chủ đề Chim

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi thị hiền
Ngày gửi: 11h:32' 26-02-2021
Dung lượng: 303.0 KB
Số lượt tải: 344
Nguồn:
Người gửi: bùi thị hiền
Ngày gửi: 11h:32' 26-02-2021
Dung lượng: 303.0 KB
Số lượt tải: 344
Số lượt thích:
0 người
Tuần
CHỦ ĐỀ : LỚP CHIM
Thời lượng: 4 tiết. Số tiết PPCT: 44,45,46,47 gồm 3 bài: 41,44,45
Chủ đề này gồm các bài trong chương V: Ngành ĐVCXS.
Bài 41: Chim bồ câu
Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim
Bài 45: Xem băng hình về đời sống và tập tính của chim
I-Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm đời sống cấu tạo ngoài của chim bồ câu, giải thích cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn, phân biệt kiểu bay vỗ cánh bay lượn.
- Mô tả được tính đa dạng của lớp chim. Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của đại diện những bộ chim khác nhau.
- Nêu được vai trò của lớp chim trong tự nhiên và đối với con người.
- Củng cố kiến thức qua băng hình về đời sống và tập tính của chim bồ câu và những loài chim khác.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi quan sát tranh hình, mẫu vật, băng hình để tìm hiểu tập tính của chim
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
- Biết cách bảo vệ các loài chim có ích.
4. Năng lực được hình thành
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực tự quản lý thời gian.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên
- Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1,2 sgk / tr 135, 136.
- Máy chiếu, băng hình.
- Tranh phóng to hình 44.1, 44.2, 44.3.
2. Học sinh
- Chuẩn bị trước nội dung bài học
III-Các hoạt động dạy học:
Tiết BÀI 41: CHIM BỒ CÂU
1. Ổn định tổ chức lớp học: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3P) Trình bày đặc điểm chung và vai trò của bò sát?
3. Bài mới
A. Hoạt động khởi động: (1’)
Hôm nay ta học qua lớp chim, lớp này có những đặc điểm cấu tạo phức tạp hơn so với bò sát, thông qua đại diện điển hình là chim bồ câu có cấu tạo cơ thể thích ghi với sự bay.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1:.Đời sống của chim bồ câu (13p)
Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm đời sống chim bồ câu. Trình bày được đặc điểm sinh sản của chim.
- GV cho HS đọc TT trả lời câu hỏi:
+ Cho biết tổ tiên của bồ câu nhà? Thân nhiệt của chim?
+ Tính hằng nhiệt của chim có ưu thế gì hơn so với tính biến nhiệt của cá, ếch, thằn lằn?
+ So sánh sự sinh sản của bồ câu và thằn lằn?
- HS n/c thông tin trả lời câu hỏi
+ Là bồ câu núi, là ĐV hằng nhiệt.
+ Con vật ít bị lệ thuộc vào nhiệt độ môi trường, khi quá lạnh con vật không phải ở trạng thái ngủ đông hoặc trú đông như lưỡng cư, bò sát. Nhiệt độ cơ thể ổn định và hoạt động của chúng ít bị ảnh hưởng khi thời tiết quá nóng và quá lạnh.
+ HS thảo luận trả lời.
Thụ tinh trong hiệu quả TT cao hơn.
Bộ phận giao phối tạm: gọn nhẹ.
SL trứng ít: tăng dinh dưỡng, tỉ lệ nở cao.
Trứng nhiều noãn hoàng, vỏ đá vôi: bảo vệ.
Trống mái ấp: an toàn và giữ nhiệt độ ổn định.
Tiểu kết:
I-Đời sống:
- Bồ câu nhà có tổ tiên là bồ câu núi.
- Là động vật hằng nhiệt.
- Sinh sản: Thụ tinh trong, trứng có vỏ đá vôi, có hiện tượng ấp trứng, nuôi con bằng sữa diều, con đực có bộ phận giao phối tạm thời.
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển (20P)
Mục tiêu: Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích ghi với sự bay.
1- Cấu tạo ngoài:
- GV cho HS quan sát hình 41.1,2. Đọc TT phần cấu tạo ngoài trang 134.
+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu?
- GV cho HS thảo
CHỦ ĐỀ : LỚP CHIM
Thời lượng: 4 tiết. Số tiết PPCT: 44,45,46,47 gồm 3 bài: 41,44,45
Chủ đề này gồm các bài trong chương V: Ngành ĐVCXS.
Bài 41: Chim bồ câu
Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim
Bài 45: Xem băng hình về đời sống và tập tính của chim
I-Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm đời sống cấu tạo ngoài của chim bồ câu, giải thích cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn, phân biệt kiểu bay vỗ cánh bay lượn.
- Mô tả được tính đa dạng của lớp chim. Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của đại diện những bộ chim khác nhau.
- Nêu được vai trò của lớp chim trong tự nhiên và đối với con người.
- Củng cố kiến thức qua băng hình về đời sống và tập tính của chim bồ câu và những loài chim khác.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi quan sát tranh hình, mẫu vật, băng hình để tìm hiểu tập tính của chim
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
- Biết cách bảo vệ các loài chim có ích.
4. Năng lực được hình thành
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực tự quản lý thời gian.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên
- Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1,2 sgk / tr 135, 136.
- Máy chiếu, băng hình.
- Tranh phóng to hình 44.1, 44.2, 44.3.
2. Học sinh
- Chuẩn bị trước nội dung bài học
III-Các hoạt động dạy học:
Tiết BÀI 41: CHIM BỒ CÂU
1. Ổn định tổ chức lớp học: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3P) Trình bày đặc điểm chung và vai trò của bò sát?
3. Bài mới
A. Hoạt động khởi động: (1’)
Hôm nay ta học qua lớp chim, lớp này có những đặc điểm cấu tạo phức tạp hơn so với bò sát, thông qua đại diện điển hình là chim bồ câu có cấu tạo cơ thể thích ghi với sự bay.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1:.Đời sống của chim bồ câu (13p)
Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm đời sống chim bồ câu. Trình bày được đặc điểm sinh sản của chim.
- GV cho HS đọc TT trả lời câu hỏi:
+ Cho biết tổ tiên của bồ câu nhà? Thân nhiệt của chim?
+ Tính hằng nhiệt của chim có ưu thế gì hơn so với tính biến nhiệt của cá, ếch, thằn lằn?
+ So sánh sự sinh sản của bồ câu và thằn lằn?
- HS n/c thông tin trả lời câu hỏi
+ Là bồ câu núi, là ĐV hằng nhiệt.
+ Con vật ít bị lệ thuộc vào nhiệt độ môi trường, khi quá lạnh con vật không phải ở trạng thái ngủ đông hoặc trú đông như lưỡng cư, bò sát. Nhiệt độ cơ thể ổn định và hoạt động của chúng ít bị ảnh hưởng khi thời tiết quá nóng và quá lạnh.
+ HS thảo luận trả lời.
Thụ tinh trong hiệu quả TT cao hơn.
Bộ phận giao phối tạm: gọn nhẹ.
SL trứng ít: tăng dinh dưỡng, tỉ lệ nở cao.
Trứng nhiều noãn hoàng, vỏ đá vôi: bảo vệ.
Trống mái ấp: an toàn và giữ nhiệt độ ổn định.
Tiểu kết:
I-Đời sống:
- Bồ câu nhà có tổ tiên là bồ câu núi.
- Là động vật hằng nhiệt.
- Sinh sản: Thụ tinh trong, trứng có vỏ đá vôi, có hiện tượng ấp trứng, nuôi con bằng sữa diều, con đực có bộ phận giao phối tạm thời.
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển (20P)
Mục tiêu: Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích ghi với sự bay.
1- Cấu tạo ngoài:
- GV cho HS quan sát hình 41.1,2. Đọc TT phần cấu tạo ngoài trang 134.
+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu?
- GV cho HS thảo
 









Các ý kiến mới nhất