1 SGK/ 46
GV: - Trong thực tế dây dẫn thường làm bằng kim loại nào?
- Các kim loại khác có dẫn điện không?
GV: Gọi 1 HS nêu kết luận.
GV: Bổ sung thông tin:
- Kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Al,...
GV : Con người đã lợi dụng tính chất dẫt điện để làm gì?
GV : Chú ý : Không nên sử dụng dây điện trần hoặc dây điện đã bị hỏng để tránh điện giật.
2. Tính dẫn điện
Kim loại có tính dẫn điện.
Hoạt động 3 (10 phút)
tính dẫn nhiệt
GV: Hướng dẫn các nhóm học sinh làm thí nghiệm
- Đốt nóng một đoạn dây thép trên ngọn lửa đèn cồn.
- NHận xét hiện tượng và giải thích.
HS : Làm thí nghiệm và nêu hiện tượng
GV : Làm thí nghiệm với dây đồng, nhôm ... ta cũng thấy có hiện tượng tương tự. Gọi một HS nêu kết luận.
3. Tính dẫn điện
GV: Bổ sung: Kim loại khác nhau có khả năng dẫn nhiệt khác nhau. Kim loại dẫn điện tốt thường dẫn nhiệt tốt.
GV : Do tính dẫn nhiệt và một số tính chất khác nên nhôm, thép không gỉ (i nox) được dùng để làm dụng cụ nấu ăn.
Kim loại có tính dẫn nhiệt.
Hạt động 4 (10 phút)
ánh kim
GV: Yêu cầu HS quan sát một số đồ trang sức bằng kim loại
GV: Tại sao kim loại Ag, Au... được dùng làm đồ trang sức?
HS: Vì kim loại có ánh kim
GV: Đây là một tính chất vật lí của kim loại.
GV: Gọi 1 HS đọc phần " Em có biết"
4. Tính dẫn điện
Kim loại có tính dẫn điện.
Hoạt động 4
củng cố - hướng dẫn về nhà (4 phút )
1. Bài học hôm nay cần nắm được những nội dung kiến thức nào ?
2. Trả lời bài tập 1, 2 SGK/ 48
3. Đọc trước bài: tính chất hoá học của kim loại
4. Về nhà: Làm bài tập: 3, 4, 5 SGK / 48.
Tiết 22 : tính chất hoá học của kim loại
Thực hiện : D3 D4 D5 .
a. Mục tiêu của bài học
- Tính chất hoá học chung của kim loại noíi chung: Tdác dụng với kim loại, phi kim, với dung dịch axit với dung dịch muối.
- Biết rút ra tính chất hoá học của kim loại bằng cách:
+ Nhớ lại kiến thức cũ từ lớp 8 và chương 1 lớp 9.
+ Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét.
+ Từ PƯ của một số kim loại cụ thể, khái quát hoá để rút ra tính chất hoá học của kim loại.
+Viết các PTPƯ minh hoạbiểu diễn tính chất hoá học của kim loại.
B. chuẩn bị đồ dùng dạy học
Giáo viên chuẩn bị dụng cụ và hoá chất sau:
* Dụng cụ: - Lọ thuỷ tinh miệng rộng, giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, muôi sắt.
* Hoá chất: - Dung dịch CuSO4, đinh sắt sạch, Kim loại Na, Zn, AgNO3, dung dịch H2SO4,
- Một lọ O2,, một lọ Cl2,
c. Tổ chức dạy học
I. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Nêu ứng dụng của kim loại, những ứng dụng đó dựa trên tính chất vật lí nào?
II. Giảng bài mới
Hoạt động 1 (10 phút)
phản ứng của kim loại với phi kim
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
GV: Làm thí nghiệm và yêu cầu HS quan sát.
Thí nghiệm 1: Đốt sắt trong oxi
Thí nghiệm 2: Đưa một muôi Na đang nóng chảy vào bình đựng khí Clo
GV: Gọi HS nêu hiện tượng quan sát được ở từng thí nghiệm trên
GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ
GV: Thí nghiệm trên đã nói lên tính chất hoá học nào của kim loại?
HS: Nêu tính chất hoá học của kim loại.
GV: Kết luận: Nhiều kim loại (trừ Ag, Au, Pt) phản ứng với oxi tạo thành oxit. ở nhiệt độ cao,kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối.
GV: Gọi 1 HS đọc phần kết luận SGK
I. phản ứng của kim loại với phi kim
1. Tác dụng với oxi
3Fe + 2O2 ( Fe3O4
2. Tác dụng với phi kim khác
2Na + Cl2 ( 2NaCl
(r) (k) (r)
Hoạt động 2 (10 phút)
phản ứng của kim loại với dung dịch axit (5 phút)
GV: Gọi 1 HS nhắc lại tính chất này( đã học ở bài axit)đồng thời gọi HS viết PTPƯ minh hoạ.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập (viết sẵn bài tập) Viết PTPƯ theo các sơ đồ PƯ sau:
II. phản ứng của kim loại với dung dịch axit
Mg + H2SO4 ( MgSO4 + H2
(r) (dd) (dd) (k)
Hoạt động 3 (12 phút)
Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2-5 SGK/ 50
HS: Làm TN theo nhóm và quan sát nêu hiện tượng.
TN1: Cho một dây đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3.
TN2: Cho một dây Zn hoặc đinh sát sạch vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4.
TN3: Cho một dây Cu vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3. (Không xảy ra phản ứng)
GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. Viết PTPƯ minh hoạ
Hỏi: Qua ba thí nghiệm trên có thể kết luận tính chất hoá học nào của kim loại?
GV: Thông báo Cu không tác dụng được với dung dịch AlCl3 vì Cu hoạt động hoá học yếu hơn Al nên không đẩy được Al ra khỏi dung dịch muối của nó.
GV: Lấy thêm một số ví dụ khác và đi đến kết luận: Chỉ có kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn mới đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối (trừ Na, K, Ba,..)
GV: Gọi HS đọc kết luận SGK /50.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập (viết sẵn bài tập) Viết PTPƯ theo các sơ đồ PƯ sau:
Zn + S ( ?
? + Cl2 ( ?
? + ? ( gO
? + ? ( CuCl2
? + HCl ( FeCl2 + ?
R + ? ( RCl2 + ?
? + CuSO4 ( FeSO4 + ?
Mg + ? ( ? + Ag
Al + CuSO4 ( ? + ?
III. phản ứng của kim loại với dung dịch muối
Fe + CuSO4 ( FeSO4 + Cu
(r) (dd) (dd) (r)
Hoạt động 4 (10 phút)
củng cố - hướng dẫn về nhà
1. Bài học hôm nay cần nắm được những nội dung kiến thức nào ?
2. Trả lời bài tập 1, 2 SGK/ 48
3. Đọc trước bài: tính chất hoá học của kim loại
4. Về nhà: Làm bài tập: 3, 4, 5 SGK / 48.
Tiết 23 : dãy hoạt động hoá học của kim loại
Thực hiện : D3 D4 D5 .
a. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức
- Học sinh biết dãy hoạt động hoá học của kim loại.
- HS hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt độgn hoá học của kim loại
2. Kĩ năng
- Biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút ra kim loại hoạt động hoá học mạnh, yếuvà cách sắp xếp theo từng cặp. tf đó rút ra cách sắp xếp của dãy.
- Biết rút ra ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của một số kim loại từ các thí nghiệm và phản ứng đã biết.
- Viết được các phương trình hoá học chứng minh cho từng ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học các kim loại.
- Bước đầu vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để xét phản ứng cụ thể của kim loại với chất khác có xảy ra hay không.
B. chuẩn bị đồ dùng dạy học
Giáo viên chuẩn bị dụng cụ và hoá chất sau:
* Dụng cụ: - Cốc thuỷ tinh, giá ống nghiệm, ống nghiệm.
* Hoá chất: - Dung dịch CuSO4, đinh sắt sạch, Kim loại Na, FeSO4, AgNO3, dung dịch HCl, H2O, Phenolphtalein.
c. Tổ chức dạy học
I. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Nêu các tính chất hoá học chung của kim loại, viét PTPƯ minh hoạ.
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài tập 2, 3, 4 SGk/ 51.
II. Giảng bài mới
Hoạt động 1 (10 phút)
dãy hoạt động hoá học của kim loại được xây dựng như thế nào ?
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2 đồng thời treo bảng các bước tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Cho Na và Fe cùng tác dụng với H2O.
Thí nghiệm 2: Cho Fe tác dụng với CuSO4 và Cu tác dụng với FeSO4.
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm.
GV: Go
Tiết 21 : tính chất vật lí của kim loại
Thực hiện : D3 D4 D5 .
a. Mục tiêu của bài học
Học sinh biết
- Một số tính chất vật lí của kim loại như: Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim.
- Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống, sản xuất.
- Biết thực hiện một số thí nghiệm đơn giản , quan sát, mô tả hiện tượngvà rút ra kết luận về từng tính chất vật lí.
Biết liên hệ tính chất vật lí, tính chất hoá học với một số ứng dụng của kim loại
B. chuẩn bị đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Đèn cồn, bộ đèn điện nhỏ, một số đồ trang sức bằng kim loại
2. Học sinh:
Mỗi bàn chuẩn bị một bộ dụng cụ sau:
Một đoạn dây thép dài 20 cm, một bao diêm, một đoạn dây nhôm, một mẩu than gỗ, một búa đinh, một số đồ vật bằng kim loại, một số đồ trang sức bằng kim loại
c. Tổ chức dạy học
I. Kiểm tra bài cũ
II. Giảng bài mới
Hoạt động 1 (10 phút)
tính dẻo
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
GV: Hướng dẫn học làm thí nghiệm
- Dùng búa đập vào đoạn dây nhôm và một mẩu than gỗ
HS: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng
GV: Gọi đại diện HS nêu hiện tượng, giải thích và kết luận.
HS: Kết luận kim loại có tính dẻo
GV: Cho HS quan sát các mẫu giấy gói kẹo, vỏ các đồ hộp....
I. Tính dẻo
Kim loại có tính dẻo
Hoạt động 2 (10 phút)
tính dẫn điện
GV: Làm thí nghiệm 2-1 SGK/ 46
GV: - Trong thực tế dây dẫn thường làm bằng kim loại nào?
- Các kim loại khác có dẫn điện không?
GV: Gọi 1 HS nêu kết luận.
GV: Bổ sung thông tin:
- Kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Al,...
GV : Con người đã lợi dụng tính chất dẫt điện để làm gì?
GV : Chú ý : Không nên sử dụng dây điện trần hoặc dây điện đã bị hỏng để tránh điện giật.
2. Tính dẫn điện
Kim loại có tính dẫn điện.
Hoạt động 3 (10 phút)
tính dẫn nhiệt
GV: Hướng dẫn các nhóm học sinh làm thí nghiệm
- Đốt nóng một đoạn dây thép trên ngọn lửa đèn cồn.
- NHận xét hiện tượng và giải thích.
HS : Làm thí nghiệm và nêu hiện tượng
GV : Làm thí nghiệm với dây đồng, nhôm ... ta cũng thấy có hiện tượng tương tự. Gọi một HS nêu kết luận.
3. Tính dẫn điện
GV: Bổ sung: Kim loại khác nhau có khả năng dẫn nhiệt khác nhau. Kim loại dẫn điện tốt thường dẫn nhiệt tốt.
GV : Do tính dẫn nhiệt và một số tính chất khác nên nhôm, thép không gỉ (i nox) được dùng để làm dụng cụ nấu ăn.
Kim loại có tính dẫn nhiệt.
Hạt động 4 (10 phút)
ánh kim
GV: Yêu cầu HS quan sát một số đồ trang sức bằng kim loại
GV: Tại sao kim loại Ag, Au... được dùng làm đồ trang sức?
HS: Vì kim loại có ánh kim
GV: Đây là một tính chất vật lí của kim loại.
GV: Gọi 1 HS đọc phần " Em có biết"
4. Tính dẫn điện
Kim loại có tính dẫn điện.
Hoạt động 4
củng cố - hướng dẫn về nhà (4 phút )
1. Bài học hôm nay cần nắm được những nội dung kiến thức nào ?
2. Trả lời bài tập 1, 2 SGK/ 48
3. Đọc trước bài: tính chất hoá học của kim loại
4. Về nhà: Làm bài tập: 3, 4, 5 SGK / 48.
Tiết 22 : tính chất hoá học của kim loại
Thực hiện : D3 D4 D5 .
a. Mục tiêu của bài học
- Tính chất hoá học chung của kim loại noíi chung: Tdác dụng với kim loại, phi kim, với dung dịch axit với dung dịch muối.
- Biết rút ra tính chất hoá học của kim loại bằng cách:
+ Nhớ lại kiến thức cũ từ lớp 8 và chương 1 lớp 9.
+ Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét.
+ Từ PƯ của một số kim loại cụ thể, khái quát hoá để rút ra tính chất hoá học của kim loại.
+Viết các PTPƯ minh hoạbiểu diễn tính chất hoá học của kim loại.
B. chuẩn bị đồ dùng dạy học
Giáo viên chuẩn bị dụng cụ và hoá chất sau:
* Dụng cụ: - Lọ thuỷ tinh miệng rộng, giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, muôi sắt.
* Hoá chất: - Dung dịch CuSO4, đinh sắt sạch, Kim loại Na, Zn, AgNO3, dung dịch H2SO4,
- Một lọ O2,, một lọ Cl2,
c. Tổ chức dạy học
I. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Nêu ứng dụng của kim loại, những ứng dụng đó dựa trên tính chất vật lí nào?
II. Giảng bài mới
Hoạt động 1 (10 phút)
phản ứng của kim loại với phi kim
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
GV: Làm thí nghiệm và yêu cầu HS quan sát.
Thí nghiệm 1: Đốt sắt trong oxi
Thí nghiệm 2: Đưa một muôi Na đang nóng chảy vào bình đựng khí Clo
GV: Gọi HS nêu hiện tượng quan sát được ở từng thí nghiệm trên
GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ
GV: Thí nghiệm trên đã nói lên tính chất hoá học nào của kim loại?
HS: Nêu tính chất hoá học của kim loại.
GV: Kết luận: Nhiều kim loại (trừ Ag, Au, Pt) phản ứng với oxi tạo thành oxit. ở nhiệt độ cao,kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối.
GV: Gọi 1 HS đọc phần kết luận SGK
I. phản ứng của kim loại với phi kim
1. Tác dụng với oxi
3Fe + 2O2 ( Fe3O4
2. Tác dụng với phi kim khác
2Na + Cl2 ( 2NaCl
(r) (k) (r)
Hoạt động 2 (10 phút)
phản ứng của kim loại với dung dịch axit (5 phút)
GV: Gọi 1 HS nhắc lại tính chất này( đã học ở bài axit)đồng thời gọi HS viết PTPƯ minh hoạ.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập (viết sẵn bài tập) Viết PTPƯ theo các sơ đồ PƯ sau:
II. phản ứng của kim loại với dung dịch axit
Mg + H2SO4 ( MgSO4 + H2
(r) (dd) (dd) (k)
Hoạt động 3 (12 phút)
Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2-5 SGK/ 50
HS: Làm TN theo nhóm và quan sát nêu hiện tượng.
TN1: Cho một dây đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3.
TN2: Cho một dây Zn hoặc đinh sát sạch vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4.
TN3: Cho một dây Cu vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3. (Không xảy ra phản ứng)
GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. Viết PTPƯ minh hoạ
Hỏi: Qua ba thí nghiệm trên có thể kết luận tính chất hoá học nào của kim loại?
GV: Thông báo Cu không tác dụng được với dung dịch AlCl3 vì Cu hoạt động hoá học yếu hơn Al nên không đẩy được Al ra khỏi dung dịch muối của nó.
GV: Lấy thêm một số ví dụ khác và đi đến kết luận: Chỉ có kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn mới đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối (trừ Na, K, Ba,..)
GV: Gọi HS đọc kết luận SGK /50.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập (viết sẵn bài tập) Viết PTPƯ theo các sơ đồ PƯ sau:
Zn + S ( ?
? + Cl2 ( ?
? + ? ( gO
? + ? ( CuCl2
? + HCl ( FeCl2 + ?
R + ? ( RCl2 + ?
? + CuSO4 ( FeSO4 + ?
Mg + ? ( ? + Ag
Al + CuSO4 ( ? + ?
III. phản ứng của kim loại với dung dịch muối
Fe + CuSO4 ( FeSO4 + Cu
(r) (dd) (dd) (r)
Hoạt động 4 (10 phút)
củng cố - hướng dẫn về nhà
1. Bài học hôm nay cần nắm được những nội dung kiến thức nào ?
2. Trả lời bài tập 1, 2 SGK/ 48
3. Đọc trước bài: tính chất hoá học của kim loại
4. Về nhà: Làm bài tập: 3, 4, 5 SGK / 48.
Tiết 23 : dãy hoạt động hoá học của kim loại
Thực hiện : D3 D4 D5 .
a. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức
- Học sinh biết dãy hoạt động hoá học của kim loại.
- HS hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt độgn hoá học của kim loại
2. Kĩ năng
- Biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút ra kim loại hoạt động hoá học mạnh, yếuvà cách sắp xếp theo từng cặp. tf đó rút ra cách sắp xếp của dãy.
- Biết rút ra ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của một số kim loại từ các thí nghiệm và phản ứng đã biết.
- Viết được các phương trình hoá học chứng minh cho từng ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học các kim loại.
- Bước đầu vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để xét phản ứng cụ thể của kim loại với chất khác có xảy ra hay không.
B. chuẩn bị đồ dùng dạy học
Giáo viên chuẩn bị dụng cụ và hoá chất sau:
* Dụng cụ: - Cốc thuỷ tinh, giá ống nghiệm, ống nghiệm.
* Hoá chất: - Dung dịch CuSO4, đinh sắt sạch, Kim loại Na, FeSO4, AgNO3, dung dịch HCl, H2O, Phenolphtalein.
c. Tổ chức dạy học
I. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Nêu các tính chất hoá học chung của kim loại, viét PTPƯ minh hoạ.
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài tập 2, 3, 4 SGk/ 51.
II. Giảng bài mới
Hoạt động 1 (10 phút)
dãy hoạt động hoá học của kim loại được xây dựng như thế nào ?
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2 đồng thời treo bảng các bước tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Cho Na và Fe cùng tác dụng với H2O.
Thí nghiệm 2: Cho Fe tác dụng với CuSO4 và Cu tác dụng với FeSO4.
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm.
GV: Go
 









Các ý kiến mới nhất