CHỦ ĐIỂM 5-BÀI 5. BẦY CHIM MÙA XUÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:52' 22-06-2024
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:52' 22-06-2024
Dung lượng: 24.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
BÀI 5: BẦY CHIM MÙA XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được với bạn về một việc làm thể hiện sự gắn bó của con người với thiên nhiên mà em
biết.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Kể về hoạt động của các thành viên gia đình nhân vật tôi trong vườn nhà vào những ngày
đầu xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình yêu và sự gắn bó của gia đình nhân vật tôi với khu
vườn và bầy chim mùa xuân, đó cũng là tình yêu và ý thức bảo vệ thiên nhiên,
môi trường.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng cách nối các vế trong câu ghép.
2.3. Viết
Viết được đoạn văn cho bài văn tả người.
3. Vận dụng
Tìm được một thành ngữ phù hợp với nội dung bài đọc “Bầy chim mùa xuân”; nêu được cách
hiểu của em về thành ngữ vừa tìm.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Hình ảnh hoặc video clip về hoạt động trồng cây; cho chim, sóc ngoài tự nhiên ăn; cứu hộ
động vật;... (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Anh tôi chợt dừng hát” đến hết.
– Thẻ từ cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về một loài chim (nếu có).
– Sổ tay Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Bầy chim mùa xuân
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về
một việc làm thể hiện sự gắn bó của con người với thiên nhiên
mà em biết (Gợi ý: Trồng cây; cho chim ngoài tự nhiên ăn; cứu
hộ động vật hoang dã;...).
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
theo yêu cầu của GV.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với – Có kĩ năng phán đoán
nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
nội dung bài đọc dựa
Nghe GV giới thiệu bài học: “Bầy chim mùa xuân”.
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Hình thành kĩ năng
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp đọc thầm kết hợp với
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
nghe, xác định chỗ
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: run rẩy; phắt; ngồi thụp ngắt,
nghỉ,
nhấn
xuống;...
giọng,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc – Đọc to, rõ ràng, đúng
của nhân vật:
các từ khó và ngắt nghỉ
Nhưng tôi xin mẹ cho đi chân đất/ bởi tôi thích
hơi đúng ở các câu dài.
cái cảm giác đất vườn ẩm ướt,/ mềm mại/ ôm lấy
– Nhận xét được cách
hai bàn chân thật dịu dàng.//;
đọc của mình và của
Tôi đã luôn nghĩ rằng/ mọi cây cối trong vườn,/
bạn, giúp nhau điều
mọi chiếc lá hay mỗi bông hoa,/ chúng đều biết vui
chỉnh sai sót (nếu có).
buồn.//;
Bởi vì chúng chỉ trở về vào mùa xuân,/ làm tổ
khắp vườn/ và rồi sẽ bay đi khi những tia nắng đầu
tiên của mùa hè chiếu xuống.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: ngồi thụp
xuống (ngồi thấp xuống một cách đột ngột); phắt (một cách
nhanh, gọn, ngay lập tức, với thái độ dứt khoát);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “trồi lên”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “vui buồn”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu – Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu
hỏi.
hỏi tìm hiểu bài.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Tháng Giêng gợi cho nhân vật tôi nhớ về điều gì? (Gợi ý:
Tháng Giêng gợi cho nhân vật tôi nhớ về những hạt cây vừa
nảy mầm trên mặt đất. Chúng xanh tươi, non nớt, tuy run rẩy
yếu đuối nhưng cũng đầy kiêu hãnh. Chúng xuyên qua những
vụn đất để trồi lên.)
Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của những mầm cây trong khu vườn.
2. Tìm những chi tiết cho thấy sự gắn bó của mọi người trong
gia đình nhân vật tôi với khu vườn. (Gợi ý: Vào ngày đầu xuân,
cả nhà ra vườn. Bạn nhỏ đi chân đất vì thích cái cảm giác đất
vườn ẩm ướt, mềm mại ôm lấy hai bàn chân thật dịu dàng. Bố
bạn nhỏ là người bổ xuống nhát cuốc đầu tiên còn anh trai của
bạn nhỏ thì hát. Bạn nhỏ ngồi thụp xuống dưới gốc cây hồng
xiêm rất to và ngắm mấy cái hạt mầm. Cảm nhận cơn gió thổi
qua tai, qua má và cho rằng mọi vật trong khu vườn đều có linh
tính.)
Rút ra ý đoạn 2: Sự gắn bó của mọi người trong gia đình
với khu vườn.
3. Bầy chim mùa xuân được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh
nào? (Gợi ý: Bầy chim mùa xuân được tả bằng những từ ngữ,
hình ảnh: trở về vào mùa xuân, làm tổ khắp vườn, bay đi khi
những tia nắng đầu tiên của mùa hè chiếu xuống, màu đỏ, đậu
trên những vòm cây như quả chín.)
4. Qua hai đoạn văn cuối bài, em cảm nhận được tình cảm của
gia đình nhân vật tôi dành cho bầy chim như thế nào? Vì sao?
(Gợi ý: Khi thấy bầy chim, gia đình nhân vật tôi đã rón rén trở
về nhà, nhường cả khu vườn đang đâm chồi mướt mát cho bầy
chim ấy. Việc làm đó thể hiện lòng quý mến đối với bầy chim và
tình yêu thiên nhiên của gia đình bạn nhỏ.)
Giải nghĩa từ: rón rén (gợi tả dáng điệu của động tác (thường
là đi đứng) cố làm cho thật nhẹ nhàng, thong thả vì sợ gây tiếng
động);...
Rút ra ý đoạn 3: Vẻ đẹp của khu vườn khi bầy chim mùa
xuân trở về.
5. Nói 2 3 câu về vẻ đẹp của khu vườn khi bầy chim mùa
xuân trở về. (HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Bầy
chim màu đỏ trở về làm khu vườn xanh mướt thêm rực rỡ, thêm
tươi vui và đầy sức sống. Chúng đậu trên những vòm cây xanh
rì, từ xa trông chúng như những chùm quả chín mọng đỏ ối.;...).
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng vui tươi, dung bài.
giọng người dẫn chuyện thong thả.
– Biết nhấn giọng ở
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật, từ trọng, thể hiện giọng
ngữ miêu tả cảnh vật,...)
đọc phù hợp với từng
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
nhân vật.
Anh tôi chợt dừng hát,/ ngồi xuống bên cạnh tôi và thì thào://
– Nhận xét được cách
– Này,/ anh vừa nhìn thấy đàn chim “Mùa Xuân” đấy.//
đọc của mình và của
Tôi quay phắt sang://
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Thật ư?//
Một tay anh đưa lên miệng,/ tay kia anh chỉ cho tôi thấy.// Ôi
chao,/ đúng là một đàn đến hàng trăm con,/ loài chim mà chúng
tôi đặt tên là “Mùa Xuân”.// Bởi vì chúng chỉ trở về vào mùa
xuân,/ làm tổ khắp vườn/ và rồi sẽ bay đi khi những tia nắng
đầu tiên của mùa hè chiếu xuống.// Chúng có màu đỏ.// Tất cả
chúng đều có màu đỏ.// Chúng đậu trên những vòm cây như
quả chín.//
Tôi nhìn thấy bố vẫy tay/ và chúng tôi rón rén trở về nhà,/
nhường cả khu vườn đang đâm chồi mướt mát cho bầy chim
ấy.//
– HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm, trước lớp đoạn 3.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, viết
3 4 câu kể về hoạt động của bầy chim “Mùa xuân” khi trở về
khu vườn.
– Viết được câu kể về
hoạt động của bầy chim
“Mùa xuân” khi trở về
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV để thực hiện hoạt khu vườn.
động:
– Nhận xét được sản
+ Theo em, khi bầy chim “Mùa xuân” trở về, khung cảnh khu phẩm của mình và của
vườn trông như thế nào?
bạn.
+ Bầy chim làm gì sau khi trở về khu vườn?
+ Em cảm nhận được những âm thanh nào có trong khu vườn
khi bầy chim trở về?
+ ...
– HS viết câu vào sổ tay Tiếng Việt.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt
động đọc.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về cách nối các vế trong câu ghép
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Tìm câu ghép và xác định cách nối các vế trong câu ghép
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1, đọc đoạn văn.
– HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện
các yêu cầu của BT.
(Đáp án:
a. Các câu ghép có trong đoạn văn:
+ Vì cậu tôi mới trồng được vài năm nên những cây phi
lao chỉ cao hơn đầu người một chút.
+ Tuy ngọn cây chưa cao lắm nhưng lá kim đã ra xùm
xoà.
b. Chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu ghép:
(Vì) cậu tôi/ mới trồng vài năm nên những cây phi lao/
CN1
VN1
CN2
chỉ cao hơn đầu người một chút.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Tìm được các câu
ghép có trong đoạn văn,
xác định được chủ ngữ,
vị ngữ trong từng câu
và cách nối các vế
trong câu ghép.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
VN2
Tuy ngọn cây/ chưa cao lắm nhưng lá kim/ đã ra xùm xoà.
CN1
VN1
CN2
VN2
c. Các vế trong từng câu ghép được nối với nhau bằng cặp
kết từ: “Vì … nên …”; “Tuy … nhưng …”.
d. Không tách mỗi vế câu trong từng câu ghép tìm được thành
câu đơn. Vì mối quan hệ giữa các vế câu chặt chẽ, nếu tách thì
câu sẽ không trọn ý.)
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Tìm vế câu phù hợp thay cho (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc các câu văn.
– Hợp tác với bạn để
– HS thảo luận theo nhóm đôi, tìm vế câu phù hợp thay cho thực hiện các yêu cầu
để hoàn chỉnh các câu, làm bài vào VBT.
của BT.
(Gợi ý:
a. Mặc dù mưa rất lớn nhưng đoàn thuyền vẫn cập bến an
toàn.
b. Nhờ rừng nguyên sinh được bảo vệ nên vùng này không bị
lũ quét.
c. Tuy cây bàng này mới trồng năm ngoái nhưng cành lá đã
sum sê, xanh biếc.
– Tìm được vế câu
hợp để tạo thành
ghép trong mỗi
văn.
– Nhận xét được
phẩm của mình và
phù
câu
câu
sản
của
ĐIỀU
CHỈNH
d. Vì đất vùng này rất màu mỡ nên hàng cây bạch đàn lớn
nhanh trông thấy.)
– HS chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
bạn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết đoạn văn giới thiệu về một loài chim (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về một loài chim
(tự chuẩn bị hoặc GV giới thiệu).
– HS thảo luận trong nhóm nhỏ, giới thiệu cho nhau về
loài chim mà em thích.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Viết được đoạn văn
giới thiệu một loài
chim, trong đó có câu
ghép, các vế câu ghép
được nối với nhau bằng
cặp kết từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 4
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn tả người
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm hiểu cách viết đoạn văn tả ngoại hình hoặc tính
tình, hoạt động của con người (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Hợp tác với bạn để
– HS đọc các đoạn văn, thảo luận trong nhóm nhỏ theo kĩ thuật thực hiện các yêu cầu
của BT.
Mảnh ghép:
+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm hiểu về đoạn văn a.
– Tìm hiểu được cách
+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm hiểu về đoạn văn b.
viết đoạn văn tả ngoại
– HS trao đổi trong nhóm 4 (có thể ghi lại kết quả bằng sơ đồ hình hoặc tính tình,
vào Phiếu học tập).
hoạt động của con
(Gợi ý:
người.
Đoạn văn a:
– Nhận xét được sản
+ Tác giả tả một số đặc điểm nổi bật của bé Bông:
phẩm của mình và của
• Khuôn mặt: bầu bĩnh;
bạn.
• Má: phúng phính, căng mịn;
• Đôi mắt: tròn xoe, long lanh;
• Miệng: đỏ hồng, chúm chím (như nụ hoa đào);
• Mái tóc: mềm, đen nhánh, tết thành hai bím nhỏ, lắc lư
theo nhịp bước;
• Làn da: trắng hồng.
+ Câu mở đầu và câu cuối của đoạn văn nêu nhận định và ấn
ĐIỀU
CHỈNH
tượng chung của tác giả về bé Bông.
Đoạn văn b:
+ Khi bà chải tóc và khi bà cười, tác giả quan sát được một số
đặc điểm ngoại hình nổi bật:
• Tóc: đen, dày kì lạ, phủ kín cả hai vai, xoã xuống ngực,
xuống đầu gối;
• Hai con ngươi: đen sẫm, nở ra, long lanh, dịu hiền;
• Đôi mắt: ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui;
• Đôi má: ngăm ngăm, nhiều nếp nhăn;
• Khuôn mặt: tươi trẻ.
+ Giọng nói: trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông.
+ Tình cảm, cảm xúc của tác giả dành cho bà của mình thể
hiện qua lời tả dịu dàng, tha thiết, dùng nhiều từ ngữ thể hi ện
cảm xúc như: khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, long lanh, dịu
hiền khó tả,...
+ Học được cách chọn tả những đặc điểm về ngoại hình, hoạt
động của một người và cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ để miêu
tả, thể hiện tình cảm, cảm xúc của em với người được chọn tả. )
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Viết đoạn văn tả đặc điểm ngoại hình hoặc tính tình,
hoạt động của một người thân trong gia đình (15 phút)
– Viết được đoạn văn
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý của GV trong nhóm hoặc tả đặc điểm ngoại hình
hoặc tính tình, hoạt
trước lớp để thực hiện hoạt động:
động của một người
+ Người thân em chọn tả là ai?
+ Em chọn tả ngoại hình hay tính tình, hoạt động của người thân trong gia đình.
– Nhận xét được sản
đó?
phẩm của mình và của
+ Em chọn tả những đặc điểm hoặc hoạt động nào? Vì sao?
+ Em chọn sử dụng những từ ngữ nào để thể hiện tình cảm, bạn.
cảm xúc giữa em và người đó?
+ ...
– HS làm bài vào VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS đọc lại bài làm của mình, chỉnh sửa để hoàn thiện
(nếu cần).
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: Tìm một thành ngữ phù
hợp với nội dung bài đọc “Bầy chim mùa xuân”.
– Tìm được thành ngữ
phù hợp với nội dung
bài đọc “Bầy chim mùa
xuân”, hiểu được nghĩa
của thành ngữ đó.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
– HS trao đổi trong nhóm đôi, nêu cách hiểu về thành ngữ
bạn.
vừa tìm được và nghe bạn nhận xét.
– HS ghi vào vở, sổ tay hoặc phiếu ghi chép theo yêu cầu.
– HS chia sẻ kết quả ghi chép trong nhóm nhỏ.
– HS nhớ lại nội dung bài đọc “Bầy chim mùa xuân” và nghe
GV hướng dẫn tìm một thành ngữ phù hợp (Gợi ý: Đất lành
chim đậu,...).
– HS xác định yêu cầu của hoạt động 2: Nêu cách hiểu của em
về thành ngữ vừa tìm được.
(Lưu ý: GV có thể hướng dẫn để HS thực hiện việc ghi chép ở
nhà.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
BÀI 5: BẦY CHIM MÙA XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được với bạn về một việc làm thể hiện sự gắn bó của con người với thiên nhiên mà em
biết.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Kể về hoạt động của các thành viên gia đình nhân vật tôi trong vườn nhà vào những ngày
đầu xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình yêu và sự gắn bó của gia đình nhân vật tôi với khu
vườn và bầy chim mùa xuân, đó cũng là tình yêu và ý thức bảo vệ thiên nhiên,
môi trường.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng cách nối các vế trong câu ghép.
2.3. Viết
Viết được đoạn văn cho bài văn tả người.
3. Vận dụng
Tìm được một thành ngữ phù hợp với nội dung bài đọc “Bầy chim mùa xuân”; nêu được cách
hiểu của em về thành ngữ vừa tìm.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Hình ảnh hoặc video clip về hoạt động trồng cây; cho chim, sóc ngoài tự nhiên ăn; cứu hộ
động vật;... (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Anh tôi chợt dừng hát” đến hết.
– Thẻ từ cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về một loài chim (nếu có).
– Sổ tay Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Bầy chim mùa xuân
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về
một việc làm thể hiện sự gắn bó của con người với thiên nhiên
mà em biết (Gợi ý: Trồng cây; cho chim ngoài tự nhiên ăn; cứu
hộ động vật hoang dã;...).
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
theo yêu cầu của GV.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với – Có kĩ năng phán đoán
nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
nội dung bài đọc dựa
Nghe GV giới thiệu bài học: “Bầy chim mùa xuân”.
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Hình thành kĩ năng
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp đọc thầm kết hợp với
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
nghe, xác định chỗ
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: run rẩy; phắt; ngồi thụp ngắt,
nghỉ,
nhấn
xuống;...
giọng,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc – Đọc to, rõ ràng, đúng
của nhân vật:
các từ khó và ngắt nghỉ
Nhưng tôi xin mẹ cho đi chân đất/ bởi tôi thích
hơi đúng ở các câu dài.
cái cảm giác đất vườn ẩm ướt,/ mềm mại/ ôm lấy
– Nhận xét được cách
hai bàn chân thật dịu dàng.//;
đọc của mình và của
Tôi đã luôn nghĩ rằng/ mọi cây cối trong vườn,/
bạn, giúp nhau điều
mọi chiếc lá hay mỗi bông hoa,/ chúng đều biết vui
chỉnh sai sót (nếu có).
buồn.//;
Bởi vì chúng chỉ trở về vào mùa xuân,/ làm tổ
khắp vườn/ và rồi sẽ bay đi khi những tia nắng đầu
tiên của mùa hè chiếu xuống.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: ngồi thụp
xuống (ngồi thấp xuống một cách đột ngột); phắt (một cách
nhanh, gọn, ngay lập tức, với thái độ dứt khoát);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “trồi lên”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “vui buồn”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu – Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu
hỏi.
hỏi tìm hiểu bài.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Tháng Giêng gợi cho nhân vật tôi nhớ về điều gì? (Gợi ý:
Tháng Giêng gợi cho nhân vật tôi nhớ về những hạt cây vừa
nảy mầm trên mặt đất. Chúng xanh tươi, non nớt, tuy run rẩy
yếu đuối nhưng cũng đầy kiêu hãnh. Chúng xuyên qua những
vụn đất để trồi lên.)
Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của những mầm cây trong khu vườn.
2. Tìm những chi tiết cho thấy sự gắn bó của mọi người trong
gia đình nhân vật tôi với khu vườn. (Gợi ý: Vào ngày đầu xuân,
cả nhà ra vườn. Bạn nhỏ đi chân đất vì thích cái cảm giác đất
vườn ẩm ướt, mềm mại ôm lấy hai bàn chân thật dịu dàng. Bố
bạn nhỏ là người bổ xuống nhát cuốc đầu tiên còn anh trai của
bạn nhỏ thì hát. Bạn nhỏ ngồi thụp xuống dưới gốc cây hồng
xiêm rất to và ngắm mấy cái hạt mầm. Cảm nhận cơn gió thổi
qua tai, qua má và cho rằng mọi vật trong khu vườn đều có linh
tính.)
Rút ra ý đoạn 2: Sự gắn bó của mọi người trong gia đình
với khu vườn.
3. Bầy chim mùa xuân được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh
nào? (Gợi ý: Bầy chim mùa xuân được tả bằng những từ ngữ,
hình ảnh: trở về vào mùa xuân, làm tổ khắp vườn, bay đi khi
những tia nắng đầu tiên của mùa hè chiếu xuống, màu đỏ, đậu
trên những vòm cây như quả chín.)
4. Qua hai đoạn văn cuối bài, em cảm nhận được tình cảm của
gia đình nhân vật tôi dành cho bầy chim như thế nào? Vì sao?
(Gợi ý: Khi thấy bầy chim, gia đình nhân vật tôi đã rón rén trở
về nhà, nhường cả khu vườn đang đâm chồi mướt mát cho bầy
chim ấy. Việc làm đó thể hiện lòng quý mến đối với bầy chim và
tình yêu thiên nhiên của gia đình bạn nhỏ.)
Giải nghĩa từ: rón rén (gợi tả dáng điệu của động tác (thường
là đi đứng) cố làm cho thật nhẹ nhàng, thong thả vì sợ gây tiếng
động);...
Rút ra ý đoạn 3: Vẻ đẹp của khu vườn khi bầy chim mùa
xuân trở về.
5. Nói 2 3 câu về vẻ đẹp của khu vườn khi bầy chim mùa
xuân trở về. (HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Bầy
chim màu đỏ trở về làm khu vườn xanh mướt thêm rực rỡ, thêm
tươi vui và đầy sức sống. Chúng đậu trên những vòm cây xanh
rì, từ xa trông chúng như những chùm quả chín mọng đỏ ối.;...).
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng vui tươi, dung bài.
giọng người dẫn chuyện thong thả.
– Biết nhấn giọng ở
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật, từ trọng, thể hiện giọng
ngữ miêu tả cảnh vật,...)
đọc phù hợp với từng
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
nhân vật.
Anh tôi chợt dừng hát,/ ngồi xuống bên cạnh tôi và thì thào://
– Nhận xét được cách
– Này,/ anh vừa nhìn thấy đàn chim “Mùa Xuân” đấy.//
đọc của mình và của
Tôi quay phắt sang://
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Thật ư?//
Một tay anh đưa lên miệng,/ tay kia anh chỉ cho tôi thấy.// Ôi
chao,/ đúng là một đàn đến hàng trăm con,/ loài chim mà chúng
tôi đặt tên là “Mùa Xuân”.// Bởi vì chúng chỉ trở về vào mùa
xuân,/ làm tổ khắp vườn/ và rồi sẽ bay đi khi những tia nắng
đầu tiên của mùa hè chiếu xuống.// Chúng có màu đỏ.// Tất cả
chúng đều có màu đỏ.// Chúng đậu trên những vòm cây như
quả chín.//
Tôi nhìn thấy bố vẫy tay/ và chúng tôi rón rén trở về nhà,/
nhường cả khu vườn đang đâm chồi mướt mát cho bầy chim
ấy.//
– HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm, trước lớp đoạn 3.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, viết
3 4 câu kể về hoạt động của bầy chim “Mùa xuân” khi trở về
khu vườn.
– Viết được câu kể về
hoạt động của bầy chim
“Mùa xuân” khi trở về
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV để thực hiện hoạt khu vườn.
động:
– Nhận xét được sản
+ Theo em, khi bầy chim “Mùa xuân” trở về, khung cảnh khu phẩm của mình và của
vườn trông như thế nào?
bạn.
+ Bầy chim làm gì sau khi trở về khu vườn?
+ Em cảm nhận được những âm thanh nào có trong khu vườn
khi bầy chim trở về?
+ ...
– HS viết câu vào sổ tay Tiếng Việt.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt
động đọc.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về cách nối các vế trong câu ghép
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Tìm câu ghép và xác định cách nối các vế trong câu ghép
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1, đọc đoạn văn.
– HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện
các yêu cầu của BT.
(Đáp án:
a. Các câu ghép có trong đoạn văn:
+ Vì cậu tôi mới trồng được vài năm nên những cây phi
lao chỉ cao hơn đầu người một chút.
+ Tuy ngọn cây chưa cao lắm nhưng lá kim đã ra xùm
xoà.
b. Chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu ghép:
(Vì) cậu tôi/ mới trồng vài năm nên những cây phi lao/
CN1
VN1
CN2
chỉ cao hơn đầu người một chút.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Tìm được các câu
ghép có trong đoạn văn,
xác định được chủ ngữ,
vị ngữ trong từng câu
và cách nối các vế
trong câu ghép.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
VN2
Tuy ngọn cây/ chưa cao lắm nhưng lá kim/ đã ra xùm xoà.
CN1
VN1
CN2
VN2
c. Các vế trong từng câu ghép được nối với nhau bằng cặp
kết từ: “Vì … nên …”; “Tuy … nhưng …”.
d. Không tách mỗi vế câu trong từng câu ghép tìm được thành
câu đơn. Vì mối quan hệ giữa các vế câu chặt chẽ, nếu tách thì
câu sẽ không trọn ý.)
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Tìm vế câu phù hợp thay cho (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc các câu văn.
– Hợp tác với bạn để
– HS thảo luận theo nhóm đôi, tìm vế câu phù hợp thay cho thực hiện các yêu cầu
để hoàn chỉnh các câu, làm bài vào VBT.
của BT.
(Gợi ý:
a. Mặc dù mưa rất lớn nhưng đoàn thuyền vẫn cập bến an
toàn.
b. Nhờ rừng nguyên sinh được bảo vệ nên vùng này không bị
lũ quét.
c. Tuy cây bàng này mới trồng năm ngoái nhưng cành lá đã
sum sê, xanh biếc.
– Tìm được vế câu
hợp để tạo thành
ghép trong mỗi
văn.
– Nhận xét được
phẩm của mình và
phù
câu
câu
sản
của
ĐIỀU
CHỈNH
d. Vì đất vùng này rất màu mỡ nên hàng cây bạch đàn lớn
nhanh trông thấy.)
– HS chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
bạn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết đoạn văn giới thiệu về một loài chim (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về một loài chim
(tự chuẩn bị hoặc GV giới thiệu).
– HS thảo luận trong nhóm nhỏ, giới thiệu cho nhau về
loài chim mà em thích.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Viết được đoạn văn
giới thiệu một loài
chim, trong đó có câu
ghép, các vế câu ghép
được nối với nhau bằng
cặp kết từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 4
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn tả người
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm hiểu cách viết đoạn văn tả ngoại hình hoặc tính
tình, hoạt động của con người (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Hợp tác với bạn để
– HS đọc các đoạn văn, thảo luận trong nhóm nhỏ theo kĩ thuật thực hiện các yêu cầu
của BT.
Mảnh ghép:
+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm hiểu về đoạn văn a.
– Tìm hiểu được cách
+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm hiểu về đoạn văn b.
viết đoạn văn tả ngoại
– HS trao đổi trong nhóm 4 (có thể ghi lại kết quả bằng sơ đồ hình hoặc tính tình,
vào Phiếu học tập).
hoạt động của con
(Gợi ý:
người.
Đoạn văn a:
– Nhận xét được sản
+ Tác giả tả một số đặc điểm nổi bật của bé Bông:
phẩm của mình và của
• Khuôn mặt: bầu bĩnh;
bạn.
• Má: phúng phính, căng mịn;
• Đôi mắt: tròn xoe, long lanh;
• Miệng: đỏ hồng, chúm chím (như nụ hoa đào);
• Mái tóc: mềm, đen nhánh, tết thành hai bím nhỏ, lắc lư
theo nhịp bước;
• Làn da: trắng hồng.
+ Câu mở đầu và câu cuối của đoạn văn nêu nhận định và ấn
ĐIỀU
CHỈNH
tượng chung của tác giả về bé Bông.
Đoạn văn b:
+ Khi bà chải tóc và khi bà cười, tác giả quan sát được một số
đặc điểm ngoại hình nổi bật:
• Tóc: đen, dày kì lạ, phủ kín cả hai vai, xoã xuống ngực,
xuống đầu gối;
• Hai con ngươi: đen sẫm, nở ra, long lanh, dịu hiền;
• Đôi mắt: ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui;
• Đôi má: ngăm ngăm, nhiều nếp nhăn;
• Khuôn mặt: tươi trẻ.
+ Giọng nói: trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông.
+ Tình cảm, cảm xúc của tác giả dành cho bà của mình thể
hiện qua lời tả dịu dàng, tha thiết, dùng nhiều từ ngữ thể hi ện
cảm xúc như: khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, long lanh, dịu
hiền khó tả,...
+ Học được cách chọn tả những đặc điểm về ngoại hình, hoạt
động của một người và cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ để miêu
tả, thể hiện tình cảm, cảm xúc của em với người được chọn tả. )
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Viết đoạn văn tả đặc điểm ngoại hình hoặc tính tình,
hoạt động của một người thân trong gia đình (15 phút)
– Viết được đoạn văn
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý của GV trong nhóm hoặc tả đặc điểm ngoại hình
hoặc tính tình, hoạt
trước lớp để thực hiện hoạt động:
động của một người
+ Người thân em chọn tả là ai?
+ Em chọn tả ngoại hình hay tính tình, hoạt động của người thân trong gia đình.
– Nhận xét được sản
đó?
phẩm của mình và của
+ Em chọn tả những đặc điểm hoặc hoạt động nào? Vì sao?
+ Em chọn sử dụng những từ ngữ nào để thể hiện tình cảm, bạn.
cảm xúc giữa em và người đó?
+ ...
– HS làm bài vào VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS đọc lại bài làm của mình, chỉnh sửa để hoàn thiện
(nếu cần).
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: Tìm một thành ngữ phù
hợp với nội dung bài đọc “Bầy chim mùa xuân”.
– Tìm được thành ngữ
phù hợp với nội dung
bài đọc “Bầy chim mùa
xuân”, hiểu được nghĩa
của thành ngữ đó.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
– HS trao đổi trong nhóm đôi, nêu cách hiểu về thành ngữ
bạn.
vừa tìm được và nghe bạn nhận xét.
– HS ghi vào vở, sổ tay hoặc phiếu ghi chép theo yêu cầu.
– HS chia sẻ kết quả ghi chép trong nhóm nhỏ.
– HS nhớ lại nội dung bài đọc “Bầy chim mùa xuân” và nghe
GV hướng dẫn tìm một thành ngữ phù hợp (Gợi ý: Đất lành
chim đậu,...).
– HS xác định yêu cầu của hoạt động 2: Nêu cách hiểu của em
về thành ngữ vừa tìm được.
(Lưu ý: GV có thể hướng dẫn để HS thực hiện việc ghi chép ở
nhà.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất