Bài 20. Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Ngọc Liên
Ngày gửi: 21h:02' 27-07-2008
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 1040
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Ngọc Liên
Ngày gửi: 21h:02' 27-07-2008
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 1040
Số lượt thích:
0 người
Chuẩn bị:
(Vũ Khoan)
Mục tiêu:
Giúp học sinh:
( Nhận thức được những cái mạnh - cái yếu trong tính cách và thói quen của người Việt Nam; Yêu cầu gấp rút phải khắc phục cái yếu và hình thành những đức tính và thói quen mới khi đất nước đi vào công việc nông nghiệp hóa, hiện đại hóa. Từ đó có thái độ đúng đắn trong tu dưỡng nhân cách đạo đức bản thân.
( Nắm được trình tự lập luận và biện pháp nghị luận của tác giả.
( Rèn kĩ năng đọc - hiểu, phân tích văn bản nghị luận về mọt vấn đề con người, xã hội.
Chuẩn bị:
Giáo viên : Nghiên cứu SGV, SGK, bảng phụ, các dữ kiện minh hoạ.
Học sinh : Đọc trước nhiều lần văn bản, trả lời câu hỏi SGK, hiểu nội dung chính của văn bản.
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Nội dung hoạt động
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: (5`)
Khởi động
Ổn định lớp :
Kiểm tra bài cũ :
Bài mới :
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
(Vũ Khoan)
-Kiểm diện.
( Hỏi :
1. Văn nghệ có vai trò như thế nào đối với con người ?
2. Hãy tìm một tác phẩm văn nghệ phân tích và cho biết tác dụng của nó.
-Gợi ý cho lớp nhận xét, góp ý.
-Nhận xét bài cũ của học sinh.
-Giới thiệu bài: Đã hơn 60 năm nước CHXHCNVN độc lập, dân tộc ta đã đạt được những thành tựu đáng tự hào. Thế nhưng so với những nước trong khu vực và thế giới, nước ta vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu và chậm phát triển. Làm thế nào để nước ta trở thành một nước công nghiệp phát triển? Bài viết của đồng chí Vũ Khoan sẽ bàn cụ thể hơn về vấn đề vừa cấp thiết vừa lâu dài này.
-Ghi tựa bài.
-Lớp trưởng báo cáo.
-Cá nhân trả lời: Văn nghệ giúp cho con người được sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình. Văn nghệ là tiếng nói của sự sống.
-Cá nhân trả lời theo sự chuẩn bị riêng.
-Lớp nhận xét, góp ý.
-Nghe nhận xét, rút kinh nghiệm.
-Nghe giới thiệu, ghi tựa bài.
Hoạt động 2: (32/ )
Đọc - hiểu văn bản
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
Vũ Khoan là nhà hoạt động chính trị, nhiều năm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thương mại và Thủ tướng chính phủ.
2. Tác phẩm :
-Thuộc thể văn nghị luận
-Viết đầu TK 21 trong tập "một góc nhìn của tri thức".
3.luận điểm;
Câu đầu văn bản
3. Bố cục: Ba luận cứ:
a/"Tết năm nay . nổi trội": Chuẩn bị bản thân con người.
b/ " Cần chuẩn bị . hội nhập": Bối cảnh thế giới và nhiệm vụ của đất nước; Điểm mạnh điểm yếu của người Việt Nam.
c/ Đoạn cuối: Ý kiến của tác giả.
- Cho học sinh đọc chú thích *.
-Yêu cầu HS tóm tắt vài nét chính về tác giả.
-Nhận xét hướng dẫn HS ghi bài.
Hỏi:
+Dựa vào chú thích, em hãy nêu thể loại, xuất xứ của bài văn ?
-Chốt ý, hướng dẫn HS ghi xuất xứ.
-Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm hiểu từ khó.
-Giáo viên đọc mẫu một đoạn.
-Gọi học sinh đọc tiếp (2HS).
Hỏi:
+Em hãy cho biết luận điểm chính của văn bản là gì?
+Luận điểm này được triển khai bằng mấy luận cứ ? Đó là những luận cứ nào?
-Nhận xét, tóm tắt ý, treo bảng phụ đã ghi sẵn luận điểm, bố cục .
-Cá nhân đọc, lớp theo dõi SGK.
-Cá nhân trả lời theo chú thích SGK.
-Nghe giảng, ghi bài.
-Cá nhân trả lời theo chú thích SGK.
-Nghe giảng, ghi bài.
-Nghe hướng dẫn đọc và đọc mẫu.
-Cá nhân đọc lớp theo dõi SGK.
-Cá nhân trả lời theo ý riêng, lớp góp ý, bổ sung.
-Cá nhân trả lời theo ý riêng, lớp góp ý, bổ sung.
-Lớp xem bảng phụ, gạch dưới luận điểm trong SGK. Cá nhân đọc, lớp theo dõi bố cục trên bảng phụ, (không ghi).
II. Phân tích :
1. Sự chuẩn bị bản thân con người để bước vào thế kỉ mới :
-Con người là động lực phát triển của lịch sử.
-Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát triển ( con người giữ vai trò nổi trội.
2. Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu nhiệm vụ của đất nước :
-Bối cảnh thế giới: Khoa học công nghệ phát triển như huyền thoại, sự giao thoa hội nhập của các nền kinh tế.
-Nhiệm vụ nước ta: 3 nhiệm vụ :
+Thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
+Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+Tiếp cận nền kinh tế tri thức.
3. Những điểm mạnh điểm yếu của người Việt Nam :
-Thông minh nhạy bén với cái mới nhưng kiến thức cơ bản bị hỏng, hạn chế thực hành, sáng tạo.
-Cần cù sáng tạo nhưng thiếu tính tỉ mỉ, không coi trọng qui trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương, nước đến chân mới nhảy.
-Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhau trong kháng chiến chống ngoại xâm. Nhưng lại đố kị nhau trong làm ăn và trong cuộc sống ngày thường.
-Bản tính thích ứng nhanh nhưng hạn chế trong thói quen nếp nghĩ, kì thị kinh doanh, quen sản xuất nhỏ, bao cấp, thói sùng ngoại, hoặc bài ngoại quá mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ tín.
4. Nghệ thuật nghị luận :
-Lập luận đối chiếu.
-Sử dụng thành ngữ, tục ngữ ý vị, sâu sắc, sinhđộng.
-Lập luận thuyết phục vì cách nói thông thường, giản dị, trực tiếp, dễ hiểu, nêu dẫn chứng tiêu biểu, chính xác.
-Yêu cầu học sinh quan sát phần 1/ SGK.
Hỏi : Theo tác giả sự chuẩn bị nào là quan trọng nhất để bước vào thế kỉ mới ?
-Ghi bảng ý phân tích 1.
Hỏi :
+Vì sao tác giả cho rằng để tiến hành vào thế kỉ mới yếu tố quan trọng nhất là con người ? Em hãy tìm một vài dẫn chứng để chứng minh cho điều tác giả nói?
-Giảng mở rộng ý:
+ Chính con người VN làm nên lịch sử dân tộc qua những cuộc đấu tranh giữ nước và dựng nước rất hào hùng. Chính con người biến thế giới loài người từ cuộc sống sơ khai đến xã hội văn minh như hiện nay.
+ Con người với tư duy sáng tạo, thông minh, góp phần quyết định tạo nên nền kinh tế tri thức.( VD minh hoạ)
-Tổng kết ý, hướng dẫn HS ghi bài.
Chuyển ý.
Hỏi :
+Em hãy quan sát văn bản và nhắc lại luận cứ thứ 2 của văn bản ? Luận cứ này có mấy ý chính?
+Tác giả đưa ra bối cảnh thế giới hiện nay như thế nào?
+Trong hoàn cảnh thế giới như hiện nay, tác giả đã đưa ra những nhiệm vụ nào của nước ta khi bước vào thế kỉ mới ?
+Mục đích nêu ra nhiệm vụ ấy là gì ?
-Giảng minh hoạ, mở rộng ý:
+Sự phát triển của KHKT, KHCN: Tivi, vi tính, ĐTDĐ, ôtô, máy bay .
+Sự giao thoa, hội nhập của các nền kinh tế: đồng Euro, hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), tổ cgức thương mại thế giới (WTO).
+Đất nước ta còn rất nghèo và chậm tiến về KHKT, KHCN, sản xuất nhỏ, thủ công..
-Tổng kết ý, hướng dẫn HS ghi bài.
-Củng cố kiến thức, chuyển ý: Tác giả nêu ra những bối cảnh như trên nhằm hướng tới sự nhìn nhận những điểm mạnh, yếu của người VN, có hướng khắc phục trước yêu cầu của thời kì mới.
-Yêu cầu học sinh quan sát SGK "Trong một ..hội nhập" .
Hỏi :
a+Tác giả đã phân tích những điểm mạnh điểm yếu nào trong tính cách thói quen của người Việt Nam?
b+Những điểm mạnh và điểm yếu ấy có quan hệ như thế nào trong quá trình đưa đất nước đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa ?
-Hướng dẫn HS góp ý.
-Nhận xét phần thảo luận và góp ý của HS.
-Tổng kết ý, hướng dẫn HS ghi bài.
-Liên hệ thực tế, minh hoạ, mở rộng ý:
Ngoài những ưu điểm thông minh, sáng tạo, người Việt có nhều nhược điểm:
+Người Hoa cưu mang nhau, người Việt đố kị nhau (các vụ án ở nông thôn giết nhau vì vườn nhà hàng xóm tốt hơn vườn nhà mình, "thà cho vàng, không ai chỉ đàng đi buôn"
+Sai hẹn, tuỳ tiện, làm ăn gian dối: Hàng nhái, hàng giả, ghim đinh vào tôm, trộn cam loại 2 vào cam loại 1 gởi xuất khẩu bị trả về!
+Sùng ngoại: Hàng hoá Việt Nam sản xuất, cửa hiệu buôn bán của người Việt trên đất Việt lại mang tên ngoại quốc nhiều hơn tên Việt (mì Colusa, nui Safoco, siêu thị CO.OP Mart ..)
( Giảng bình: Người VN có nhiều điểm tốt đáng tự hào, nhưng cũng có những điều xấu cần dứt bỏ. Muốn thực hiện nhiệm vụ của đất nước phải phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu. Vì những điểm yếu là vật cản ghê gớm trên con đường đưa dất nước tiến lên một xã hội văn minh, phát triển hiện đại.
Chuyển ý: Bài văn viết rất thuyết phục, chúng ta hãy tìm xem vì sao.
Hỏi :
+Tác giả phân tích, lập luận bằng cách nào ?
+Việc sử dụng thành ngữ, tục ngữ có tác dụng gì trong cách lập của tác giả?
+Em nhận xét như thế nào về cách phân tích của tác giả về điểm mạnh, điểm yếu của người Việt Nam ?
-Tổng kết ý, hướng dẫn HS ghi bài.
-Đọc thầm SGK, phần 1.
-Cá nhân trả lời : Chuẩn bị bản thân con người.
-Ghi ý phân tích thứ 1.
-Cá nhân trả lời căn cứ vào đoạn 1, SGK, tr 27 và những hiểu biết của các em.
-Nghe giảng, mở rộng và bổ sung kiến thức .
-Nghe giảng, ghi bài.
-Cá nhân trả lời dựa vào bố cục trên bảng phụ, nhắc lại ý 2, bổ sung thêm: luận cứ có 2 ý chính.
-Cá nhân trả lời căn cứ vào nội dung SGK.
-Cá nhân trả lời: Thoát khỏi đói nghèo, CNH, HĐH đất nước, tiếp cận kinh tế tri thức.
-Cá nhân trả lời theo ý riêng (Thấy được vai trò quan trọng của mỗi người, thấy được nhiệm vụ CNH, HĐH đất nước hiện nay là quan trọng .)
-Nghe, hiểu.









Em Cam On Thay`