Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chủ đề: Phản ứng oxi hóa khử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Tấn Trị
Ngày gửi: 21h:47' 26-10-2008
Dung lượng: 112.0 KB
Số lượt tải: 461
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM

I/ SỐ OXI HÓA:
Là điện tích của nguyên tử nếu giả định rằng các cặp electron chung chuyển hẳn về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
Số oxi hóa là điện tích giả định nên chỉ có ý nghĩa trong cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa – khử. Số oxi hóa chỉ là hóa trị hình thức.
* Cách tính số oxi hóa:
Trong ion, tổng số oxi hóa các nguyên tử bằng điện tích ion.
Chất cộng hóa trị có cực: Số oxi hóa của nguyên tử bằng số e góp chung bị lệch đi.
Trong đơn chức hoặc một phân tử hợp chất bằng không
Ví dụ: 0 0 0 0 0
Cl2 O2 Cu Fe FeS2
Trong các hợp chất thông thường có:
Số oxh của H là +1 (trừ các hidrua kim loai NaH, NaAlH4,… hidro có số oxh H là –1)
Số oxh của O là –2 (trừ các peoxit: Na2O2 , BaO2 …
Số oxh của kim loại thường bằng hóa trị của kim loại (trừ oxit hỗn tạp như Fe3O4 ; Fe:+8/3, Pb3O4 )
Dùng số oxi hoá trung bình để xác định số oxi hóa của nguyên tử C trong hợp chất hữu cơ.
Bài tập áp dụng: Xác định số oxh của nguyên tử clo và crom trong các chất: NaClO2, Cl2 , HCl, HClO, HClO4 , KClO3 , K2Cr2O7.
Hướng dẫn:
NaClO2 : đặt x là số oxh của nguyên tử Clo
+1 x -2
NaClO2 , ta có: +1 + x + 2(-2) = 0
x = +3
- Cl2 là đơn chất nên có số oxi hóa Cl2
Tương tự với các chất: HCl, HClO, HClO4 có số xoh lần lược như sau +1 -1 +1 +1 +2 +1 +7 -2
HCl, HClO, HClO4 .
K2Cr2O7 :đặt x là số oxh của nguyên tử Crom
+1 x -2
K2Cr2O7 , ta có 2(+1) + 2(x) + 8(-2) = 0
x = +6
Luyện tập: Xác định số oxh của các nguyên tố trong các hợp chất sau:
H2S, S, H2SO3, SO3, Na2SO4, Na2SO4.
MnO2, MnCl2 , Mn, KMnO4.
N2, NH3, NO2, NO, N2O, HNO3, KNO2, NH4NO3.
Qua các bài tập luyện tập rút ra kết luận về số oxh của nguyên tử trung tâm trong gốc axit và gốc amoni. Học sinh rèn luyện kỹ năng xác định số oxi hóa bằng cách tính nhẩm.

II/ PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ:
Chất khử (bị oxi hóa): là chất có khả năng nhường electron
Quá trình nhường electron là quá trình oxi hóa (sự oxi hóa)
Thông thường chất khử là chất có nguyên tố có số oxi hóa thấp (trừ oxi)
Ví dụ:
Kim loại đứng trước có tính khử mạnh hơn kim loại đứng sau trong dãy hoạt động hóa học.
Al ( Al3+ + 3e
Cu ( Cu2+ + 2e
Phi kim yếu như: C, P, S …
0 +4
S ( S + 4e
0 +6
S ( S + 6e
Hợp chất có nguyên tố đạt số oxi hóa chưa tối đa như: FeO, H2S, NH3, SO2, …
+2 +3
Fe ( Fe + e
Kết luận: chất khử có số oxi hóa tăng
Chất oxi hóa (bị khử): là chất có khả năng thu electron.
Quá trình nhận e là quá trình khử ( sự khử)
Thông thường chất oxi hóa là chất có số oxi hóa cao
Ví dụ:
Phi kim như: Cl2, O2, …
0 -2
O2 + 4e ( 2O
Ion kim loại: Cu2+ , Fe3+ , Ag+, …

Fe3+ + e ( Fe2+
Hợp chất có nguyên tố đạt số oxi hóa cao: H2SO4 đặt, HNO3, KMnO4, K2Cr2O7 , …
+6 +3
2Cr + 6e ( 2Cr
Kết luận: Chất oxi hóa có oxi hóa giảm
Phản ứng oxi hóa khử: là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử (hoặc ion) này nhường e cho nguyên tử (hoặc ion) khác.
Hay là phản ứng trong đó có sự tăng giảm số oxi hóa.
Quá trình nhường và nhận electron xảy ra đồng thời. Nên trong phản ứng oxi hoá khử phải đồng thời có chất oxi hoá và chất khử hoặc đồng thời phải có nguyên tố tăng số oxi hóa và nguyên tố giảm số oxi hoá.

CHƯƠNG II: HOÀN THÀNH PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG PHẢN
 
Gửi ý kiến