CHUẨN KT KĨ NĂNG HÓA 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: D
Người gửi: Mai Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:07' 24-09-2010
Dung lượng: 121.5 KB
Số lượt tải: 149
Nguồn: D
Người gửi: Mai Kim Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:07' 24-09-2010
Dung lượng: 121.5 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG HÓA 10 – CB
9
CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
I/ Thành phần nguyên tử
Kiến thức
Biết được :
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
Kĩ năng
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
Kích thước của tiểu phân được đo bằng nm (hay ).
Khối lượng của tiểu phân được đo
bằng đơn vị u (hay đvC
2. Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hoá học.
Đồng vị.Nguyên tử khối.Nguyên tử khối trung bình
Kiến thức
Hiểu được :
Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.
Kí hiệu nguyên tử : là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
Kĩ năng
Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại.
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
Nguyên tử khối không có thứ nguyên.
3. Cấu tạo vỏ nguyên tử
Kiến thức
Biết được :
Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.
Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N).
Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
Kĩ năng
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.
Có nội dung đọc thêm về khái niệm obitan nguyên tử.
4. Cấu hình electron nguyên tử
Kiến thức
Biết được :
Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử.
Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng : Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6). Lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Kĩ năng
Viết cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố tương ứng.
Chương II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Kiến thức
Biết được :
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Cấu tạo của bảng tuần hoàn : Ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B).
9
CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
I/ Thành phần nguyên tử
Kiến thức
Biết được :
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
Kĩ năng
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
Kích thước của tiểu phân được đo bằng nm (hay ).
Khối lượng của tiểu phân được đo
bằng đơn vị u (hay đvC
2. Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hoá học.
Đồng vị.Nguyên tử khối.Nguyên tử khối trung bình
Kiến thức
Hiểu được :
Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.
Kí hiệu nguyên tử : là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
Kĩ năng
Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại.
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
Nguyên tử khối không có thứ nguyên.
3. Cấu tạo vỏ nguyên tử
Kiến thức
Biết được :
Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.
Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N).
Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
Kĩ năng
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.
Có nội dung đọc thêm về khái niệm obitan nguyên tử.
4. Cấu hình electron nguyên tử
Kiến thức
Biết được :
Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử.
Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng : Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6). Lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Kĩ năng
Viết cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố tương ứng.
Chương II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Kiến thức
Biết được :
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Cấu tạo của bảng tuần hoàn : Ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B).
 









Các ý kiến mới nhất