chuẩn kiến thức địa lí 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Đa Rinh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:26' 12-10-2009
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 187
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Đa Rinh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:26' 12-10-2009
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ 8
PHẦN MỘT: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC ( tiếp theo)
XI. CHÂU Á.
Kiến thức:
Biết được vị trí địa lí và giới hạn của châu Á trên bản đồ.
Trình bày được đặc điểm hình dạng và kích thước lãnh thổ của châu Á.
Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á.
Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á.
Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa của châu Á.
Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á. Nêu và giải thích sự khác nhau về chế độ nước; giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn.
Trình bày được cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan.
Tình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á.
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á.
Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu.
Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinhte61-xã hội của các khu vực Tây Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á.
Trình bày về Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).
Kỹ năng:
Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ: tự nhiên, phân bố dân cư, kinh tế châu Á; bản đồ các khu vực của châu Á.
Phân tích biểu đồ nhiệt đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á.
Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên, một số hoạt động kinh tế ở châu Á.
Phân tích các bảng thông kê về dân số, kinh tế.
Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số, sự tăng cường GDP, về cơ cấu cây trồng của một số quốc gia, khu vực thuộc châu Á.
XII. TỔNG KẾT ĐIA LI TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA LÍ CÁC CHÂU LỤC:
Kiến thức:
Phân tích được mối quan hệ giữa nội, ngoại lực và tác động của chúng đến địa hình bề mặt Trái Đất.
Trình bày được các đới, các kiểu khí hậu, các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái Đất. phân tích mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất.
Phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp của con người với môi trường tự nhiên.
Kỹ năng:
Sử dụng bản đồ, biểu đồ, sơ đồ tranh ảnh để nhận xét các mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa môi trường tự nhiên với hoạt động sản xuât của con người.
PHẦN II. ĐỊA LÍ VIỆT NAM.
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN:
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ. VÙNG BIỂN VIỆT NAM.
Kiến thức:
Biết vị trí của Việt Nam trên thế giới.
Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của các khu vực Đông Nam Á.
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta. Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế- xã hội.
Biết được đặc điểm lãnh thổ nước ta.
Biết diện tích; trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển của nước ta.
Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng; một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biên nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ tự nhiên Việt Nam để xác định vị trí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ, nhận xét hình dạng lãnh thổ và nêu một số đặc điểm của biển Việt Nam.
- Kéo dài theo chiều Bắc – Nam, đường bờ biển uốn cong hình chữ S, phần biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía đông và đông nam.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LÃNH THỔ VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN.
Kiến thức:
Biết sơ lược về quá trình hình thành lãnh thổ nước ta qua 3 giai đoạn chính và kết quả mỗi giai đoạn.
+ Tiền Cambri: đại bộ phận lãnh thổ nước ta còn là biển, phần đất liền là những mảng nền cổ.
+ Cổ kiến tạo: phần lớn lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền; một số dãy núi đã được hình thành do các vận động tạo núi; xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể than đá lớn.
+ Tân kiến tạo: địa hình nước ta được nâng cao; hình
PHẦN MỘT: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC ( tiếp theo)
XI. CHÂU Á.
Kiến thức:
Biết được vị trí địa lí và giới hạn của châu Á trên bản đồ.
Trình bày được đặc điểm hình dạng và kích thước lãnh thổ của châu Á.
Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á.
Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á.
Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa của châu Á.
Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á. Nêu và giải thích sự khác nhau về chế độ nước; giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn.
Trình bày được cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan.
Tình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á.
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á.
Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu.
Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinhte61-xã hội của các khu vực Tây Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á.
Trình bày về Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).
Kỹ năng:
Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ: tự nhiên, phân bố dân cư, kinh tế châu Á; bản đồ các khu vực của châu Á.
Phân tích biểu đồ nhiệt đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á.
Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên, một số hoạt động kinh tế ở châu Á.
Phân tích các bảng thông kê về dân số, kinh tế.
Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số, sự tăng cường GDP, về cơ cấu cây trồng của một số quốc gia, khu vực thuộc châu Á.
XII. TỔNG KẾT ĐIA LI TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA LÍ CÁC CHÂU LỤC:
Kiến thức:
Phân tích được mối quan hệ giữa nội, ngoại lực và tác động của chúng đến địa hình bề mặt Trái Đất.
Trình bày được các đới, các kiểu khí hậu, các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái Đất. phân tích mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất.
Phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp của con người với môi trường tự nhiên.
Kỹ năng:
Sử dụng bản đồ, biểu đồ, sơ đồ tranh ảnh để nhận xét các mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa môi trường tự nhiên với hoạt động sản xuât của con người.
PHẦN II. ĐỊA LÍ VIỆT NAM.
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN:
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ. VÙNG BIỂN VIỆT NAM.
Kiến thức:
Biết vị trí của Việt Nam trên thế giới.
Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của các khu vực Đông Nam Á.
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta. Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế- xã hội.
Biết được đặc điểm lãnh thổ nước ta.
Biết diện tích; trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển của nước ta.
Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng; một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biên nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ tự nhiên Việt Nam để xác định vị trí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ, nhận xét hình dạng lãnh thổ và nêu một số đặc điểm của biển Việt Nam.
- Kéo dài theo chiều Bắc – Nam, đường bờ biển uốn cong hình chữ S, phần biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía đông và đông nam.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LÃNH THỔ VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN.
Kiến thức:
Biết sơ lược về quá trình hình thành lãnh thổ nước ta qua 3 giai đoạn chính và kết quả mỗi giai đoạn.
+ Tiền Cambri: đại bộ phận lãnh thổ nước ta còn là biển, phần đất liền là những mảng nền cổ.
+ Cổ kiến tạo: phần lớn lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền; một số dãy núi đã được hình thành do các vận động tạo núi; xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể than đá lớn.
+ Tân kiến tạo: địa hình nước ta được nâng cao; hình
 









Các ý kiến mới nhất