Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 28. CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:46' 09-06-2024
Dung lượng: 38.5 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 6: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

BÀI 28. CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG
(2 tiết)

1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên

– Nêu được chức năng cơ bản của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng:
+ Cung cấp chỗ ở, thức ăn và những nhu cầu sống thiết yếu khác.
+ Nơi chứa đựng các chất thải do con người và sinh vật tạo ra trong quá trình sống.
+ Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận về chức năng của môi trường.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trách nhiệm về việc bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
– Trung thực trong chia sẻ kết quả thảo luận và thực hiện các công việc của lớp.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1:
Hoạt động
Khởi động

GV

HS

Câu hỏi khởi động (SGK SGK trang 96.
trang 96).

Tìm hiểu chức năng cung cấp Hình 1, 2, 3 (SGK trang 96).
chỗ ở, bảo vệ con người và
sinh vật của môi trường

SGK trang 96.

Tìm hiểu chức năng cung cấp Các hình 4 – 9 (SGK trang 97, SGK trang 97, 98.
một số nhu cầu sống thiết yếu 98).
cho con người và sinh vật của
môi trường

– Tiết 2:
Hoạt động
Khởi động

GV

HS

Trò chơi khởi động.

Tìm hiểu chức năng chứa đựng Các hình 10 – 13 (SGK trang SGK trang 98.
và phân huỷ chất thải do con 98).
người, sinh vật tạo ra trong quá
trình sống của môi trường
Cùng thảo luận

SGK trang 99.

SGK trang 99.

Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số chức năng của
môi trường để dẫn dắt vào bài học mới.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
‒ GV tổ chức cho HS đọc câu hỏi ở mục Hoạt – HS đọc câu hỏi.
động khởi động (SGK trang 96): Ngoài không
khí và nước, con người và sinh vật còn cần
những gì từ môi trường?
‒ GV mời một số HS trả lời theo khả năng hiểu – HS trả lời: Ngoài không khí và nước, con
biết của bản thân.
người và sinh vật còn nhận nhiều thứ từ môi
trường như thức ăn, nơi ở, nơi làm việc, nơi vui
chơi, các nhiên liệu, nguyên liệu (như quặng,
than đá, dầu mỏ,…).
‒ GV lưu ý: chỉ khuyến khích HS tìm câu trả
lời, không nhận xét đúng, sai vì đây chỉ là hoạt
động khởi động.
‒ GV dẫn dắt vào bài học “Chức năng của – HS lắng nghe.
môi trường”.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS trả lời được câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
– Lưu ý: GV khuyến khích HS trả lời tự do, không chỉnh sửa các câu trả lời của HS.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng cung cấp chỗ ở, bảo vệ con người và sinh vật của
môi trường (15 phút)

a) Mục tiêu: HS nhận biết được chức năng cung cấp chỗ ở, bảo vệ con người và sinh vật của
môi trường.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp nêu và giải quyết vấn đề.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS
quan sát các hình 1, 2, 3 (SGK trang 96), đọc
nội dung trong hộp thông tin và thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi: Môi trường cung cấp chỗ ở,
bảo vệ con người và sinh vật như thế nào?
– GV đặt thêm câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận:
+ Các hình 1, 2, 3 cho chúng ta biết môi trường
có chức năng gì?
+ Em còn biết những chức năng nào khác của
môi trường?

– HS chia nhóm, đọc thông tin, quan sát hình
và thảo luận nhóm.
– HS trả lời:
+ Hình 1: Môi trường cung cấp đất để con
người xây dựng nhà ở giúp che nắng, che mưa,
tạo cuộc sống tiện nghi, ấm áp về mùa đông,
mát mẻ về mùa hè,… bảo vệ cho con người.
+ Hình 2: Môi trường cung cấp ánh sáng và
không khí trong lành; không gian để vui chơi,
học tập, nghỉ ngơi,… cho con người và sinh vật.
+ Hình 3: Môi trường là nơi sống, nơi trú ẩn
của hàng triệu loài sinh vật.
– GV mời một số HS đại diện nhóm chia sẻ câu – HS chia sẻ câu trả lời.
trả lời trước lớp.
– GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung.
– Các HS khác nhận xét và bổ sung.
– GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng – HS lắng nghe.
và hay, đồng thời bổ sung và sửa chữa cho
những HS trả lời chưa đúng.
– GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
– HS rút ra kết luận: Môi trường cung cấp chỗ
ở, bảo vệ con người và sinh vật.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận về chức năng cơ bản đầu tiên của môi trường là: Cung cấp chỗ ở cho
con người và sinh vật; bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động bên ngoài.
3.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng cung cấp một số nhu cầu sống thiết yếu cho con
người và sinh vật của môi trường (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được chức năng cung cấp một số nhu cầu sống thiết yếu cho con
người và sinh vật của môi trường.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp nêu và giải quyết vấn đề.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV yêu cầu HS quan sát, phân tích ý nghĩa
của các hình 4, 5, 6, 7, 8, 9 (SGK trang 97, 98),
đọc nội dung trong hộp thông tin và thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi: Môi trường cung
cấp những gì cho nhu cầu sống thiết yếu của
con người và sinh vật?
– GV đặt thêm câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận:
+ Các hình 4, 5, 6, 7, 8, 9 cho chúng ta biết môi
trường có chức năng gì?
+ Em còn biết những chức năng nào khác của
môi trường?

Hoạt động của HS
– HS chia nhóm, quan sát hình, đọc thông tin
và thảo luận nhóm.
– HS trả lời:
+ Hình 4, 5: Môi trường cung cấp đất, nước,
không khí cần cho sự sống của con người và
các sinh vật. Con người dựa vào môi trường để
sản xuất ra lương thực, thực phẩm,… phục vụ
nhu cầu sống thiết yếu.
+ Hình 6, 7, 8: Môi trường cung cấp các loại
khoáng sản như than đá, quặng kim loại, dầu
mỏ, khí tự nhiên,… làm nguyên liệu cho hoạt
động sản xuất của con người.
+ Hình 9: Tài nguyên rừng. Rừng không chỉ là
nơi sống của vô số loài thực vật, động vật mà
còn có vai trò điều hoà khí hậu; hạn chế sạt lở,
xói mòn và lũ quét; bảo tồn đa dạng sinh học;
cung cấp củi, gỗ, dược liệu,…
– GV mời đại diện của một số nhóm lên chia sẻ – HS chia sẻ câu trả lời.
trước lớp các nội dung vừa thảo luận.
– Các HS khác nhận xét và bổ sung.
– GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung.
– GV khen ngợi những HS có câu trả lời tốt và – HS lắng nghe.
bổ sung, sửa chữa đối với những HS chưa trả
lời đúng.
– GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
– HS rút ra kết luận: Môi trường cung cấp đất,
nước, không khí,... cần cho sự sống của con
người, sinh vật; cung cấp củi, gỗ, dược liệu,
lương thực, thực phẩm, khoáng sản,... để phục
vụ các nhu cầu sống thiết yếu của con người.
– GV yêu cầu HS đọc mục Em tìm hiểu thêm – HS lắng nghe và thực hiện.
để hiểu rõ thêm về đa dạng sinh học.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận về chức năng cơ bản thứ hai của môi trường là: Cung cấp đất, nước,
không khí,... cần cho sự sống của con người, sinh vật và những nhu cầu sống thiết yếu khác như
củi, gỗ, dược liệu, lương thực, thực phẩm,... cho con người.

Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhắc lại kiến thức về chức năng của môi trường mà HS vừa học
được để dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành hai đội chơi và tổ chức cho
HS thi đua kể về các chức năng của môi trường
mà em đã học được ở tiết 1. Đội nào kể đúng và
nhanh nhất sẽ là độ thắng cuộc.

– HS chia đội và tham gia trò chơi.
– HS kể:
+ Chức năng cung cấp chỗ ở, bảo vệ con người
và sinh vật của môi trường.
+ Chức năng cung cấp một số nhu cầu sống thiết
yếu cho con người và sinh vật của môi trường.
– GV tuyên dương đội thắng cuộc và dẫn dắt – HS lắng nghe.
vào tiết 2 của bài học.
d) Dự kiến sản phẩm:
HS tham gia tích cực, ôn lại các chức năng cơ bản của môi trường mà HS đã được học ở tiết 1.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu chức năng chứa đựng và phân huỷ
chất thải do con người, sinh vật tạo ra trong quá trình sống của môi trường (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được chức năng chứa đựng và phân huỷ chất thải do con người,
sinh vật tạo ra trong quá trình sống của môi trường.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV yêu cầu HS quan sát các hình 10, 11, 12,
13 (SGK trang 98), phân tích ý nghĩa của từng
hình, đọc nội dung trong hộp thông tin và thảo
luận nhóm để trả lời câu hỏi: Con người, sinh
vật thải vào môi trường những gì?
– GV đặt thêm câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận:
+ Các hình 10, 11, 12, 13 cho chúng ta biết môi
trường có chức năng gì?

– HS chia nhóm, quan sát hình, đọc thông tin
và thảo luận nhóm.
– HS trả lời:
+ Hình 10: Môi trường là nơi chứa đựng chất
thải sinh hoạt, chất thải do các hoạt động sản
xuất,… của con người tạo ra. Đây là vấn đề lớn
đang được nhiều người quan tâm vì gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng.

+ Em còn biết những chức năng nào khác của + Hình 11: Môi trường là nơi chứa đựng khí
môi trường?
thải từ các nhà máy, phương tiện giao thông, từ
sinh hoạt hằng ngày (dùng bếp than; đốt rác,
rơm rạ;...) gây ô nhiễm môi trường không khí,
ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người.
+ Hình 12: Môi trường là nơi chứa đựng nước
thải từ các nhà máy; xác sinh vật (lá và cành
cây khô,…).
+ Hình 13: Môi trường là nơi chứa đựng và
phân huỷ chất thải từ các sinh vật tạo ra trong
quá trình sống (thức ăn thừa, phân, nước tiểu,
– GV mời đại diện của một số nhóm lên chia sẻ …).
– HS chia sẻ câu trả lời.
trước lớp các nội dung vừa thảo luận.
– GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung.
– GV khen ngợi những HS có câu trả lời tốt và – Các HS khác nhận xét và bổ sung.
bổ sung, sửa chữa đối với những HS chưa trả – HS lắng nghe.
lời đúng.
– GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
– HS rút ra kết luận: Môi trường có chức năng
là nơi chứa đựng và phân huỷ các chất thải do
con người và sinh vật tạo ra trong quá trình
sống. Do sự gia tăng dân số quá nhanh, cùng
với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá,…
nên lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn
– GV tổ chức cho HS đọc mục Em tìm hiểu đến môi trường bị ô nhiễm nhiều hơn.
thêm để HS biết thêm môi trường còn có chức – HS lắng nghe và thực hiện.
năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con
người. Con người dựa vào các mẫu hoá thạch
mà có thể tìm ra những bằng chứng về sự phát
triển văn hoá, các loài sinh vật,…
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận về chức năng cơ bản thứ ba của môi trường là: Nơi chứa đựng và phân
huỷ chất thải do con người, sinh vật tạo ra trong quá trình sống.
4.3. Hoạt động luyện tập: Cùng thảo luận (15 phút)
a) Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về một số chức năng cơ bản của môi trường và chia
sẻ với bạn; phát triển năng lực viết, vẽ, thuyết trình cho HS.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm – HS chia nhóm và nhận nhiệm vụ.
vụ cho HS:
+ Kể thêm ví dụ về chức năng của môi trường + Chức năng của môi trường đối với con người
đối với con người và sinh vật.
và sinh vật: cung cấp không gian sống, nơi bảo
vệ cho con người và sinh vật, nơi lưu trữ và
cung cấp nguồn thông tin, nơi chứa đựng và
phân huỷ chất thải, nguồn cung ứng tài nguyên
cần thiết cho con người và sinh vật.
+ Vẽ, viết về chức năng của môi trường đối với + HS vẽ, viết trên giấy khổ A3 hoặc A0 theo sự
sinh vật nói chung và con người nói riêng. Chia sáng tạo của từng thành viên trong nhóm.
sẻ với bạn.
– GV tổ chức cho HS vẽ, viết vào giấy khổ A3
hoặc A0 tuỳ theo điều kiện của lớp, trường. GV
khuyến khích sự sáng tạo và năng lực vẽ, viết,
thuyết trình của HS sao cho tất cả các HS đều
phát huy được năng lực của mình.
– GV mời đại diện các nhóm lên bảng thuyết – Đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm của
nhóm.
trình về sản phẩm của nhóm.
– GV đặt câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu môi
trường không có chức năng bảo vệ sinh vật và – HS trả lời: Nếu môi trường không có chức
năng bảo vệ sinh vật và con người khỏi tác
con người khỏi tác động từ bên ngoài?
động từ bên ngoài thì con người và sinh vật
không thể tồn tại được.
– GV mời các HS khác nhận xét.
– GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng – HS nhận xét.
và sáng tạo, nhắc lại được các chức năng cơ – HS lắng nghe.
bản của môi trường.
– GV dẫn dắt để HS tìm ra các từ khoá: Chức
– HS tìm và nêu các từ khoá trong bài.
năng của môi trường; Đa dạng sinh học.
– GV khuyến khích HS tiếp tục hoàn thiện sản
– HS lắng nghe và thực hiện.
phẩm của nhóm và viết, vẽ vào vở.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thực hiện theo nhóm đôi hoặc nhóm 4.
– HS có khả năng làm việc nhóm, viết, vẽ, thuyết trình,…
 
Gửi ý kiến