Bài 44. Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Yến
Ngày gửi: 22h:50' 27-01-2021
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 219
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Yến
Ngày gửi: 22h:50' 27-01-2021
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 27/01/2021
TIẾT 41,42,43,44. CHỦ ĐỀ: LỚP CHIM
( Thời lượng: 2 tiết, gồm các bài: 41,44,45)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu, chỉ ra các đặc điểm thích nghi với đời sống bay lượn; đặc điểm chung và vai trò của lớp Chim
- Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và bay lượn. Liệt kê được các bộ thường gặp trong lớp Chim và đại diện của chúng.
- Củng cố, mở rộng bài học thông qua tìm hiểu về đời sống, tập tính của Chim.
- Trình bày báo cáo thực hành theo đúng yêu cầu
- Yêu thiên nhiên. Chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập bộ môn.
* Tích hợp: Có ý thức bảo vệ các loài chim có ích
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng CNTT và TT
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: - Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu , máy chiếu, băng hình
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1,2 tr135-136 SGK
2. Học sinh: - Kẻ bảng 1,2 vào vở bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/Ổn định tổ chức.
Ngày giảng
Tiết thứ
Lớp
Ghi chú (Sĩ số )
7B
7B
7B
7B
2. Kiểm tra bài cũ:(Kiểm tra 15 phút )
- Trình bày sự ra đời và nguyên nhân diệt vong của khủng long?
- Trình bày đặc điểm chung của bò sát?
Trả lời:
- Nguyên nhân sự ra đời của khủng long: do điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù, bò sát cổ đã phát triển rất mạnh mẽ được gọi là thời đại của bò sát hoặc thời đại của khủng long.
- Nguyên nhân sự diệt vong của khủng long: Do cạch tranh thức ăn, nơi ở với chim và thú, ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai.
- Đặc điểm chung của bò sát:
+ Da khô, có vảy sừng. Cổ dài. Màng nhĩ nằm, trong hốc tai. Chi yếu có vuốt sắc.
+ Là động vật biến nhiệt. Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong, trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng.
3. Bài mới :
3.1. Hoạt động 1: Mở đầu:
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học: Tiết trước chúng ta đã nghiên cứu về lớp Bò Sát- Động vật thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn. Tiết này chúng ta chuyển sang nghiên cứu một lớp động vật thích nghi với đời sống bay lượn đó là lớpChim. Vậy lớp chim có đặc điểm cấu tạo như thế nào giúp chúng thích nghi được. Nghiên cứu một đại diện- Chim bồ câu.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
3.2.1. I . Tìm hiểu về chim bồ câu.
a. Mục tiêu:
- HS trình bày được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.
- Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh, nội dung
1. Tìm hiểu đời sống
TIẾT 41,42,43,44. CHỦ ĐỀ: LỚP CHIM
( Thời lượng: 2 tiết, gồm các bài: 41,44,45)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu, chỉ ra các đặc điểm thích nghi với đời sống bay lượn; đặc điểm chung và vai trò của lớp Chim
- Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và bay lượn. Liệt kê được các bộ thường gặp trong lớp Chim và đại diện của chúng.
- Củng cố, mở rộng bài học thông qua tìm hiểu về đời sống, tập tính của Chim.
- Trình bày báo cáo thực hành theo đúng yêu cầu
- Yêu thiên nhiên. Chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập bộ môn.
* Tích hợp: Có ý thức bảo vệ các loài chim có ích
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng CNTT và TT
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: - Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu , máy chiếu, băng hình
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1,2 tr135-136 SGK
2. Học sinh: - Kẻ bảng 1,2 vào vở bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/Ổn định tổ chức.
Ngày giảng
Tiết thứ
Lớp
Ghi chú (Sĩ số )
7B
7B
7B
7B
2. Kiểm tra bài cũ:(Kiểm tra 15 phút )
- Trình bày sự ra đời và nguyên nhân diệt vong của khủng long?
- Trình bày đặc điểm chung của bò sát?
Trả lời:
- Nguyên nhân sự ra đời của khủng long: do điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù, bò sát cổ đã phát triển rất mạnh mẽ được gọi là thời đại của bò sát hoặc thời đại của khủng long.
- Nguyên nhân sự diệt vong của khủng long: Do cạch tranh thức ăn, nơi ở với chim và thú, ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai.
- Đặc điểm chung của bò sát:
+ Da khô, có vảy sừng. Cổ dài. Màng nhĩ nằm, trong hốc tai. Chi yếu có vuốt sắc.
+ Là động vật biến nhiệt. Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong, trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng.
3. Bài mới :
3.1. Hoạt động 1: Mở đầu:
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học: Tiết trước chúng ta đã nghiên cứu về lớp Bò Sát- Động vật thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn. Tiết này chúng ta chuyển sang nghiên cứu một lớp động vật thích nghi với đời sống bay lượn đó là lớpChim. Vậy lớp chim có đặc điểm cấu tạo như thế nào giúp chúng thích nghi được. Nghiên cứu một đại diện- Chim bồ câu.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
3.2.1. I . Tìm hiểu về chim bồ câu.
a. Mục tiêu:
- HS trình bày được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.
- Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh, nội dung
1. Tìm hiểu đời sống
 








Các ý kiến mới nhất