chủ đề GIUN TRÒN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Thịnh
Ngày gửi: 20h:09' 20-10-2020
Dung lượng: 21.0 KB
Số lượt tải: 651
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Thịnh
Ngày gửi: 20h:09' 20-10-2020
Dung lượng: 21.0 KB
Số lượt tải: 651
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng: …...................……..…
NGÀNH GIUN TRÒN
Chủ đề 4:GIUN TRÒN
(Tích hợp tiết 13->14 dạy trong 2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về ngành Giun tròn. Nêu được những đặc điểm chính của ngành
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giun tròn. Ví dụ: Giun đũa, trình bày được vòng đời của Giun đũa, đặc điểm cấu tạo của chúng...
- Mở rộng hiểu biết về các Giun tròn (giun đũa, giun kim, giun móc câu,...) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành Giun tròn
- Nêu được khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn
2. Kỹ năng:
- Quan sát các thành phần cấu tạo của Giun qua tiêu bản mẫu.
- Quan sát, các đối tượng sinh học bằng kính lúp, thu thập về sự đa dạng và cấu tạo của các hệ cơ quan.
- Biết mổ động vật không xương sống (mổ mặt lưng trong môi trường ngập nước).
- Kĩ năng quan sát đặc điểm bên ngoài và các nội quan bên trong. Phân biệt các bộ phận của các cơ quan.
- Giải thích cơ sở khoa học, đề xuất các biện pháp phòng trừ bệnh giun sán.
- Quản lý bản thân: Thực hiện đúng thời gian, nhiệm vụ của mỗi nhóm.
- Biết phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, vệ sinh môi trường đất ở trường, ở nhà.
- Giáo dục học sinh ý thức tham gia vào các hoạt động bảo vệ, phát triển nông nghiệp ở địa phương .
4. Năng lực
- Giao tiếp với các bạn trong lớp.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề, hình thành giả thuyết khoa học.
- Năng lực tư duy sáng tạo.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
Hoạt động 1: GIUN ĐŨA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hs nêu đặc điểm cơ bản về cấu tạo di chuyển và đinh dưỡng, sinh sản của giun đũa thích nghi với lối sống kí sinh.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng quan sát hình ảnh, thu thập kiến thức
- Kĩ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập và yêu thích bộ môn
- Giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho người và vật nuôi vật nuôi
4. Năng lực
- Giao tiếp với các bạn trong lớp.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề, hình thành giả thuyết khoa học.
- Năng lực tư duy sáng tạo.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Tranh H13.1 -> H13.4 - SGK
2. Học sinh:
- Vẽ H. 13.1; 13.2; 13.3 ; 13.4 - SGK
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Tổ chức:
Sĩ số: 7A:...........................7B:............................
2. Kiểm tra:
1. Nêu tác hại của giun dẹp kí sinh và cách phòng trừ giun dẹp kí sinh cho người và vật nuôi? 3. Dạy học bài mới:
3.1. Khởi động
GV: Gọi 1 HS đọc phần “Em có biết” SGK tr 49
? Nguyên nhân nào khiến tỉ lệ mắc giun đũa ở nước ta cao? Tại sao giun đũa có thể chui vào cuống mật người?
3.2. Hình thành kiến thức
Vấn đề 1: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình 13.1; 13.2 trang 47, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
Trình bày cấu tạo của giun đũa?
? Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý nghĩa sinh học gì?
? Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì chúng sẽ như thế nào?
? Ruột thẳng ở giun đũa liên quan gì tới tốc độ tiêu hoá? khác với giun dẹp đặc điểm nào? Tại sao?
? Giun đũa di chuyển bằng cách nào?
? Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui vào ống mật? hậu quả gây ra như thế nào đối với con người?
GV lưu ý vì câu hỏi thảo luận dài nên cần để HS trả lời hết sau đó mới gọi HS khác bổ sung.
- GV nên
NGÀNH GIUN TRÒN
Chủ đề 4:GIUN TRÒN
(Tích hợp tiết 13->14 dạy trong 2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về ngành Giun tròn. Nêu được những đặc điểm chính của ngành
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giun tròn. Ví dụ: Giun đũa, trình bày được vòng đời của Giun đũa, đặc điểm cấu tạo của chúng...
- Mở rộng hiểu biết về các Giun tròn (giun đũa, giun kim, giun móc câu,...) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành Giun tròn
- Nêu được khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn
2. Kỹ năng:
- Quan sát các thành phần cấu tạo của Giun qua tiêu bản mẫu.
- Quan sát, các đối tượng sinh học bằng kính lúp, thu thập về sự đa dạng và cấu tạo của các hệ cơ quan.
- Biết mổ động vật không xương sống (mổ mặt lưng trong môi trường ngập nước).
- Kĩ năng quan sát đặc điểm bên ngoài và các nội quan bên trong. Phân biệt các bộ phận của các cơ quan.
- Giải thích cơ sở khoa học, đề xuất các biện pháp phòng trừ bệnh giun sán.
- Quản lý bản thân: Thực hiện đúng thời gian, nhiệm vụ của mỗi nhóm.
- Biết phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, vệ sinh môi trường đất ở trường, ở nhà.
- Giáo dục học sinh ý thức tham gia vào các hoạt động bảo vệ, phát triển nông nghiệp ở địa phương .
4. Năng lực
- Giao tiếp với các bạn trong lớp.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề, hình thành giả thuyết khoa học.
- Năng lực tư duy sáng tạo.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
Hoạt động 1: GIUN ĐŨA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hs nêu đặc điểm cơ bản về cấu tạo di chuyển và đinh dưỡng, sinh sản của giun đũa thích nghi với lối sống kí sinh.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng quan sát hình ảnh, thu thập kiến thức
- Kĩ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập và yêu thích bộ môn
- Giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho người và vật nuôi vật nuôi
4. Năng lực
- Giao tiếp với các bạn trong lớp.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề, hình thành giả thuyết khoa học.
- Năng lực tư duy sáng tạo.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Tranh H13.1 -> H13.4 - SGK
2. Học sinh:
- Vẽ H. 13.1; 13.2; 13.3 ; 13.4 - SGK
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Tổ chức:
Sĩ số: 7A:...........................7B:............................
2. Kiểm tra:
1. Nêu tác hại của giun dẹp kí sinh và cách phòng trừ giun dẹp kí sinh cho người và vật nuôi? 3. Dạy học bài mới:
3.1. Khởi động
GV: Gọi 1 HS đọc phần “Em có biết” SGK tr 49
? Nguyên nhân nào khiến tỉ lệ mắc giun đũa ở nước ta cao? Tại sao giun đũa có thể chui vào cuống mật người?
3.2. Hình thành kiến thức
Vấn đề 1: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình 13.1; 13.2 trang 47, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
Trình bày cấu tạo của giun đũa?
? Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý nghĩa sinh học gì?
? Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì chúng sẽ như thế nào?
? Ruột thẳng ở giun đũa liên quan gì tới tốc độ tiêu hoá? khác với giun dẹp đặc điểm nào? Tại sao?
? Giun đũa di chuyển bằng cách nào?
? Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui vào ống mật? hậu quả gây ra như thế nào đối với con người?
GV lưu ý vì câu hỏi thảo luận dài nên cần để HS trả lời hết sau đó mới gọi HS khác bổ sung.
- GV nên








cam on thay THINH, thay da chia se cac chu de, giup moi nguoi tham khao
em cũng tải của mọi người nên có thì chia sẻ cùng nhau thôi ah