Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chuẩn kiến thức kỹ năng Địa 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Mai
Ngày gửi: 14h:19' 25-12-2012
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích: 0 người
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG DIA LI LOP 11



A. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NỀN KINH TẾ -
XÃ HỘI THẾ GIỚI
Chủ đề 1
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
1. Kiến thức 1.1. Nhận biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước: nước phát triển, nước đang phát triển, nước công nghiệp mới (NICs)
- Các nước có sự khác nhau về đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội, trình độ phát triển kinh tế. Dựa vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, các nước được xếp thành nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển.
- Sự tương phản giữa hai nhóm nước thể hiện ở: đặc điểm phát triển dân số, các chỉ số xã hội, tổng GDP/người, cơ cấu kinh tế phân theo khu vực.
- Nước công nghiệp mới (NICs): nước đạt trình độ phát triển nhất định về công nghiệp.
1.2. Trình bày được đặc điểm nổi bật của cách mạng khoa học và công nghệ
- Hiện nay có sự bùng nổ công nghệ cao dựa vào các thành tựu khoa học mới với hàm lượng tri thức cao; 4 công nghệ trụ cột: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin.
1.3. Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức
- Xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới, có hàm lượng kĩ thuật cao: sản xuất phần mềm, công nghệ gen; các ngành dịch vụ cần nhiều tri thức: bảo hiểm, viễn thông.
- Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của dịch vụ, giảm tỉ trọng của công nghiệp và nông nghiệp.
- Nên kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao.
2. Kĩ năng
- Dựa vào bản đồ, nhận xét sự phân bố của các nhóm nước theo GDP/người.
- Phân tích bảng số liệu về: bình quân GDP/người, cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của từng nhóm nước.
Chủ đề 2
XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ
1. Kiến thức 1.1. Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa
- Toàn cầu hóa: Qúa trình liên kết các quốc gia trên thế giới ở nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực kinh tế.
- Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế: phát triển mạnh thương mại quốc tế - tăng số lượng thành viên và tăng vai trò của Tổ chức thương mại Quốc tế (WTO), tăng đầu tư quốc tế, mở rộng thị trường tài chính, tăng vai trò của công ty xuyên quốc gia.
1.2. Trình bày được hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
- Tác động tích cực: tăng trưởng kinh tế, tăng cường hợp tác kinh tế.
- Tác động tiêu cực: tăng khoảng cách giữa nước giàu, nước nghèo.
1.3. Trình bày được biểu hiện của khu vực hóa kinh tế
Hình thành các tổ chức liên kết ở Đông Nam Á, châu Âu, Bắc Mĩ…
1.4. Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
- Lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực: các quốc gia có những nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển đã liên kết thành tổ chức riêng để có thể cạnh tranh với các liên kết kinh tế khác (hoặc quốc gia lớn khác).
- Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Liên minh châu Âu (EU).
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ Thế giới để nhận biết phạm vi của các liên kết kinh tế khu vực: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), Hiệp ước tự do Bắc Mĩ (NAFTA), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Liên minh châu Âu (EU), Thị trường chung Nam Mĩ (MERCOUR).
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực: số lượng các nước thành viên, số dân, GDP.
Chủ đề 3
MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
1. Kiến thức 1.1. Giải thích được hiện tượng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển, già hóa dân số ở các nước phát triển
- Bùng
 
Gửi ý kiến