Chuong I (Chuan)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Quang Trung
Ngày gửi: 19h:58' 02-03-2010
Dung lượng: 506.5 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nông Quang Trung
Ngày gửi: 19h:58' 02-03-2010
Dung lượng: 506.5 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Tuần :………………………
Ngày soạn: ……………………
Ngày dạy: ……………………..
Tiết :…………………………….
Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Bài 1: TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
Mục tiêu:
Kiến thức:
HS biết được tin học là ngành khoa học có đối đượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng. Biết máy tính là đồi tượng nghiên cứu và cũng là công cụ nghiên cứu.
HS biết được sự phát triển của CNTT là do nhu cầu của xã hội.
HS biết được những ưu điểm của máy tính.
HS biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt độ của đời sống.
Kỹ năng:
Thái độ:
HS ý thức được tin học là yếu tố quan trong tác động đến sự phát triển của xã hội.
HS ý thức được sản phẩm của tin học và máy vi tính là công cụ lao động không thể thiếu trong xã hội ngày nay.
Chuẩn bị:
GV: Soạn giảng, sách GK.
HS: Đọc trước SGK ở nhà.
Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề + thảo luận nhóm.
Tiến trình dạy học:
Ổn định tổ chức: danh , ổn định vị trí.
Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương trình tin học 10.
Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
GV: Qua các phương tiện thông tin đại chúng, chúng ta thường nghe thấy những câu như: “Kỹ nguyên tin học”, “thời đại CNTT”, và ứng dụng tin học vào trong lĩnh vực nào đó. Như vậy tin học ra đời sớm hay muộn và phát triển như thế nào so với các ngành khoa học khác?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Tin học ra đời để đáp ứng nhu cầu nào của con người?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Ngành tin học có đặc thù gì khác so với những ngành khoa học khác ?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Em hãy kể tên một số ứng dụng của CNTT vào trong sinh hoạt, sản xuất , và theo em việc ứng dụng tin học vào trong sinh hoạt, sản xuất có lọi ích gì?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Theo em máy tính có những khả năng ưu việt nào?
HS: trả lời câu hỏi.
GV: Nêu các ví dụ minh họa cho các ưu điểm của MT?
GV: Nêu một số thuật ngữ về tin học?
HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi.
GV: Qua khái niệm tin học em hãy cho biết, học sử dụng MT có phải là học tin học hay không?
HS: Trả lời câu hỏi.
Sự hình thành và phát triển của tin học:
Tin học là ngành khoa học mới hình thành nhưng có tốc độ phát triển mạnh.
Tin học được coi là 1 ngành khoa học vì nó có nội dung, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu riêng.
Tin học ra đời để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của con người và đây cũng là động lực phát triển của nó.
Quá trình nghiên cứu và phát triển các ứng dụng của ngành tin học không tách rời với việc phát triển và ứng dụng MTĐT.
Đặc tính và vai trò của MTĐT:
Ngày nay MT được coi là một công cụ trong lao động và việc sử dụng MT cũng là một tham số để đánh giá sự phát triển của mỗi nước.
Nếu chúng ta thiếu hiểu biết về máy tính cũng như tin học nói chung thì chúng ta khó có thể hòa nhập được với cuộc sống hiện đại.
MT có có thể làm việc 24/24h mà không mệt mỏi.
Tốc độ xử lý thông tin nhanh.
Độ chính xác cao.
MT có thể lưu trữ lượng thông tin lớn trong một không gian hạn chế.
MT ngày càng gọn nhẹ và dễ phổ biến.
Các MT có thể liên kết với nhau thành một mạng MT và có thể chia sẻ dữ liệu hoặc cùng xử lý thông tin.
Thuật ngữ “Tin học”:
Một số thuật ngữ tin học:
Informaticque.
Informatics.
Computer Science.
Khái niệm tin học:
Tin học là ngành khoa phát triển và sử dụng MTĐT để học nghiên cứu các phương pháp sử lý thông tin.
Sự khác nhau giữa học tin học và học sử dụng MTĐT:
Học sử dụng MT là học cách thao tác trên máy. Còn học tin học là học phương pháp giải quyết vấn đề trong đó MT được sử dụng như là 1 công cụ làm việc.
Củng cố và luyện tập:
Đặc điểm của tin học?
Tính ưu việt của MT?
Học tin học không đơn thuần là học cách sử dụng MT.
Tuần :………………………
Ngày soạn: ……………………
Ngày
Ngày soạn: ……………………
Ngày dạy: ……………………..
Tiết :…………………………….
Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Bài 1: TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
Mục tiêu:
Kiến thức:
HS biết được tin học là ngành khoa học có đối đượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng. Biết máy tính là đồi tượng nghiên cứu và cũng là công cụ nghiên cứu.
HS biết được sự phát triển của CNTT là do nhu cầu của xã hội.
HS biết được những ưu điểm của máy tính.
HS biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt độ của đời sống.
Kỹ năng:
Thái độ:
HS ý thức được tin học là yếu tố quan trong tác động đến sự phát triển của xã hội.
HS ý thức được sản phẩm của tin học và máy vi tính là công cụ lao động không thể thiếu trong xã hội ngày nay.
Chuẩn bị:
GV: Soạn giảng, sách GK.
HS: Đọc trước SGK ở nhà.
Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề + thảo luận nhóm.
Tiến trình dạy học:
Ổn định tổ chức: danh , ổn định vị trí.
Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương trình tin học 10.
Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
GV: Qua các phương tiện thông tin đại chúng, chúng ta thường nghe thấy những câu như: “Kỹ nguyên tin học”, “thời đại CNTT”, và ứng dụng tin học vào trong lĩnh vực nào đó. Như vậy tin học ra đời sớm hay muộn và phát triển như thế nào so với các ngành khoa học khác?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Tin học ra đời để đáp ứng nhu cầu nào của con người?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Ngành tin học có đặc thù gì khác so với những ngành khoa học khác ?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Em hãy kể tên một số ứng dụng của CNTT vào trong sinh hoạt, sản xuất , và theo em việc ứng dụng tin học vào trong sinh hoạt, sản xuất có lọi ích gì?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Theo em máy tính có những khả năng ưu việt nào?
HS: trả lời câu hỏi.
GV: Nêu các ví dụ minh họa cho các ưu điểm của MT?
GV: Nêu một số thuật ngữ về tin học?
HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi.
GV: Qua khái niệm tin học em hãy cho biết, học sử dụng MT có phải là học tin học hay không?
HS: Trả lời câu hỏi.
Sự hình thành và phát triển của tin học:
Tin học là ngành khoa học mới hình thành nhưng có tốc độ phát triển mạnh.
Tin học được coi là 1 ngành khoa học vì nó có nội dung, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu riêng.
Tin học ra đời để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của con người và đây cũng là động lực phát triển của nó.
Quá trình nghiên cứu và phát triển các ứng dụng của ngành tin học không tách rời với việc phát triển và ứng dụng MTĐT.
Đặc tính và vai trò của MTĐT:
Ngày nay MT được coi là một công cụ trong lao động và việc sử dụng MT cũng là một tham số để đánh giá sự phát triển của mỗi nước.
Nếu chúng ta thiếu hiểu biết về máy tính cũng như tin học nói chung thì chúng ta khó có thể hòa nhập được với cuộc sống hiện đại.
MT có có thể làm việc 24/24h mà không mệt mỏi.
Tốc độ xử lý thông tin nhanh.
Độ chính xác cao.
MT có thể lưu trữ lượng thông tin lớn trong một không gian hạn chế.
MT ngày càng gọn nhẹ và dễ phổ biến.
Các MT có thể liên kết với nhau thành một mạng MT và có thể chia sẻ dữ liệu hoặc cùng xử lý thông tin.
Thuật ngữ “Tin học”:
Một số thuật ngữ tin học:
Informaticque.
Informatics.
Computer Science.
Khái niệm tin học:
Tin học là ngành khoa phát triển và sử dụng MTĐT để học nghiên cứu các phương pháp sử lý thông tin.
Sự khác nhau giữa học tin học và học sử dụng MTĐT:
Học sử dụng MT là học cách thao tác trên máy. Còn học tin học là học phương pháp giải quyết vấn đề trong đó MT được sử dụng như là 1 công cụ làm việc.
Củng cố và luyện tập:
Đặc điểm của tin học?
Tính ưu việt của MT?
Học tin học không đơn thuần là học cách sử dụng MT.
Tuần :………………………
Ngày soạn: ……………………
Ngày
 








Các ý kiến mới nhất