CHUẨN KIẾN THỨC HÓA HỌC 10,11,12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Pancés
Ngày gửi: 23h:48' 26-02-2016
Dung lượng: 137.2 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Pancés
Ngày gửi: 23h:48' 26-02-2016
Dung lượng: 137.2 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Môn hoá học
A ( Chương trình chuẩn
(Chương trình nâng cao trang 424 )
I. Mục tiêu
Môn Hoá học ở Trung học phổ thông nhằm giúp học sinh :
1. Về kiến thức
Học sinh có được hệ thống kiến thức hoá học Trung học phổ thông cơ bản, tương đối hiện đại và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp, gồm :
( Kiến thức cơ sở hoá học chung ;
( Hoá học vô cơ ;
Hoá học hữu cơ.
2. Về kĩ năng
Học sinh có được hệ thống kĩ năng hoá học Trung học phổ thông cơ bản và thói quen làm việc khoa học, gồm :
Kĩ năng học tập hoá học ;
Kĩ năng thực hành hoá học ;
Kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học.
3. Về thái độ
Học sinh có thái độ tích cực như :
Hứng thú học tập bộ môn Hoá học.
( Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học.
- ý thức trách nhiệm với bản thân, với xã hội và cộng đồng.
- ý thức vận dụng những tri thức hoá học đã học vào cuộc sống và vận động người khác cùng thực hiện.
II. Nội dung
1. Kế hoạch dạy học
Lớp
Số tiết/tuần
Số tuần
Tổng số tiết/năm
10
2
35
70
11
2
35
70
12
2
35
70
Cộng (toàn cấp)
105
210
III. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
lớp 10
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
I Nguyên tử
1. Thành phần nguyên tử
Kiến thức
Biết được :
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
Kĩ năng
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
Kích thước của tiểu phân được đo bằng nm (hay ).
Khối lượng của tiểu phân được đo
bằng đơn vị u (hay đvC).
2. Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hoá học.
Đồng vị.
Nguyên tử khối.
Nguyên tử khối trung bình
Kiến thức
Hiểu được :
Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.
Kí hiệu nguyên tử : là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
Kĩ năng
Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại.
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
Nguyên tử khối không có thứ nguyên.
3. Cấu tạo vỏ nguyên tử
Kiến thức
Biết được :
Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.
Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N).
Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
Kĩ năng
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.
Có nội dung đọc thêm về khái niệm obitan nguyên tử.
4. Cấu hình electron nguyên tử
Kiến thức
Biết được :
Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử.
Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng : Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6). Lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Kĩ năng
A ( Chương trình chuẩn
(Chương trình nâng cao trang 424 )
I. Mục tiêu
Môn Hoá học ở Trung học phổ thông nhằm giúp học sinh :
1. Về kiến thức
Học sinh có được hệ thống kiến thức hoá học Trung học phổ thông cơ bản, tương đối hiện đại và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp, gồm :
( Kiến thức cơ sở hoá học chung ;
( Hoá học vô cơ ;
Hoá học hữu cơ.
2. Về kĩ năng
Học sinh có được hệ thống kĩ năng hoá học Trung học phổ thông cơ bản và thói quen làm việc khoa học, gồm :
Kĩ năng học tập hoá học ;
Kĩ năng thực hành hoá học ;
Kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học.
3. Về thái độ
Học sinh có thái độ tích cực như :
Hứng thú học tập bộ môn Hoá học.
( Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học.
- ý thức trách nhiệm với bản thân, với xã hội và cộng đồng.
- ý thức vận dụng những tri thức hoá học đã học vào cuộc sống và vận động người khác cùng thực hiện.
II. Nội dung
1. Kế hoạch dạy học
Lớp
Số tiết/tuần
Số tuần
Tổng số tiết/năm
10
2
35
70
11
2
35
70
12
2
35
70
Cộng (toàn cấp)
105
210
III. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
lớp 10
Chủ đề
Mức độ cần đạt
Ghi chú
I Nguyên tử
1. Thành phần nguyên tử
Kiến thức
Biết được :
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
Kĩ năng
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
Kích thước của tiểu phân được đo bằng nm (hay ).
Khối lượng của tiểu phân được đo
bằng đơn vị u (hay đvC).
2. Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hoá học.
Đồng vị.
Nguyên tử khối.
Nguyên tử khối trung bình
Kiến thức
Hiểu được :
Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.
Kí hiệu nguyên tử : là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
Kĩ năng
Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại.
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
Nguyên tử khối không có thứ nguyên.
3. Cấu tạo vỏ nguyên tử
Kiến thức
Biết được :
Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.
Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N).
Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
Kĩ năng
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.
Có nội dung đọc thêm về khái niệm obitan nguyên tử.
4. Cấu hình electron nguyên tử
Kiến thức
Biết được :
Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử.
Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng : Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6). Lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Kĩ năng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất