Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chủ đề A Bài 1 Vài nét lịch sử phát triển máy tính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Bảo
Ngày gửi: 08h:24' 15-04-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
THCS Võ Văn Truyện
GV: Nguyễn Quốc Bảo
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

BÀI 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

Năng lực riêng:
-

Phát triển năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu sự phát triển của công
cụ tính toán.

-

Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về
lịch sử phát triển của các tiến bộ trong công nghệ tính toán.

3. Phẩm chất
-

Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo.

-

Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Tin học 8.

-

Máy tính, máy chiếu.

1

THCS Võ Văn Truyện
GV: Nguyễn Quốc Bảo
- Một số hình ảnh hoặc video về sự phát triển của công cụ tính toán qua các
thời kì.
-

Phiếu học tập

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Tin học 8.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở kiến thức cho HS trước khi vào bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau và trả lời
câu hỏi: Em có nhận xét gì về sự phát triển của
máy tính khi so sánh hình ảnh máy tính điện tử
ENIAC (Hình 1) với máy tính bảng mỏng nhẹ hiện
nay?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi: Máy tính thời đầu có kích thước rất to bằng
cả một căn phòng và đã được cải tiến, phát triển vượt bậc để trở thành những máy
tính bảng mỏng nhẹ như ngày hôm nay.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vậy em có biết máy tính đã thay đổi và phát triển ra
sao không?, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài
1: Vài nét lịch sử phát triển máy tính

2

THCS Võ Văn Truyện
GV: Nguyễn Quốc Bảo
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vài nét về các máy tính điện cơ và kiến trúc Von Neumann
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số thành tựu để minh họa vài
nét về các máy tính điện cơ và kiến trúc Von Neumann.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.5 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: Các mốc thời gian của Máy
tính điện cơ và kiến trúc Von Neumann.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Vài nét về các máy tính
học tập

điện cơ và kiến trúc Von

- GV nêu câu hỏi: Theo em, vì sao chiếc Neumann
máy tính em dùng lại được gọi là máy (phiếu bài tập và đường thời
tính điện tử? (vì máy tính được lắp ráp gian đính kèm cuối mục).
từ các thiết bị điện tử)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 –
SGK tr.5 thảo luận nhóm (4 HS) và
điền vào Phiếu bài tập số 1 (đính
kèm cuối mục): Em hãy tìm đặc điểm
về các máy tính điện cơ và kiến trúc
Von Neumann theo các ý sau:

 Thời gian.
 Người phát minh.
 Tên phát minh
 Đặc điểm.
 Ảnh hưởng
- GV yêu cầu HS dựa vào các kiến thức
đã tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ: Em

3

THCS Võ Văn Truyện
GV: Nguyễn Quốc Bảo
hãy vẽ Đường thời gian mô tả các giai
đoạn phát triển của máy tính điện cơ.
- GV kết luận: Lịch sử phát triển máy
tính đã trải qua nhiều giai đoạn.
Những máy tính xuất hiện trong cùng
một giai đoạn được coi là cùng một thế
hệ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK.5-6 và trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: máy
tính

điện





kiến

trúc

Von

Neumann.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP 1: VÀI NÉT VỀ CÁC MÁY TÍNH ĐIỆN CƠ
VÀ KIẾN TRÚC VON NEUMANN
Nhóm:……

4

THCS Võ Văn Truyện
GV: Nguyễn Quốc Bảo
Thời
Nhà phát
gian

minh

Tên phát
minh

Đặc điểm

Ảnh hưởng
Mở ra một giai

1642

Blaise
Pascal

Pascaline

Thực hiện phép
tính cộng, trừ

đoạn mới trong
lịch sử tính toán và
phát triển của máy
tính

Charles
1820

Xavier
Thomas

Máy tính cơ
học

Thực hiện phép
tính cộng, trừ,
nhân, chia
Nguyên lí hoạt

1944

John von
Neumann

Nguyên lí

động theo

Đặt nền móng cho

Von

chương trình

sự phát triển máy

Neumann

của máy tính

tính điện tử.

điện tử.
Đường thời gian mô tả các giai đoạn phát triển của máy tính điện cơ.

Hoạt động 2: Các thế hệ máy tính
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được sự ra đời của máy tính điện tử và
các thế hệ phát triển của máy tính điện tử.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1 – SGK
tr.6, 7 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS biết các thế hệ phát triển của máy tính điện tử.
d. Tổ chức hoạt động:

5

THCS Võ Văn Truyện
GV: Nguyễn Quốc Bảo
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Lịch sử phát triển máy tính
học tập

điện tử

- GV quan sát mục 2 và trả lời câu * Hoạt động 1: Đọc (và quan
hỏi: Máy tính điện tử phát triển qua sát):
mấy thế hệ?

a) Thế hệ thứ nhất
- Thời gian: 1945 – 1955
- Đặc điểm:
+ Công nghệ: ống chân không,
van nhiệt điện.
+ Đầu vào: thẻ đục lỗ và băng
giấy.

- GV yêu cầu HS đọc mục 2 – SGK + Kích thước: lớn.
tr.6, 7, luận theo nhóm (4 HS) và + Tiêu thụ nhiều điện và tỏa ra
thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học nhiều nhiệt.
tập số 2 (đính kèm cuối mục): Em + Hiệu quả: kết quả không đảm
hãy nêu thông tin của máy tính điện bảo luôn đáng tin cậy.
tử qua từng thế hệ:

- Ví dụ: ENIAC (1945),…

+ Nhóm 1: Thế hệ thứ nhất
+ Nhóm 2: Thế hệ thứ hai
+ Nhóm 3: Thế hệ thứ ba
+ Nhóm 4: Thế hệ thứ tư
+ Nhóm 5: Thế hệ thứ năm
- GV gợi ý: Các nhóm trình bày theo
các ý sau:
+ Khoảng thời gian xuất hiện.

ENIAC 1945
b) Thế hệ thứ hai
- Thời gian: 1955 – 1965

+ Đặc điểm (công nghệ, kích thước, - Đặc điểm:
tiêu thụ điện, tỏa nhiệt, hiệu quả).
+ Công nghệ: bóng bán dẫn và lõi
+ Nêu tên máy tính đại diện của mỗi từ

6

THCS Võ Văn Truyện
GV: Nguyễn Quốc Bảo
thế hệ.

+ Kích thước: nhỏ hơn.

- GV tiếp tục đặt câu hỏi:

+ Tiêu thụ ít điện năng hơn và tỏa

+ Máy vi tính thuộc thế hệ nào? Tại ra ít nhiệt hơn
sao chúng được gọi là máy vi tính?

+ Hiệu quả: tính toán đáng tin cậy

+ Tại sao máy tính thế hệ thứ năm và nhanh hơn.
trở lên thông minh hơn?

- Ví dụ: IBM 1602 (1959), UNIVAC

- GV cho HS xem video sau để hiểu 1108 (1964),…
thêm về các sự ra đời của máy tính:

- 1956: RAMAC IBM 350 ra đời →

youtube.com/watch?

sự xuất hiện của máy tính có ổ đĩa.

v=KYW1HvgEpLk
- GV yêu cầu HS quan sát các hình
trong SGK tr.7 và thực hiện:
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Những máy
tính thế hệ sau có ưu điểm gì so với

IBM 1602 (1959)

những máy tính thế hệ trước? (nhỏ
gọn hơn, tiêu thụ ít điện năng hơn, di
động được, nhanh nhạy hơn và độ
chính xác cao hơn)
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh
ai đúng: Em hãy gắn các thẻ dưới

UNIVAC 1108 (1964)

đây vào đúng ví dụ phù hợp:

Ổ đĩa cứng RAMAC IBM 350
(1956)
c) Thế hệ thứ ba
- Thời gian: 1965 - 1974

7

THCS Võ Văn Truyện
GV: Nguyễn Quốc Bảo
- Đặc điểm:
+ Công nghệ: mạch tích hợp IC.
- GV tổng kết câu trả lời: 1e, 2b, 3c,
4a, 5d.
- GV kết luận: Được phát minh để
tính toán khoa học, từ một cỗ máy
lớn hơn, máy tính điện tử nhỏ dần
nhưng làm việc nhanh hơn nhiều và
trở thành công cụ cá nhân.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Tóm
tắt bài học – SGK tr.7 để tổng kết

+ Kích thước: nhỏ hơn.
+ Tiêu thụ ít điện năng hơn và tỏa
ra ít nhiệt hơn
+ Hiệu quả: tính toán nhanh hơn.
+ Chi phí bảo trì ít hơn.
-



dụ:

IBM-360

(1964)

,

Honeywell-6000,…
- Năm 1971: máy tính cá nhân ra
đời.

lại bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK mục 2, Hình
1, 2 - SGK tr. 6, 7 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS

IBM System/360 (1964)

nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về:
Các thế hệ phát triển của máy tính
điện tử.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và kết luận.

Kenbak-1 – chiếc máy tính cá nhân
đầu tiên trên thế giới
d) Thế hệ thứ tư
- Thời gian: 1974 – 1989
- Đặc điểm:
+ Công nghệ: mạch tích hợp mật
độ cao VLSI.
+ Kích thước: rất nhỏ, có thể di

8

THCS Võ Văn Truyện
GV: Nguyễn Quốc Bảo
- GV chuyển sang Hoạt động mới.

động.
+ Dễ sử dụng
+ Hiệu quả: chạy nhanh và đáng
tin cậy.
+ Giá thành sản xuất giảm xuống
thấp.
- Ví dụ: DEC 10, SAO 1000, PDP
11,… và siêu máy tính CRAY-X-MP
- 1981: máy tính Osborne 1 ra đời
→ sự xuất hiện của máy tính xách
tay.

DEC 10 (1966)

PDP 11 (1970)

Siêu máy tính CRAY-X-MP (1982)

9

THCS Võ Văn Truyện
GV: Nguyễn Quốc Bảo

Osborne 1 (1981)
e) Thế hệ thứ năm
- Thời gian: 1990 - nay
- Đặc điểm:
+ Công nghệ: mạch tích hợp mật
độ siêu cao ULSI
+ Khả năng xử lí song song của
phần cứng và phần mềm AI.
- Ví dụ: IBM Simon (1992), Iphone
(2007),…

IBM Simon
(1992)

Iphone (2007)

PHIẾU HỌC TẬP 2. CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
Nhóm: ……

10

THCS Võ Văn Truyện
GV: Nguyễn Quốc Bảo
Thế
Thời gian
hệ

Đặc điểm

Ví dụ

Thứ
nhất
Thứ
hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ
năm
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Chiếc máy tính cơ học đầu tiên mở ra giai đoạn mới cho lịch sử phát triển
máy tính là của nhà phát minh nào?
A. Blaise Pascal
B. John von Neumann
C. Alan Turing
D. Charles Xavier Thomas.
Câu 2. Nguyên lí Von Neumann đã có tác động như thế nào đối với máy tính điện
tử ngày nay?
A. Máy tính điện tử ngày nay đều sử dụng công nghệ theo nguyên lí Von Neumann.

11

THCS Võ Văn Truyện
GV: Nguyễn Quốc Bảo
B. Máy tính điện tử ngày nay đều được sản xuất dựa trên bản thảo của John von
Neumann.
C. Các cấu trúc máy tính ngày nay đều dựa vào nguyên lý Von Neumann
D. Máy tính điện tử ngày nay không bị ảnh hưởng bởi nguyên lí Von Neumann.
Câu 3. Máy tính thế hệ thứ ba sử dụng công nghệ gì?
A. Bóng bán dẫn
B. Mạch tính hợp IC
C. Trí tuệ nhân tạo AI
D. Ống chân không
Câu 4. Đâu không phải là ví dụ về máy tính ở thế hệ thứ hai?
A. IBM 1620
B. IBM Simon
C. IBM 360
D. IBM PC
Câu 5. Máy tính thế hệ thứ năm có những đặc điểm gì vượt trội hơn hẳn các máy
tính thế hệ trước?
A. Nhỏ gọn và di động
B. Tiêu thụ điện năng thấp hơn
C. Chạy nhanh hơn và đáng tin cậy hơn.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án B.
Câu 4. Đáp án A.
Câu 5. Đáp án D.

12

THCS Võ Văn Truyện
GV: Nguyễn Quốc Bảo
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.7
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Hãy cho biết, theo lịch sử phát triển, máy tính thay đổi như thế
nào về:
a) Kích thước.
b) Điện năng tiêu thụ.
c) Tốc độ tính toán.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
a) Kích thước: nhỏ gọn hơn. (thế hệ thứ nhất máy tính chiếm cả một căn phòng thì
đến thế hệ thứ năm máy tính nhỏ gọn có thể bỏ vào túi xách.
b) Điện năng tiêu thụ: Tiêu thụ ít điện năng hơn và tỏa ra ít nhiệt hơn.
c) Tốc độ tính toán: nhanh hơn và độ chính xác cao hơn.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.7
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

13

THCS Võ Văn Truyện
GV: Nguyễn Quốc Bảo
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Theo em, máy tính
thu nhỏ dần kích thước tới mức như một điện thoại thông minh có ưu điểm gì, có
nhược điểm gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
+ Ưu điểm: nhỏ gọn, có thể mang theo bên người, tiện dụng.
+ Nhược điểm: vì máy nhỏ gọn hơn nên dễ bị gãy, cong, mất trộm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-

Ôn lại kiến thức đã học.

-

Hoàn thành bài tập phần Câu hỏi tự kiểm tra – SGK tr.7

-

Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Vài nét lịch sử phát triển máy tính (tiếp theo)

14

THCS Võ Văn Truyện
GV: Nguyễn Quốc Bảo
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

15
 
Gửi ý kiến