Chuong III (Chuan)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Quang Trung
Ngày gửi: 20h:47' 02-03-2010
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Nông Quang Trung
Ngày gửi: 20h:47' 02-03-2010
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
Tuần :………………………
Ngày soạn: ……………………
Ngày dạy: ……………………..
Bài 14: KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂ BẢN
Mục tiêu:
Kiến thức:
Nắm được chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các quy ước soạn thảo văn bản.
Hiểu các khái niệm cơ bản của việc xử lý chữ việt trên máy tính như: Chương trình hỗ trợ chữ Việt, bộ mã chữ Việt, bộ phông chữ Việt.
Kỹ năng:
Làm quen và bước đầu sử dụng được một trong hai kiểu gõ chữ Việt.
Chuẩn bị:
GV: Soạn giảng, sách GK, phòng máy, máy chiếu.
HS: Đọc trước SGK ở nhà.
Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề + gợi mở + thuyết trình.
Tiến trình dạy học:
Ổn định tổ chức: điểm danh, ổn định vị trí.
Kiểm tra bài cũ:
Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
GV: Nhìn vào các văn bản được soạn bằng máy tính hãy cho biết hệ soạn thảo văn bản có những chức năng nào?
HS: Học sinh quan sát các văn bản trong sách giáo khoa trả lời
Nhập văn bản và sửa
Chèn hình ảnh
Chỉnh kiểu chữ, cỡ chữ,…
GV: Trình bày cho học sinh nắm các đơn vị xử lý trong văn bản.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
GV: Yêu cầu học sinh nhìn vào một văn bản trong sách giáo khoa và nhận xét cách trình bày trong đoạn văn đó?
HS: Nhân xét cách trình bày trong đoạn văn đó theo những gì mình phát hiện được.
1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản:
Nhập và lưu trữ văn bản
Sửa đổi văn bản
Sửa đổi ký tự và từ
Sửa đỗi cấu trúc văn bản
Trình bày văn bản
Đây là điểm rất mạnh của hệ soạn thảo văn bản.
Một số chức năng khác.
Tìm kiếm và thay thế;
Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai;
Tạo bảng và thực hiện tính toán, sẵp xếp dữ liệu trong bảng;
Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu tự động;
Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản,…
2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản:
Các đơn vị xử lý trong văn bản
Ký tự (Character)
Từ (Word)
Câu (Sentence)
Dòng (Line)
Đoạn văn bản (Paragraph)
Trang (Page)
Trang màn hình
Một số quy ước trong việc gõ văn bản
Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách. Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter.
Các dấu ngắt câu . , : ; ? ! phải đặt sát vào từ đứng trứơc nó, tiếp theo đến dấu cách (kí tự trống)
Các dấu ‘ “ ( [ ( phải đặt sát vào bên trái ký tự đầu tiên của từ tiếp theo.
Các dấu ’ ” ) ( ] phải đặt sát vào bên phải ký tự cuối cùng của từ đứng trước nó, tiếp theo đến dấu cách.
Củng cố và luyện tập:
Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học sinh xem trước phần chử việt trong soạn thảo văn bản trang 96 - SGK.
Tuần :………………………
Ngày soạn: ……………………
Ngày dạy: ……………………..
Ổn định tổ chức: điểm danh , ổn định vị trí.
Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu một số quy ước trong việc5 gõ văn bản?
Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
GV: Quan sát và cho biết bàn phím vi tính được chế tạo có mục đích gõ chữ Việt không? Tại sao?
HS: Không vì thiếu vắng các nguyên âm như: â, ă, ô, ơ, ê, … và dấu
GV: Theo các em để gõ được chữ Việt cần gì?
HS: Cần chương trình (Phần mềm) hỗ trợ mới có thể gõ tiếng Việt.
GV: Em biết được trình gõ chữ Việt nào?
HS: VietKey, UniKey,…
a. Xử lý chữ việt trong máy tính
Nhập văn bản chữ việt vào máy tính
Lưu trữ hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt.
b. Gõ chữ Việt
Trình gõ chữ Việt: VietKey, UniKey,…
Kiểu gõ: Kiểu TELEX, Kiểu VNI
c. Bộ mã chữ Việt
TCVN (hay ABC)
VNI
Unicode
d. Bộ phông chữ Việt
TCVN: .Vn Time, .Arial, …
VNI: VNI-Times, VNI-Helve,…
Unicode: Times New Roman, Arial
Ngày soạn: ……………………
Ngày dạy: ……………………..
Bài 14: KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂ BẢN
Mục tiêu:
Kiến thức:
Nắm được chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các quy ước soạn thảo văn bản.
Hiểu các khái niệm cơ bản của việc xử lý chữ việt trên máy tính như: Chương trình hỗ trợ chữ Việt, bộ mã chữ Việt, bộ phông chữ Việt.
Kỹ năng:
Làm quen và bước đầu sử dụng được một trong hai kiểu gõ chữ Việt.
Chuẩn bị:
GV: Soạn giảng, sách GK, phòng máy, máy chiếu.
HS: Đọc trước SGK ở nhà.
Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề + gợi mở + thuyết trình.
Tiến trình dạy học:
Ổn định tổ chức: điểm danh, ổn định vị trí.
Kiểm tra bài cũ:
Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
GV: Nhìn vào các văn bản được soạn bằng máy tính hãy cho biết hệ soạn thảo văn bản có những chức năng nào?
HS: Học sinh quan sát các văn bản trong sách giáo khoa trả lời
Nhập văn bản và sửa
Chèn hình ảnh
Chỉnh kiểu chữ, cỡ chữ,…
GV: Trình bày cho học sinh nắm các đơn vị xử lý trong văn bản.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
GV: Yêu cầu học sinh nhìn vào một văn bản trong sách giáo khoa và nhận xét cách trình bày trong đoạn văn đó?
HS: Nhân xét cách trình bày trong đoạn văn đó theo những gì mình phát hiện được.
1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản:
Nhập và lưu trữ văn bản
Sửa đổi văn bản
Sửa đổi ký tự và từ
Sửa đỗi cấu trúc văn bản
Trình bày văn bản
Đây là điểm rất mạnh của hệ soạn thảo văn bản.
Một số chức năng khác.
Tìm kiếm và thay thế;
Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai;
Tạo bảng và thực hiện tính toán, sẵp xếp dữ liệu trong bảng;
Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu tự động;
Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản,…
2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản:
Các đơn vị xử lý trong văn bản
Ký tự (Character)
Từ (Word)
Câu (Sentence)
Dòng (Line)
Đoạn văn bản (Paragraph)
Trang (Page)
Trang màn hình
Một số quy ước trong việc gõ văn bản
Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách. Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter.
Các dấu ngắt câu . , : ; ? ! phải đặt sát vào từ đứng trứơc nó, tiếp theo đến dấu cách (kí tự trống)
Các dấu ‘ “ ( [ ( phải đặt sát vào bên trái ký tự đầu tiên của từ tiếp theo.
Các dấu ’ ” ) ( ] phải đặt sát vào bên phải ký tự cuối cùng của từ đứng trước nó, tiếp theo đến dấu cách.
Củng cố và luyện tập:
Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học sinh xem trước phần chử việt trong soạn thảo văn bản trang 96 - SGK.
Tuần :………………………
Ngày soạn: ……………………
Ngày dạy: ……………………..
Ổn định tổ chức: điểm danh , ổn định vị trí.
Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu một số quy ước trong việc5 gõ văn bản?
Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
GV: Quan sát và cho biết bàn phím vi tính được chế tạo có mục đích gõ chữ Việt không? Tại sao?
HS: Không vì thiếu vắng các nguyên âm như: â, ă, ô, ơ, ê, … và dấu
GV: Theo các em để gõ được chữ Việt cần gì?
HS: Cần chương trình (Phần mềm) hỗ trợ mới có thể gõ tiếng Việt.
GV: Em biết được trình gõ chữ Việt nào?
HS: VietKey, UniKey,…
a. Xử lý chữ việt trong máy tính
Nhập văn bản chữ việt vào máy tính
Lưu trữ hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt.
b. Gõ chữ Việt
Trình gõ chữ Việt: VietKey, UniKey,…
Kiểu gõ: Kiểu TELEX, Kiểu VNI
c. Bộ mã chữ Việt
TCVN (hay ABC)
VNI
Unicode
d. Bộ phông chữ Việt
TCVN: .Vn Time, .Arial, …
VNI: VNI-Times, VNI-Helve,…
Unicode: Times New Roman, Arial
 








Các ý kiến mới nhất