Chủ đề 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Chỉnh sửa
Người gửi: Vương Quốc Tuấn
Ngày gửi: 16h:28' 15-06-2024
Dung lượng: 192.7 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn: Chỉnh sửa
Người gửi: Vương Quốc Tuấn
Ngày gửi: 16h:28' 15-06-2024
Dung lượng: 192.7 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP
I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất,
năng lực
YCCĐ
Mã hoá
Tự giác, tích cực thực hiện các quy định
của pháp luật.
TN.1.1
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
2. Năng lực chung
Năng lực giải
quyết vấn đề và
sáng tạo
Phân tích được tình huống trong học tập,
trong cuộc sống; phát hiện và nêu được
tình huống có vấn đề trong học tập,
trong cuộc sống.
GQVĐ –
ST.1
3. Năng lực điều chỉnh hành vi (đặc thù)
Nhận thức chuẩn
mực hành vi
Đánh giá hành vi
của bản thân và
người khác
Nêu được khái niệm vi phạm pháp luật
và trách nhiệm pháp lí; các loại vi phạm
pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
CD.1.1
Nêu được ý nghĩa của trách nhiệm pháp
lí.
CD.1.2
Phân tích, đánh giá được các hành vi vi
phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
trong một số tình huống cụ thể.
CD.1.3
Điều chỉnh hành vi Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; tích
cực ngăn ngừa và đấu tranh với các
hành vi vi phạm pháp luật.
CD.1.4
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.
Học liệu
- SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề Vi phạm pháp luật và trách
nhiệm pháp lí.
- Giấy A3, A4, viết lông, sáp màu,…
2.
Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
- Máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, phần mềm PowerPoint,...
- Các video clip có nội dung liên quan đến vi phạm pháp luật và
trách nhiệm pháp lí.
- Tranh, hình ảnh thể hiện nội dung về vi phạm pháp luật và trách
nhiệm pháp lí.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt
động
học
Hoạt
động
mở
đầu
Mục tiêu
Huy động
vốn kiến
thức, hiểu
biết của
mình về
các hành
vi
vi
phạm
pháp.
TN.1.1
Hoạt
động
khám
phá
GQVĐ –
ST.1
CD.1.1
CD.1.2
TN.1.1
GQVĐ –
ST.1
CD.1.1
CD.1.2
CD.1.3
CD.1.4
Hoạt
động
Nội dung dạy
học trọng tâm
Phương
pháp/Kĩ
Phương án
thuật/Hình
đánh giá
thức dạy học
HS quan sát các
hình ảnh và cho
biết chủ thể có
hành vi vi phạm
gì và phải gánh
chịu
trách
nhiệm như thế
nào.
– Dạy học hợp
tác.
– Nêu được khái
niệm vi phạm
pháp luật và
trách
nhiệm
pháp lí; các loại
vi phạm pháp
luật và trách
nhiệm pháp lí.
– Dạy học hợp
tác.
– Nêu được ý
nghĩa của trách
nhiệm pháp lí.
– Kĩ thuật chia
nhóm.
– Dạy học cá
nhân.
– Kĩ thuật
khăn trải
bàn.
– Kĩ thuật tia
chớp.
Củng cố kiến
thức và rèn kĩ
năng theo các
nội dung sau: –
Nêu được khái
niệm vi
– Dạy học
giải quyết
vấn đề.
nhiệm pháp lí;
các loại vi phạm
pháp luật và
trách
nhiệm
pháp lí.
– Kĩ thuật
chia sẻ
nhóm đôi.
– Dạy học hợp
tác
– Kĩ thuật
phạm pháp luật khăn trải
bàn.
và trách
Đánh giá
thông qua
bảng kiểm
thái
độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông qua
bảng kiểm
thái
độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ
học tập.
– Đánh giá
thông qua
bảng kiểm
thái
độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ
học tập.
luyện
tập
– Nêu được ý
nghĩa của trách
nhiệm pháp lí.
– Phân tích, đánh
giá được
các
hành vi vi phạm
pháp
luật và
trách
nhiệm
pháp lí trong
một
số
tình
huống cụ thể.
– Nghiêm chỉnh
chấp hành pháp
luật; tích cực
ngăn ngừa và
đấu tranh với
các hành vi vi
phạm pháp luật.
Hoạt
động
vận
dụng
TN.1.1
CD.1.4
Vận dụng kiến
thức, kĩ năng
vào giải quyết
các
vấn
đề
trong học tập và
cuộc sống, cụ
thể:
Nghiêm
chỉnh chấp hành
pháp luật; tích
cực ngăn ngừa
và đấu tranh với
các hành vi vi
phạm pháp luật.
– Dạy học hợp
tác.
– Dạy học cá
nhân.
Đánh giá mức độ Dạy học hợp
tác.
đáp ứng YCCĐ.
Hoạt
động
tổng
kết
Theo
YCCĐ
Đánh giá
thông qua
bảng kiểm
thái
độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông qua
bảng kiểm
thái
độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ
học tập.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn kiến thức, hiểu biết của mình về
các hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh chịu trách nhiệm pháp lí
tương ứng.
b) Nội dung: HS quan sát các hình ảnh trong SGK trang 48 và cho
biết chủ thể có hành vi vi phạm gì và phải gánh chịu trách nhiệm như
thế nào.
c) Sản phẩm: HS xác định được hành vi vi phạm và trách nhiệm mà
chủ thể phải gánh chịu trong các hình ảnh.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: GV sử dụng dạy học
hợp tác và kĩ thuật chia
nhóm.
– Giao nhiệm vụ: GV chia lớp
thành các nhóm nhỏ (khoảng
8 HS/ nhóm), mỗi nhóm là
một đội chơi và giao nhiệm
vụ học tập cho từng nhóm
tương ứng với các yêu cầu
trong SGK trang 50. GV có thể
linh hoạt sử dụng các kĩ thuật
chia nhóm.
– Thực hiện nhiệm vụ: GV
trình chiếu các câu hỏi trên
màn hình. Trong thời gian 1
phút, các nhóm sẽ thảo luận
và trả lời câu hỏi vào giấy A4
(GV chuẩn bị trước đó). Kết
thúc phần trả lời, nhóm nào
đưa ra kết quả nhanh nhất và
chính xác sẽ là đội chiến
thắng và nhận được phần quà
do GV chuẩn bị.
– GV nhận xét, đánh giá, công
bố kết quả nhóm thắng cuộc
và dẫn vào nội dung bài học.
– HS lắng nghe nhiệm vụ và phản hồi
về việc hiểu yêu cầu của nhiệm vụ.
– HS lắng nghe, tương tác.
– HS thực hiện các nhiệm vụ, cần lựa
chọn áp dụng các quy phạm pháp
luật để giải quyết vấn đề.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng như
rút kinh nghiệm cho những hoạt
động kế tiếp.
Gợi ý câu trả lời:
– Hình 1:
+ Hành vi vi phạm: HS chở 3 khi tham gia giao thông; không đội mũ
bảo hiểm.
+ Chủ thể phải gánh chịu trách nhiệm hành chính, cụ thể: Theo quy
định của pháp luật hiện hành, lỗi chở 3 và không đội mũ bảo hiểm
hay chở quá số người quy định, không đội mũ bảo hiểm là hành vi mà
người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại
xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy chở quá số người quy định và
không đội mũ bảo hiểm (có thể là một người, hai người, ba người hoặc
tất cả những người ngồi trên xe đều không đội mũ bảo hiểm). Vì vậy,
hành vi này được xác định là hành vi vi phạm pháp luật.
• Về mức phạt khi không đội mũ bảo hiểm: Căn cứ theo quy định tại
Nghị định số 100/2019/NĐ–CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP, người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe
gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các
loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
sẽ bị phạt tiền từ 200 000 đồng đến 300 000 đồng.
• Về mức phạt khi chở 3: Theo quy định của Nghị định số
100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
123/2021/NĐ-CP, đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy
(kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe
tương tự xe gắn máy khi có hành vi chở 3 thì bị xử phạt vi phạm
hành chính theo mức phạt như sau: Chở theo 02 người trên xe (trừ
trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải
người có hành vi vi phạm pháp luật) sẽ bị phạt tiền từ 200 000
đồng đến 300 000 đồng; Chở theo 03 người trên xe (trừ trường hợp
chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có
hành vi vi phạm pháp luật) sẽ bị phạt tiền từ 400 000 đồng đến
600 000 đồng.
– Hình 2:
+ Hành vi vi phạm: Doanh nghiệp xả trực tiếp nước thải chưa qua xử lí
ra môi trường, gây ô nhiễm môi trường.
+ Chủ thể phải gánh chịu trách nhiệm hành chính hoặc hình sự tuỳ
theo tính chất và mức độ vi phạm, cụ thể:
• Hình phạt chính: Theo Điều 4 Nghị định 155/2016/NĐ-CP thì doanh
nghiệp có hành vi xả thải gây ô nhiễm môi trường sẽ bị áp dụng
một trong hai hình phạt chính là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền. Với
hình thức phạt tiền, mức phạt tiền tối đa có thể lên đến 2 tỉ đồng
cho mỗi hành vi vi phạm.
• Hình phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng có thời hạn đối với Giấy
phép xử lí chất thải nguy hại/ Giấy phép xả thải khí thải công nghiệp.
Mọi hoạt động của doanh nghiệp tạo ra chất thải cần xử lí sẽ bị tạm
đình chỉ cho đến khi hết thời hạn xử lí, các hoạt động khác không
liên quan đến quá trình xả thải vẫn được phép tiếp tục.
Xử lí hình sự: Theo quy định tại Điều 235 Bộ luật Hình sự năm 2015 được
sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017 về “Tội
gây ô nhiễm môi trường” thì các doanh nghiệp có hành vi xả thải gây ô
nhiễm môi trường thì tuỳ vào tính chất, mức độ của hành vi mà có thể
bị phạt tiền, bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
Hoạt động khám phá
Khám phá 1: Quan sát sơ đồ, đọc thông tin trong bảng và các
trường hợp để thực hiện yêu cầu
a)
Mục tiêu: CD.1.1, TN.1.1.
b) Nội dung: HS quan sát sơ đồ, đọc thông tin trong bảng và các
trường hợp trong SGK trang 49 – 50 để thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS xác định và phân tích được các nội dung về vi
phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: GV sử dụng dạy học cá
nhân và kĩ thuật dạy học tia
chớp.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
làm việc cá nhân, quan sát sơ
đồ, đọc thông tin trong bảng và
các trường hợp trong SGK trang
49 – 50 và thực hiện yêu cầu sau:
Dựa vào thông tin về các loại vi
phạm, em hãy phân tích hành vi
vi phạm của chủ thể trong các
trường hợp 1, 2, 3 để xác định
loại vi phạm pháp luật tương
ứng.
– Thực hiện nhiệm vụ: Trong quá
trình HS làm việc cá nhân, GV
quan sát HS làm việc và hỗ trợ
khi cần thiết, đồng thời, ghi lại
những HS tích cực, những HS
chưa thực sự tích cực để điều
– HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
hồi về việc hiểu yêu cầu của
nhiệm vụ.
– HS nêu ra các dấu hiệu của từng
loại vi phạm pháp luật như: Hành
vi trái pháp luật; Hành vi có lỗi;
Năng lực trách nhiệm pháp lí;
Hành vi nguy hiểm cho xã hội. Từ
đó, xác định loại vi phạm pháp
luật tương ứng.
– HS trình bày nhận xét cá nhân
về 3 trường hợp được nêu lên
trong SGK.
– HS trình bày nhận xét cá nhân
về hành vi của bạn D, anh T, anh
G, ông V, phân tích hành vi của
các chủ thể trên.
chỉnh.
– Tổ chức, điều hành: GV mời đại
diện 2 – 3 HS trả lời, các bạn còn
lại lắng nghe và nhận xét ý kiến
trả lời của bạn mình. GV có thể
dựa vào kết quả quan sát HS thực
hiện nhiệm vụ để mời theo tinh
thần xung phong hoặc chỉ định
HS trả lời.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng
như rút kinh nghiệm cho những
hoạt động kế tiếp.
– Kết luận, đánh giá: GV nhận xét
và chốt các ý theo nội dung của
hoạt động.
Gợi ý câu trả lời:
– Trường hợp 1: Phân tích hành vi vi phạm pháp luật:
+ Hành vi trái pháp luật: Bạn D và anh T sử dụng ma tuý.
+ Hành vi có lỗi: Cố ý.
+ Hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí:
•
Độ tuổi: Bạn D 14 tuổi; anh T 20 tuổi.
•
Khả năng nhận thức: Cả hai không bị mất năng lực hành vi dân sự.
•
Khả năng điều khiển hành vi: Không bị rối loạn điều khiển hành vi.
+ Hành vi nguy hiểm cho xã hội: Đây là hành vi gây ra thiệt hại và
nguy hiểm cho xã hội.
– Trường hợp 2: Phân tích hành vi vi phạm pháp luật:
+ Hành vi trái pháp luật: Anh G chưa đủ 18 tuổi nhưng điều khiển xe
máy trên 50 cm3 và chạy quá tốc độ quy định.
+ Hành vi có lỗi: Cố ý.
+ Hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí:
•
Độ tuổi: Anh G 16 tuổi.
•
Khả năng nhận thức: Anh G không bị mất năng lực hành vi dân sự.
•
Khả năng điều khiển hành vi: Anh G không bị rối loạn điều khiển
hành vi.
+ Hành vi nguy hiểm cho xã hội: Đây là hành vi gây ra thiệt hại và
nguy hiểm cho xã hội.
– Trường hợp 3: Phân tích hành vi vi phạm pháp luật:
+ Hành vi trái pháp luật: Ông V sử dụng xe của cơ quan ra ngoài để giải
quyết việc riêng.
+ Hành vi có lỗi: Cố ý.
+ Hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí:
•
Độ tuổi: Ông V là công chức, trên 18 tuổi.
•
Khả năng nhận thức: Ông V không bị mất năng lực hành vi dân sự.
•
Khả năng điều khiển hành vi: Ông V không bị rối loạn điều khiển
hành vi.
+ Hành vi nguy hiểm cho xã hội: Đây là hành vi sử dụng tài sản công
vào việc tư.
Khám phá 2: Quan sát sơ đồ và đọc thông tin để thực hiện yêu
cầu
a)
Mục tiêu: CD.1.1, CD.1.2, CD.1.3, TN.1.1.
b) Nội dung: HS quan sát sơ đồ và đọc thông tin trong SGK trang 50 –
51 để thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS xác định được các loại trách nhiệm pháp lí và ý
nghĩa của trách nhiệm pháp lí.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: GV sử dụng dạy học
hợp tác và kĩ thuật khăn trải
bàn.
– Giao nhiệm vụ: Giáo viên chia
lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ
cho các nhóm tương ứng với yêu
cầu trong SGK trang 51. GV phát
cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3, yêu
cầu HS viết câu trả lời trên giấy.
Cụ thể như sau:
+ Nhóm 1, 2: Đọc trường hợp 1, 2
trong SGK trang 49 – 50 và thực
hiện yêu cầu:
• Dựa vào nội dung từ sơ đồ
SGK trang 50, em hãy xác
định các loại trách nhiệm
pháp lí mà chủ thể trong
trường hợp 1, 2 ở hoạt động 1
phải gánh chịu là gì?
+ Nhóm 3, 4: Đọc trường hợp 3
– HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
hồi về việc hiểu yêu cầu của
nhiệm vụ.
– HS xác định các loại trách nhiệm
pháp lí mà chủ thể trong từng
trường hợp ở hoạt động 1 phải
gánh chịu mà bản thân đã tìm
hiểu được.
– HS trình bày, nhận xét các cá
nhân và phân tích hành vi của
bạn D, anh T, anh G, ông V trong
trường hợp trong SGK.
trong SGK trang 50 và thực hiện
yêu cầu:
• Dựa vào nội dung từ sơ đồ
SGK trang 50, em hãy xác
định các loại trách nhiệm
pháp lí mà chủ thể trong
trường hợp 3 ở hoạt động 1
phải gánh chịu là gì?
• Từ thông tin trên, em hãy cho
biết mục đích, ý nghĩa của
trách nhiệm pháp lí.
– Thực hiện nhiệm vụ: GV dành
thời gian để HS thảo luận nhóm
và trình bày sản phẩm của mình
lên trên tờ giấy A3.
– HS lắng nghe HS chốt ý.
– Tổ chức, điều hành: GV mời 4
nhóm HS phát biểu câu trả lời.
– Kết luận, đánh giá: GV nhận xét,
tổng kết những ý kiến
phù hợp.
Gợi ý câu trả lời:
– Trường hợp 1: Với hành vi của bạn D (14 tuổi) là sử dụng trái phép
chất ma tuý thì bị truy cứu trách nhiệm hành chính vì theo quy định
hiện hành của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017
thì các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến ma tuý bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hiện nay không bao gồm hành vi sử dụng ma tuý
trái phép. Như vậy, có thể thấy, Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ
sung năm 2017 không coi hành vi sử dụng trái phép chất ma túy là
phạm tội. Vì vậy, người sử dụng trái phép chất ma tuý sẽ không bị
truy cứu trách nhiệm hình sự. Thế nhưng, mặc dù không bị truy cứu
trách nhiệm hình sự nhưng việc sử dụng trái phép chất ma tuý cũng bị
xem là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính theo
quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
Tuy nhiên, cần lưu ý vì chỉ có sử dụng trái phép chất ma tuý là không
bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Còn các hành vi khác liên quan đến
ma tuý thì rất dễ bị truy cứu trách nhiệm hình sự như: sản xuất, tàng
trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy,... đều bị truy cứu
trách nhiệm hình sự (Điều 248, 249, 250 và Điều 251 Bộ luật Hình sự
năm 2015). Như vậy, người dưới 18 tuổi sử dụng trái phép chất ma tuý
sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà thay vào đó sẽ bị xử lí vi
phạm hành chính cụ thể như sau: “Việc đưa người nghiện ma tuý từ đủ
12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do Toà án nhân
dân cấp huyện quyết định và không phải là biện pháp xử lí hành
chính”.
Với hành vi của anh T (20 tuổi), theo quy định tại khoản 1 Điều 23
Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi sử dụng trái phép chất ma tuý sẽ
bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng.
Biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là biện pháp xử lí hành
chính được áp dụng đối với anh T.
– Trường hợp 2: Hành vi của anh G (16 tuổi) sẽ bị truy cứu trách nhiệm
hành chính và dân sự vì:
+ Vi phạm hành chính: Điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định
100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐCP có quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của
người điều khiển xe cơ giới cụ thể như sau: Phạt tiền từ 400 000 đồng
đến 600 000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích
xi lanh từ 50 cm3 trở lên.
+ Dân sự: Theo quy định tại khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự năm
2015 về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường. Đối với trường hợp
người con gây tai nạn là căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường do
vụ tai nạn gây ra cho bên bị hại. Theo khoản 3 Điều 586 Bộ luật Dân
sự năm 2015, người đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi gây tai nạn nếu có tài
sản thì phải dùng tài sản của mình bồi thường. Trong trường hợp
không có tài sản hoặc tài sản không đủ để bồi thường thì cha, mẹ,
người giám hộ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.
Tuy nhiên, người giám hộ sẽ không
cần phải bồi thường nếu chứng minh được mình không có lỗi trong việc
giám hộ.
– Trường hợp 3: Với hành vi của ông V thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm kỉ
luật vì quy định tại Điều 78, 79 Luật Cán bộ, công chức năm 2008. Đối
với hành vi sử dụng xe của cơ quan (tài sản công) vào việc riêng (vi
phạm chế độ sử dụng tài sản công): Xe công được hiểu theo nghĩa đơn
giản là phương tiện giao thông thuộc quyền sở hữu của Nhà nước,
phục vụ cho mục đích công cộng, hoạt động của các cán bộ nhà
nước. Xe công cũng được xem là một loại tài sản công. Vì thế, việc
quản lí và sử dụng xe công sẽ chịu sự điều chỉnh của Luật Quản lí, sử
dụng tài sản công năm 2017. Tại khoản 4 Điều 10 của Luật này đã nêu
rõ về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lí, sử dụng tài sản công
như: Sử dụng xe ô tô và tài sản công khác do tổ chức, cá nhân tặng
cho không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức. Hành vi
sử dụng xe công sai mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức sẽ bị
xử phạt hành chính theo Nghị định 63/2019/ NĐ-CP quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, sử dụng tài sản công; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí, dự trữ quốc gia, kho bạc nhà nước. Tại
điểm c khoản 2 Điều 8 Mục 1 Chương II Nghị định này quy định: Phạt
tiền đối với hành vi giao, sử dụng tài sản công không đúng mục đích.
Cụ thể, phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng trong trường hợp
giao, sử dụng tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe
ô tô.
– Mục đích, ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí:
+ Giúp ngăn ngừa, giáo dục, cải tạo đối với những hành vi vi phạm
pháp luật.
+ Giúp giáo dục mọi người có ý thức tôn trọng, chấp hành đúng theo
quy định của pháp luật.
Tóm tắt ghi nhớ
– GV gạch dưới hoặc tô đậm các ý
phát biểu của HS đã rút thành từ
khoá, câu để làm nền cho ghi
nhớ.
– GV tổ chức cho HS thực hiện sơ
– HS tự ghi kết luận do GV chốt ý:
+ Vi phạm pháp luật là hành vi
trái pháp luật, có lỗi do người có
năng lực trách nhiệm pháp lí thực
hiện, xâm hại các quan hệ xã hội
đồ tư duy ghi nhớ theo khung:
được pháp luật bảo vệ.
+ Khái niệm vi phạm pháp luật.
+ Các loại vi phạm pháp luật bao
gồm: vi phạm hình sự, vi phạm
hành chính, vi phạm dân sự, vi
phạm kỉ luật.
+ Các loại vi phạm pháp luật.
+ Khái niệm trách nhiệm pháp lí.
+ Các loại trách nhiệm pháp lí.
+ Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ
+ Ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí. mà các cá nhân hoặc tổ chức
phải gánh chịu hậu quả bất lợi do
Nhà nước quy định từ hành vi vi
phạm pháp luật của mình.
+ Các loại trách nhiệm pháp lí
bao gồm: trách nhiệm hình sự,
trách nhiệm hành chính, trách
nhiệm kỉ luật, trách nhiệm dân
sự.
+ Ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí:
• Giúp ngăn ngừa, giáo dục, cải
tạo đối với những hành vi vi
phạm pháp luật.
• Giúp giáo dục mọi người có ý
thức tôn trọng, chấp hành
đúng theo quy định pháp luật.
• Giúp củng cố niềm tin của người
dân vào pháp luật.
+ Mọi công dân phải nghiêm
chỉnh chấp hành pháp luật, tích
cực ngăn ngừa và đấu tranh với
các hành vi vi phạm pháp luật.
Hoạt động luyện tập
Nhiệm vụ 1: Bày tỏ quan điểm đối với các nhận định
a)
Mục tiêu: CD.1.1, TN1.1.
b) Nội dung: HS đọc các nhận định trong SGK trang 52 và bày tỏ
quan điểm của bản thân.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được nhận xét đối với các nhận định trong
SGK trang 52.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng kĩ thuật chia sẻ
nhóm đôi.
– HS lắng nghe nhiệm vụ, làm việc
– GV tổ chức cho HS làm việc, thảo theo nhóm đôi để suy nghĩ câu
luận theo nhóm đôi.
trả lời.
– GV yêu cầu mỗi nhóm đôi trình – HS lần lượt trình bày quan điểm
bày quan điểm cho từng nhận cá nhân và quan điểm của nhóm
định trong SGK trang 52. Các về các tình huống mà GV đưa ra.
thành viên tự ghi lại và chia sẻ
cho bạn về suy nghĩ của bản
thân. Sau đó, nhóm đôi này tiếp
tục chia sẻ với nhóm khác hoặc – HS lắng nghe GV chốt ý.
cả lớp.
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát
biểu.
– GV đưa ra đánh giá và kết luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Ý kiến a: Đồng tình. Vì trách nhiệm pháp lí được hiểu là một loại
trách nhiệm, một nghĩa vụ mà công dân cần phải thực hiện theo quy
định của pháp luật. Hiểu theo cách truyền thống, trách nhiệm pháp lí
là những hậu quả mà cá nhân, tổ chức phải chịu khi có dấu hiệu vi
phạm hoặc thực hiện không đầy đủ các hành vi mà pháp luật quy
định.
– Ý kiến b: Không đồng tình. Vì vi phạm pháp luật phải đủ cấu thành
các yếu tố như: Hành vi trái pháp luật; hành vi có lỗi của chủ thể;
hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí; hành vi nguy
hiểm cho xã hội.
– Ý kiến c: Không đồng tình. Vì trẻ em là người dưới 16 tuổi, theo quy
định tại khoản 2 của Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ
sung năm 2017 thì người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi
phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt
nghiêm trọng.
– Ý kiến d: Không đồng tình. Vì theo quy định tại khoản 2 của Điều 12 Bộ
luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì người từ đủ 14
tuổi đến chưa đủ 16 tuổi cũng là chủ thể của vi phạm pháp luật.
– Ý kiến e: Đồng tình. Vì một vi phạm pháp luật vẫn có thể vừa gánh
trách nhiệm hành chính, vừa gánh trách nhiệm dân sự (ví dụ: hành vi
vượt đèn đỏ và gây tai nạn).
Nhiệm vụ 2: Xác định các hành vi vi phạm pháp luật của các
chủ thể và cho biết trách nhiệm pháp lí mà họ phải chịu là gì
a)
Mục tiêu: CD.1.1, CD.1.2, GQVĐ – ST.1.
b)
Nội dung: HS xác định các hành vi vi phạm pháp luật của các chủ
thể và cho biết trách nhiệm pháp lí mà họ phải chịu là gì.
c) Sản phẩm: HS xác định được các hành vi vi phạm của các chủ
thể và tương ứng là trách nhiệm pháp lí mà họ phải gánh chịu.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: GV sử dụng dạy học hợp
tác và kĩ thuật khăn trải bàn.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
chia lớp thành 4 nhóm, mỗi
nhóm đọc các hành vi trong SGK
trang 52 và xác định các hành vi
vi phạm pháp luật của các chủ
thể, cho biết trách nhiệm pháp lí
mà họ phải chịu là gì (GV yêu
cầu HS viết câu trả lời trên giấy
và trình bày trước lớp):
– Thực hiện nhiệm vụ: GV cho HS
thời gian để đọc thông tin, thảo
luận nhóm và viết câu trả lời của
nhóm vào trên tờ giấy A3, sử
dụng kĩ thuật dạy học “khăn trải
bàn”.
– GV mời các HS đại diện cho 4
nhóm lên bảng để trình bày câu
trả lời.
– GV nhận xét, tổng kết những ý
– Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc
theo nhóm, đọc các hành vi và
thực hiện yêu cầu.
– Đại diện nhóm lên thuyết trình,
các nhóm khác lắng nghe, đặt
câu hỏi và nhận xét, bổ sung.
– HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
cho những lần trình bày sau.
kiến phù hợp.
Gợi ý câu trả lời:
– Trường hợp a: Hành vi vi phạm của ông B là tự ý xây nhà cao tầng khi
chưa có Giấy phép xây dựng. Hành vi này của ông B là vi phạm hành
chính và sẽ phải gánh chịu trách nhiệm hành chính. Theo điểm b
khoản 1 và khoản 2 Điều 107 Luật Xây dựng năm 2014, điều kiện
khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ cần có giấy phép xây dựng đối
với nhà ở theo quy định phải có giấy phép. Theo khoản 5 Điều 15
Nghị định 139/2017/NĐ-CP, hành vi tổ chức thi công xây dựng công
trình không có giấy phép xây dựng bị phạt tiền như sau: Phạt tiền từ
10 – 20 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn,
khu di tích lịch sử – văn hoá tại nông thôn; Phạt tiền từ 20 – 30 triệu
đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị. Biện pháp khắc phục
hậu quả là theo khoản 11 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, ngoài
mức phạt tiền trên thì người có hành vi xây dựng nhà không phép bị
áp dụng biện khắc phục hậu quả là buộc tháo dỡ công trình, phần
công trình xây dựng vi phạm nếu mà hành vi vi phạm đã kết thúc (đã
xây xong).
– Trường hợp b: Hành vi vi phạm của anh K là cướp giật điện thoại của
người đi đường. Hành vi này của anh K là vi phạm hình sự và sẽ phải
gánh chịu trách nhiệm hình sự. Tội cướp giật tài sản được quy định tại
Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì bị
phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.
– Trường hợp c: Hành vi vi phạm của chị H là vay tiền của bà V 200
triệu đồng nhưng không trả và bỏ trốn. Hành vi này của chị H là vi
phạm dân sự và sẽ phải gánh chịu trách nhiệm dân sự. Theo quy định
tại Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, người đi vay phải có nghĩa vụ
trả nợ cho người vay. Ngoài ra, nếu đến thời hạn trả nợ mà người đi
vay không trả hoặc không trả đủ số tiền đã vay thì người cho vay có
quyền yêu cầu trả tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả. Tuy nhiên,
tuỳ vào mức độ, tính chất cũng như giá trị của khoản vay mà người đi
vay có thể bị xử phạt hình sự với tội danh Lợi dụng tín nhiệm chiếm
đoạt tài sản tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm
2017.
– Trường hợp d: Hành vi vi phạm của anh N là uống rượu bia, điều
khiển xe máy đâm vào xe của chị T, gây hư hỏng nặng. Hành vi này
của anh N là vi phạm hành chính, dân sự sẽ phải gánh chịu trách
nhiệm hành chính, dân sự, cụ thể như sau:
+ Căn cứ quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt xử
phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô; xe mô
tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và
các loại xe tương tự xe gắn máy; xe máy kéo, xe máy chuyên dùng vi
phạm quy tắc giao thông đường bộ: Đối với người điều khiển xe mô
tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và
các loại xe tương tự xe gắn máy:
– Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với người điều khiển
xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá
50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25
miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. Hình phạt bổ sung là bị tước
quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.
– Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với người điều khiển xe
không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma tuý, nồng độ cồn của
người thi hành công vụ; Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc
hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt
quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. Hình phạt bổ sung là bị tước quyền sử
dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.
– Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng đối với người điều khiển xe
trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80
miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; Hoặc
không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành
công vụ. Người điều khiển xe còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là bị
tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
+ Trách nhiệm dân sự: Theo quy định tại khoản 1 Điều 584 Bộ luật
Dân sự năm 2015 về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường. Đối với
trường hợp người con gây tai nạn là căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi
thường do vụ tai nạn gây ra cho bên bị hại.
Nhiệm vụ 3: Xác định dấu hiệu vi phạm, loại vi phạm và trách
nhiệm pháp lí tương ứng trong các trường hợp
a)
Mục tiêu: CD1.1, CD 1.2, GQVĐ – ST.1.
b) Nội dung: HS xác định dấu hiệu vi phạm, loại vi phạm và trách
nhiệm pháp lí tương ứng trong các trường hợp trong SGK trang 53.
c) Sản phẩm: HS xác định được các dấu hiệu vi phạm, loại vi phạm và
trách nhiệm pháp lí tương ứng trong mỗi trường hợp.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: GV sử dụng dạy học hợp
tác và dạy học giải quyết vấn
đề.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS – HS lắng nghe nhiệm vụ và chú ý
chia lớp thành 4 nhóm, đọc các các yêu cầu về kĩ thuật hoạt
trường hợp trong SGK trang 53 và động.
thảo luận để trả lời câu hỏi được – HS lập nhóm theo yêu cầu của GV.
phân công:
Các nhóm bầu ra nhóm trưởng,
+ Nhóm 1 đọc trường hợp 1 đặt tên và đưa ra quy tắc hoạt
trong SGK trang 53 và xác định động của nhóm.
các dấu hiệu vi phạm, loại vi
phạm và trách nhiệm pháp lí
tương ứng.
+ Nhóm 2 đọc trường hợp 2
trong SGK trang 53 và xác định
các dấu hiệu vi phạm, loại vi
phạm và trách nhiệm pháp lí
tương ứng.
+ Nhóm 3 đọc trường hợp 3
trong SGK trang 53 và xác định
các dấu hiệu vi phạm, loại vi
phạm và trách nhiệm pháp lí
tương ứng.
+ Nhóm 4 đọc trường hợp 4
trong SGK trang 53 và xác định
các dấu hiệu vi phạm, loại vi
phạm và trách nhiệm pháp lí
tương ứng.
– Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm
đọc các trường hợp được phân
công và suy nghĩ câu trả lời. GV
– Các nhóm lần lượt trình bày, các
nhóm khác lắng nghe và góp ý, bổ
sung.
mời 4 HS đại diện các nhóm
trình bày câu trả lời.
– HS lắng nghe và ghi nhận ý kiến.
– GV nhận xét, tổng kết những ý
kiến phù hợp.
Gợi ý câu trả lời:
Trường hợp
1. Đội quản lí thị
trường số 4 của
tỉnh H đã tổ chức
kiểm tra đột xuất
trên địa bàn và
phát hiện hộ kinh
doanh của anh K
35 tuổi, có khả
năng nhận thức
tốt, không bị tâm
thần, đang tàng
trữ, buôn bán
nhiều mặt hàng
giả.
Dấu hiệu vi
phạm
– Hành vi trái pháp
luật: Hộ kinh doanh K
tàng trữ, buôn bán
nhiều mặt hàng giả.
– Hành vi có lỗi: Cố ý.
– Hành vi của chủ
thể có năng lực
trách nhiệm pháp lí:
Loại vi
phạm
Trách nhiệm
pháp lí
Hình sự Truy cứu trách
nhiệm hình sự về
tội buôn bán hàng
giả được quy định
tại Điều 192 Bộ
luật Hình sự năm
2015 sửa đổi, bổ
sung năm 2017.
+ Độ tuổi: Anh K 35
tuổi.
+ Khả năng nhận
thức: Tốt.
+ Khả năng điều
khiển hành vi: Anh K
không bị tâm thần.
2. Sau khi được chị
B cho mượn xe, anh
H 20 tuổi, có khả
năng nhận thức tốt,
không bị tâm thần,
đã đem chiếc xe ấy
đến cửa hàng mua
bán xe máy và bán
với giá 5 triệu đồng.
– Hành vi nguy hiểm
cho xã hội: Đây là
hành vi gây ra thiệt hại
và nguy hiểm cho xã
hội.
Hình sự Truy cứu trách
nhiệm hình sự vì
hành vi của anh
H đã đủ yếu tố
cấu thành
tội
– Hành vi có lỗi: Cố ý.
lạm
dụng
tín
– Hành vi của chủ
nhiệm
chiếm
thể có năng lực
đoạt tài sản, được
trách nhiệm pháp lí:
quy định cụ thể
tại Điều 140 Bộ
+ Độ tuổi: Anh H 20
luật Hình sự năm
tuổi.
2015 sửa đổi, bổ
– Hành vi trái pháp
luật: Anh H mượn xe
của chị B đem đi bán
lấy tiền.
+ Khả năng nhận
thức: Anh H không bị
mất năng lực hành vi
dân sự.
sung năm 2017.
+ Khả năng điều khiển
hành vi: Anh H không
bị rối loạn điều khiển
hành vi.
– Hành vi nguy hiểm
cho xã hội: Đây là
hành vi gây ra thiệt
hại và nguy hiểm cho
xã hội.
3. Anh M 30 tuổi,
có
khả
năng
nhận thức tốt,
không
bị
tâm
thần, kí hợp đồng
thoả thuận việc
bán cho chị V
toàn
bộ
sản
lượng tôm nuôi
của
mùa
vụ
chính. Tuy nhiên,
do giá thị trường
tăng cao, anh M
đã thay đổi quyết
định và không
bán cho chị V
– Hành vi trái pháp
luật: Anh M kí hợp
đồng thoả thuận việc
bán cho chị V toàn
bộ sản lượng tôm
nuôi của mùa vụ
chính. Sau đó, không
bán do giá thị trường
tăng cao.
– Hành vi có lỗi: Cố ý.
– Hành vi của chủ thể
có năng lực trách
nhiệm pháp lí:
+ Độ tuổi...
I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất,
năng lực
YCCĐ
Mã hoá
Tự giác, tích cực thực hiện các quy định
của pháp luật.
TN.1.1
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
2. Năng lực chung
Năng lực giải
quyết vấn đề và
sáng tạo
Phân tích được tình huống trong học tập,
trong cuộc sống; phát hiện và nêu được
tình huống có vấn đề trong học tập,
trong cuộc sống.
GQVĐ –
ST.1
3. Năng lực điều chỉnh hành vi (đặc thù)
Nhận thức chuẩn
mực hành vi
Đánh giá hành vi
của bản thân và
người khác
Nêu được khái niệm vi phạm pháp luật
và trách nhiệm pháp lí; các loại vi phạm
pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
CD.1.1
Nêu được ý nghĩa của trách nhiệm pháp
lí.
CD.1.2
Phân tích, đánh giá được các hành vi vi
phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
trong một số tình huống cụ thể.
CD.1.3
Điều chỉnh hành vi Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; tích
cực ngăn ngừa và đấu tranh với các
hành vi vi phạm pháp luật.
CD.1.4
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.
Học liệu
- SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề Vi phạm pháp luật và trách
nhiệm pháp lí.
- Giấy A3, A4, viết lông, sáp màu,…
2.
Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
- Máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, phần mềm PowerPoint,...
- Các video clip có nội dung liên quan đến vi phạm pháp luật và
trách nhiệm pháp lí.
- Tranh, hình ảnh thể hiện nội dung về vi phạm pháp luật và trách
nhiệm pháp lí.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt
động
học
Hoạt
động
mở
đầu
Mục tiêu
Huy động
vốn kiến
thức, hiểu
biết của
mình về
các hành
vi
vi
phạm
pháp.
TN.1.1
Hoạt
động
khám
phá
GQVĐ –
ST.1
CD.1.1
CD.1.2
TN.1.1
GQVĐ –
ST.1
CD.1.1
CD.1.2
CD.1.3
CD.1.4
Hoạt
động
Nội dung dạy
học trọng tâm
Phương
pháp/Kĩ
Phương án
thuật/Hình
đánh giá
thức dạy học
HS quan sát các
hình ảnh và cho
biết chủ thể có
hành vi vi phạm
gì và phải gánh
chịu
trách
nhiệm như thế
nào.
– Dạy học hợp
tác.
– Nêu được khái
niệm vi phạm
pháp luật và
trách
nhiệm
pháp lí; các loại
vi phạm pháp
luật và trách
nhiệm pháp lí.
– Dạy học hợp
tác.
– Nêu được ý
nghĩa của trách
nhiệm pháp lí.
– Kĩ thuật chia
nhóm.
– Dạy học cá
nhân.
– Kĩ thuật
khăn trải
bàn.
– Kĩ thuật tia
chớp.
Củng cố kiến
thức và rèn kĩ
năng theo các
nội dung sau: –
Nêu được khái
niệm vi
– Dạy học
giải quyết
vấn đề.
nhiệm pháp lí;
các loại vi phạm
pháp luật và
trách
nhiệm
pháp lí.
– Kĩ thuật
chia sẻ
nhóm đôi.
– Dạy học hợp
tác
– Kĩ thuật
phạm pháp luật khăn trải
bàn.
và trách
Đánh giá
thông qua
bảng kiểm
thái
độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông qua
bảng kiểm
thái
độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ
học tập.
– Đánh giá
thông qua
bảng kiểm
thái
độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ
học tập.
luyện
tập
– Nêu được ý
nghĩa của trách
nhiệm pháp lí.
– Phân tích, đánh
giá được
các
hành vi vi phạm
pháp
luật và
trách
nhiệm
pháp lí trong
một
số
tình
huống cụ thể.
– Nghiêm chỉnh
chấp hành pháp
luật; tích cực
ngăn ngừa và
đấu tranh với
các hành vi vi
phạm pháp luật.
Hoạt
động
vận
dụng
TN.1.1
CD.1.4
Vận dụng kiến
thức, kĩ năng
vào giải quyết
các
vấn
đề
trong học tập và
cuộc sống, cụ
thể:
Nghiêm
chỉnh chấp hành
pháp luật; tích
cực ngăn ngừa
và đấu tranh với
các hành vi vi
phạm pháp luật.
– Dạy học hợp
tác.
– Dạy học cá
nhân.
Đánh giá mức độ Dạy học hợp
tác.
đáp ứng YCCĐ.
Hoạt
động
tổng
kết
Theo
YCCĐ
Đánh giá
thông qua
bảng kiểm
thái
độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông qua
bảng kiểm
thái
độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ
học tập.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn kiến thức, hiểu biết của mình về
các hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh chịu trách nhiệm pháp lí
tương ứng.
b) Nội dung: HS quan sát các hình ảnh trong SGK trang 48 và cho
biết chủ thể có hành vi vi phạm gì và phải gánh chịu trách nhiệm như
thế nào.
c) Sản phẩm: HS xác định được hành vi vi phạm và trách nhiệm mà
chủ thể phải gánh chịu trong các hình ảnh.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: GV sử dụng dạy học
hợp tác và kĩ thuật chia
nhóm.
– Giao nhiệm vụ: GV chia lớp
thành các nhóm nhỏ (khoảng
8 HS/ nhóm), mỗi nhóm là
một đội chơi và giao nhiệm
vụ học tập cho từng nhóm
tương ứng với các yêu cầu
trong SGK trang 50. GV có thể
linh hoạt sử dụng các kĩ thuật
chia nhóm.
– Thực hiện nhiệm vụ: GV
trình chiếu các câu hỏi trên
màn hình. Trong thời gian 1
phút, các nhóm sẽ thảo luận
và trả lời câu hỏi vào giấy A4
(GV chuẩn bị trước đó). Kết
thúc phần trả lời, nhóm nào
đưa ra kết quả nhanh nhất và
chính xác sẽ là đội chiến
thắng và nhận được phần quà
do GV chuẩn bị.
– GV nhận xét, đánh giá, công
bố kết quả nhóm thắng cuộc
và dẫn vào nội dung bài học.
– HS lắng nghe nhiệm vụ và phản hồi
về việc hiểu yêu cầu của nhiệm vụ.
– HS lắng nghe, tương tác.
– HS thực hiện các nhiệm vụ, cần lựa
chọn áp dụng các quy phạm pháp
luật để giải quyết vấn đề.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng như
rút kinh nghiệm cho những hoạt
động kế tiếp.
Gợi ý câu trả lời:
– Hình 1:
+ Hành vi vi phạm: HS chở 3 khi tham gia giao thông; không đội mũ
bảo hiểm.
+ Chủ thể phải gánh chịu trách nhiệm hành chính, cụ thể: Theo quy
định của pháp luật hiện hành, lỗi chở 3 và không đội mũ bảo hiểm
hay chở quá số người quy định, không đội mũ bảo hiểm là hành vi mà
người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại
xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy chở quá số người quy định và
không đội mũ bảo hiểm (có thể là một người, hai người, ba người hoặc
tất cả những người ngồi trên xe đều không đội mũ bảo hiểm). Vì vậy,
hành vi này được xác định là hành vi vi phạm pháp luật.
• Về mức phạt khi không đội mũ bảo hiểm: Căn cứ theo quy định tại
Nghị định số 100/2019/NĐ–CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP, người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe
gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các
loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
sẽ bị phạt tiền từ 200 000 đồng đến 300 000 đồng.
• Về mức phạt khi chở 3: Theo quy định của Nghị định số
100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
123/2021/NĐ-CP, đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy
(kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe
tương tự xe gắn máy khi có hành vi chở 3 thì bị xử phạt vi phạm
hành chính theo mức phạt như sau: Chở theo 02 người trên xe (trừ
trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải
người có hành vi vi phạm pháp luật) sẽ bị phạt tiền từ 200 000
đồng đến 300 000 đồng; Chở theo 03 người trên xe (trừ trường hợp
chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có
hành vi vi phạm pháp luật) sẽ bị phạt tiền từ 400 000 đồng đến
600 000 đồng.
– Hình 2:
+ Hành vi vi phạm: Doanh nghiệp xả trực tiếp nước thải chưa qua xử lí
ra môi trường, gây ô nhiễm môi trường.
+ Chủ thể phải gánh chịu trách nhiệm hành chính hoặc hình sự tuỳ
theo tính chất và mức độ vi phạm, cụ thể:
• Hình phạt chính: Theo Điều 4 Nghị định 155/2016/NĐ-CP thì doanh
nghiệp có hành vi xả thải gây ô nhiễm môi trường sẽ bị áp dụng
một trong hai hình phạt chính là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền. Với
hình thức phạt tiền, mức phạt tiền tối đa có thể lên đến 2 tỉ đồng
cho mỗi hành vi vi phạm.
• Hình phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng có thời hạn đối với Giấy
phép xử lí chất thải nguy hại/ Giấy phép xả thải khí thải công nghiệp.
Mọi hoạt động của doanh nghiệp tạo ra chất thải cần xử lí sẽ bị tạm
đình chỉ cho đến khi hết thời hạn xử lí, các hoạt động khác không
liên quan đến quá trình xả thải vẫn được phép tiếp tục.
Xử lí hình sự: Theo quy định tại Điều 235 Bộ luật Hình sự năm 2015 được
sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017 về “Tội
gây ô nhiễm môi trường” thì các doanh nghiệp có hành vi xả thải gây ô
nhiễm môi trường thì tuỳ vào tính chất, mức độ của hành vi mà có thể
bị phạt tiền, bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
Hoạt động khám phá
Khám phá 1: Quan sát sơ đồ, đọc thông tin trong bảng và các
trường hợp để thực hiện yêu cầu
a)
Mục tiêu: CD.1.1, TN.1.1.
b) Nội dung: HS quan sát sơ đồ, đọc thông tin trong bảng và các
trường hợp trong SGK trang 49 – 50 để thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS xác định và phân tích được các nội dung về vi
phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: GV sử dụng dạy học cá
nhân và kĩ thuật dạy học tia
chớp.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
làm việc cá nhân, quan sát sơ
đồ, đọc thông tin trong bảng và
các trường hợp trong SGK trang
49 – 50 và thực hiện yêu cầu sau:
Dựa vào thông tin về các loại vi
phạm, em hãy phân tích hành vi
vi phạm của chủ thể trong các
trường hợp 1, 2, 3 để xác định
loại vi phạm pháp luật tương
ứng.
– Thực hiện nhiệm vụ: Trong quá
trình HS làm việc cá nhân, GV
quan sát HS làm việc và hỗ trợ
khi cần thiết, đồng thời, ghi lại
những HS tích cực, những HS
chưa thực sự tích cực để điều
– HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
hồi về việc hiểu yêu cầu của
nhiệm vụ.
– HS nêu ra các dấu hiệu của từng
loại vi phạm pháp luật như: Hành
vi trái pháp luật; Hành vi có lỗi;
Năng lực trách nhiệm pháp lí;
Hành vi nguy hiểm cho xã hội. Từ
đó, xác định loại vi phạm pháp
luật tương ứng.
– HS trình bày nhận xét cá nhân
về 3 trường hợp được nêu lên
trong SGK.
– HS trình bày nhận xét cá nhân
về hành vi của bạn D, anh T, anh
G, ông V, phân tích hành vi của
các chủ thể trên.
chỉnh.
– Tổ chức, điều hành: GV mời đại
diện 2 – 3 HS trả lời, các bạn còn
lại lắng nghe và nhận xét ý kiến
trả lời của bạn mình. GV có thể
dựa vào kết quả quan sát HS thực
hiện nhiệm vụ để mời theo tinh
thần xung phong hoặc chỉ định
HS trả lời.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng
như rút kinh nghiệm cho những
hoạt động kế tiếp.
– Kết luận, đánh giá: GV nhận xét
và chốt các ý theo nội dung của
hoạt động.
Gợi ý câu trả lời:
– Trường hợp 1: Phân tích hành vi vi phạm pháp luật:
+ Hành vi trái pháp luật: Bạn D và anh T sử dụng ma tuý.
+ Hành vi có lỗi: Cố ý.
+ Hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí:
•
Độ tuổi: Bạn D 14 tuổi; anh T 20 tuổi.
•
Khả năng nhận thức: Cả hai không bị mất năng lực hành vi dân sự.
•
Khả năng điều khiển hành vi: Không bị rối loạn điều khiển hành vi.
+ Hành vi nguy hiểm cho xã hội: Đây là hành vi gây ra thiệt hại và
nguy hiểm cho xã hội.
– Trường hợp 2: Phân tích hành vi vi phạm pháp luật:
+ Hành vi trái pháp luật: Anh G chưa đủ 18 tuổi nhưng điều khiển xe
máy trên 50 cm3 và chạy quá tốc độ quy định.
+ Hành vi có lỗi: Cố ý.
+ Hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí:
•
Độ tuổi: Anh G 16 tuổi.
•
Khả năng nhận thức: Anh G không bị mất năng lực hành vi dân sự.
•
Khả năng điều khiển hành vi: Anh G không bị rối loạn điều khiển
hành vi.
+ Hành vi nguy hiểm cho xã hội: Đây là hành vi gây ra thiệt hại và
nguy hiểm cho xã hội.
– Trường hợp 3: Phân tích hành vi vi phạm pháp luật:
+ Hành vi trái pháp luật: Ông V sử dụng xe của cơ quan ra ngoài để giải
quyết việc riêng.
+ Hành vi có lỗi: Cố ý.
+ Hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí:
•
Độ tuổi: Ông V là công chức, trên 18 tuổi.
•
Khả năng nhận thức: Ông V không bị mất năng lực hành vi dân sự.
•
Khả năng điều khiển hành vi: Ông V không bị rối loạn điều khiển
hành vi.
+ Hành vi nguy hiểm cho xã hội: Đây là hành vi sử dụng tài sản công
vào việc tư.
Khám phá 2: Quan sát sơ đồ và đọc thông tin để thực hiện yêu
cầu
a)
Mục tiêu: CD.1.1, CD.1.2, CD.1.3, TN.1.1.
b) Nội dung: HS quan sát sơ đồ và đọc thông tin trong SGK trang 50 –
51 để thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS xác định được các loại trách nhiệm pháp lí và ý
nghĩa của trách nhiệm pháp lí.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: GV sử dụng dạy học
hợp tác và kĩ thuật khăn trải
bàn.
– Giao nhiệm vụ: Giáo viên chia
lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ
cho các nhóm tương ứng với yêu
cầu trong SGK trang 51. GV phát
cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3, yêu
cầu HS viết câu trả lời trên giấy.
Cụ thể như sau:
+ Nhóm 1, 2: Đọc trường hợp 1, 2
trong SGK trang 49 – 50 và thực
hiện yêu cầu:
• Dựa vào nội dung từ sơ đồ
SGK trang 50, em hãy xác
định các loại trách nhiệm
pháp lí mà chủ thể trong
trường hợp 1, 2 ở hoạt động 1
phải gánh chịu là gì?
+ Nhóm 3, 4: Đọc trường hợp 3
– HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
hồi về việc hiểu yêu cầu của
nhiệm vụ.
– HS xác định các loại trách nhiệm
pháp lí mà chủ thể trong từng
trường hợp ở hoạt động 1 phải
gánh chịu mà bản thân đã tìm
hiểu được.
– HS trình bày, nhận xét các cá
nhân và phân tích hành vi của
bạn D, anh T, anh G, ông V trong
trường hợp trong SGK.
trong SGK trang 50 và thực hiện
yêu cầu:
• Dựa vào nội dung từ sơ đồ
SGK trang 50, em hãy xác
định các loại trách nhiệm
pháp lí mà chủ thể trong
trường hợp 3 ở hoạt động 1
phải gánh chịu là gì?
• Từ thông tin trên, em hãy cho
biết mục đích, ý nghĩa của
trách nhiệm pháp lí.
– Thực hiện nhiệm vụ: GV dành
thời gian để HS thảo luận nhóm
và trình bày sản phẩm của mình
lên trên tờ giấy A3.
– HS lắng nghe HS chốt ý.
– Tổ chức, điều hành: GV mời 4
nhóm HS phát biểu câu trả lời.
– Kết luận, đánh giá: GV nhận xét,
tổng kết những ý kiến
phù hợp.
Gợi ý câu trả lời:
– Trường hợp 1: Với hành vi của bạn D (14 tuổi) là sử dụng trái phép
chất ma tuý thì bị truy cứu trách nhiệm hành chính vì theo quy định
hiện hành của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017
thì các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến ma tuý bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hiện nay không bao gồm hành vi sử dụng ma tuý
trái phép. Như vậy, có thể thấy, Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ
sung năm 2017 không coi hành vi sử dụng trái phép chất ma túy là
phạm tội. Vì vậy, người sử dụng trái phép chất ma tuý sẽ không bị
truy cứu trách nhiệm hình sự. Thế nhưng, mặc dù không bị truy cứu
trách nhiệm hình sự nhưng việc sử dụng trái phép chất ma tuý cũng bị
xem là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính theo
quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
Tuy nhiên, cần lưu ý vì chỉ có sử dụng trái phép chất ma tuý là không
bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Còn các hành vi khác liên quan đến
ma tuý thì rất dễ bị truy cứu trách nhiệm hình sự như: sản xuất, tàng
trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy,... đều bị truy cứu
trách nhiệm hình sự (Điều 248, 249, 250 và Điều 251 Bộ luật Hình sự
năm 2015). Như vậy, người dưới 18 tuổi sử dụng trái phép chất ma tuý
sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà thay vào đó sẽ bị xử lí vi
phạm hành chính cụ thể như sau: “Việc đưa người nghiện ma tuý từ đủ
12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do Toà án nhân
dân cấp huyện quyết định và không phải là biện pháp xử lí hành
chính”.
Với hành vi của anh T (20 tuổi), theo quy định tại khoản 1 Điều 23
Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi sử dụng trái phép chất ma tuý sẽ
bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng.
Biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là biện pháp xử lí hành
chính được áp dụng đối với anh T.
– Trường hợp 2: Hành vi của anh G (16 tuổi) sẽ bị truy cứu trách nhiệm
hành chính và dân sự vì:
+ Vi phạm hành chính: Điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định
100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐCP có quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của
người điều khiển xe cơ giới cụ thể như sau: Phạt tiền từ 400 000 đồng
đến 600 000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích
xi lanh từ 50 cm3 trở lên.
+ Dân sự: Theo quy định tại khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự năm
2015 về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường. Đối với trường hợp
người con gây tai nạn là căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường do
vụ tai nạn gây ra cho bên bị hại. Theo khoản 3 Điều 586 Bộ luật Dân
sự năm 2015, người đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi gây tai nạn nếu có tài
sản thì phải dùng tài sản của mình bồi thường. Trong trường hợp
không có tài sản hoặc tài sản không đủ để bồi thường thì cha, mẹ,
người giám hộ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.
Tuy nhiên, người giám hộ sẽ không
cần phải bồi thường nếu chứng minh được mình không có lỗi trong việc
giám hộ.
– Trường hợp 3: Với hành vi của ông V thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm kỉ
luật vì quy định tại Điều 78, 79 Luật Cán bộ, công chức năm 2008. Đối
với hành vi sử dụng xe của cơ quan (tài sản công) vào việc riêng (vi
phạm chế độ sử dụng tài sản công): Xe công được hiểu theo nghĩa đơn
giản là phương tiện giao thông thuộc quyền sở hữu của Nhà nước,
phục vụ cho mục đích công cộng, hoạt động của các cán bộ nhà
nước. Xe công cũng được xem là một loại tài sản công. Vì thế, việc
quản lí và sử dụng xe công sẽ chịu sự điều chỉnh của Luật Quản lí, sử
dụng tài sản công năm 2017. Tại khoản 4 Điều 10 của Luật này đã nêu
rõ về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lí, sử dụng tài sản công
như: Sử dụng xe ô tô và tài sản công khác do tổ chức, cá nhân tặng
cho không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức. Hành vi
sử dụng xe công sai mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức sẽ bị
xử phạt hành chính theo Nghị định 63/2019/ NĐ-CP quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, sử dụng tài sản công; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí, dự trữ quốc gia, kho bạc nhà nước. Tại
điểm c khoản 2 Điều 8 Mục 1 Chương II Nghị định này quy định: Phạt
tiền đối với hành vi giao, sử dụng tài sản công không đúng mục đích.
Cụ thể, phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng trong trường hợp
giao, sử dụng tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe
ô tô.
– Mục đích, ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí:
+ Giúp ngăn ngừa, giáo dục, cải tạo đối với những hành vi vi phạm
pháp luật.
+ Giúp giáo dục mọi người có ý thức tôn trọng, chấp hành đúng theo
quy định của pháp luật.
Tóm tắt ghi nhớ
– GV gạch dưới hoặc tô đậm các ý
phát biểu của HS đã rút thành từ
khoá, câu để làm nền cho ghi
nhớ.
– GV tổ chức cho HS thực hiện sơ
– HS tự ghi kết luận do GV chốt ý:
+ Vi phạm pháp luật là hành vi
trái pháp luật, có lỗi do người có
năng lực trách nhiệm pháp lí thực
hiện, xâm hại các quan hệ xã hội
đồ tư duy ghi nhớ theo khung:
được pháp luật bảo vệ.
+ Khái niệm vi phạm pháp luật.
+ Các loại vi phạm pháp luật bao
gồm: vi phạm hình sự, vi phạm
hành chính, vi phạm dân sự, vi
phạm kỉ luật.
+ Các loại vi phạm pháp luật.
+ Khái niệm trách nhiệm pháp lí.
+ Các loại trách nhiệm pháp lí.
+ Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ
+ Ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí. mà các cá nhân hoặc tổ chức
phải gánh chịu hậu quả bất lợi do
Nhà nước quy định từ hành vi vi
phạm pháp luật của mình.
+ Các loại trách nhiệm pháp lí
bao gồm: trách nhiệm hình sự,
trách nhiệm hành chính, trách
nhiệm kỉ luật, trách nhiệm dân
sự.
+ Ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí:
• Giúp ngăn ngừa, giáo dục, cải
tạo đối với những hành vi vi
phạm pháp luật.
• Giúp giáo dục mọi người có ý
thức tôn trọng, chấp hành
đúng theo quy định pháp luật.
• Giúp củng cố niềm tin của người
dân vào pháp luật.
+ Mọi công dân phải nghiêm
chỉnh chấp hành pháp luật, tích
cực ngăn ngừa và đấu tranh với
các hành vi vi phạm pháp luật.
Hoạt động luyện tập
Nhiệm vụ 1: Bày tỏ quan điểm đối với các nhận định
a)
Mục tiêu: CD.1.1, TN1.1.
b) Nội dung: HS đọc các nhận định trong SGK trang 52 và bày tỏ
quan điểm của bản thân.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được nhận xét đối với các nhận định trong
SGK trang 52.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng kĩ thuật chia sẻ
nhóm đôi.
– HS lắng nghe nhiệm vụ, làm việc
– GV tổ chức cho HS làm việc, thảo theo nhóm đôi để suy nghĩ câu
luận theo nhóm đôi.
trả lời.
– GV yêu cầu mỗi nhóm đôi trình – HS lần lượt trình bày quan điểm
bày quan điểm cho từng nhận cá nhân và quan điểm của nhóm
định trong SGK trang 52. Các về các tình huống mà GV đưa ra.
thành viên tự ghi lại và chia sẻ
cho bạn về suy nghĩ của bản
thân. Sau đó, nhóm đôi này tiếp
tục chia sẻ với nhóm khác hoặc – HS lắng nghe GV chốt ý.
cả lớp.
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát
biểu.
– GV đưa ra đánh giá và kết luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Ý kiến a: Đồng tình. Vì trách nhiệm pháp lí được hiểu là một loại
trách nhiệm, một nghĩa vụ mà công dân cần phải thực hiện theo quy
định của pháp luật. Hiểu theo cách truyền thống, trách nhiệm pháp lí
là những hậu quả mà cá nhân, tổ chức phải chịu khi có dấu hiệu vi
phạm hoặc thực hiện không đầy đủ các hành vi mà pháp luật quy
định.
– Ý kiến b: Không đồng tình. Vì vi phạm pháp luật phải đủ cấu thành
các yếu tố như: Hành vi trái pháp luật; hành vi có lỗi của chủ thể;
hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí; hành vi nguy
hiểm cho xã hội.
– Ý kiến c: Không đồng tình. Vì trẻ em là người dưới 16 tuổi, theo quy
định tại khoản 2 của Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ
sung năm 2017 thì người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi
phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt
nghiêm trọng.
– Ý kiến d: Không đồng tình. Vì theo quy định tại khoản 2 của Điều 12 Bộ
luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì người từ đủ 14
tuổi đến chưa đủ 16 tuổi cũng là chủ thể của vi phạm pháp luật.
– Ý kiến e: Đồng tình. Vì một vi phạm pháp luật vẫn có thể vừa gánh
trách nhiệm hành chính, vừa gánh trách nhiệm dân sự (ví dụ: hành vi
vượt đèn đỏ và gây tai nạn).
Nhiệm vụ 2: Xác định các hành vi vi phạm pháp luật của các
chủ thể và cho biết trách nhiệm pháp lí mà họ phải chịu là gì
a)
Mục tiêu: CD.1.1, CD.1.2, GQVĐ – ST.1.
b)
Nội dung: HS xác định các hành vi vi phạm pháp luật của các chủ
thể và cho biết trách nhiệm pháp lí mà họ phải chịu là gì.
c) Sản phẩm: HS xác định được các hành vi vi phạm của các chủ
thể và tương ứng là trách nhiệm pháp lí mà họ phải gánh chịu.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: GV sử dụng dạy học hợp
tác và kĩ thuật khăn trải bàn.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
chia lớp thành 4 nhóm, mỗi
nhóm đọc các hành vi trong SGK
trang 52 và xác định các hành vi
vi phạm pháp luật của các chủ
thể, cho biết trách nhiệm pháp lí
mà họ phải chịu là gì (GV yêu
cầu HS viết câu trả lời trên giấy
và trình bày trước lớp):
– Thực hiện nhiệm vụ: GV cho HS
thời gian để đọc thông tin, thảo
luận nhóm và viết câu trả lời của
nhóm vào trên tờ giấy A3, sử
dụng kĩ thuật dạy học “khăn trải
bàn”.
– GV mời các HS đại diện cho 4
nhóm lên bảng để trình bày câu
trả lời.
– GV nhận xét, tổng kết những ý
– Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc
theo nhóm, đọc các hành vi và
thực hiện yêu cầu.
– Đại diện nhóm lên thuyết trình,
các nhóm khác lắng nghe, đặt
câu hỏi và nhận xét, bổ sung.
– HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
cho những lần trình bày sau.
kiến phù hợp.
Gợi ý câu trả lời:
– Trường hợp a: Hành vi vi phạm của ông B là tự ý xây nhà cao tầng khi
chưa có Giấy phép xây dựng. Hành vi này của ông B là vi phạm hành
chính và sẽ phải gánh chịu trách nhiệm hành chính. Theo điểm b
khoản 1 và khoản 2 Điều 107 Luật Xây dựng năm 2014, điều kiện
khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ cần có giấy phép xây dựng đối
với nhà ở theo quy định phải có giấy phép. Theo khoản 5 Điều 15
Nghị định 139/2017/NĐ-CP, hành vi tổ chức thi công xây dựng công
trình không có giấy phép xây dựng bị phạt tiền như sau: Phạt tiền từ
10 – 20 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn,
khu di tích lịch sử – văn hoá tại nông thôn; Phạt tiền từ 20 – 30 triệu
đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị. Biện pháp khắc phục
hậu quả là theo khoản 11 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, ngoài
mức phạt tiền trên thì người có hành vi xây dựng nhà không phép bị
áp dụng biện khắc phục hậu quả là buộc tháo dỡ công trình, phần
công trình xây dựng vi phạm nếu mà hành vi vi phạm đã kết thúc (đã
xây xong).
– Trường hợp b: Hành vi vi phạm của anh K là cướp giật điện thoại của
người đi đường. Hành vi này của anh K là vi phạm hình sự và sẽ phải
gánh chịu trách nhiệm hình sự. Tội cướp giật tài sản được quy định tại
Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì bị
phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.
– Trường hợp c: Hành vi vi phạm của chị H là vay tiền của bà V 200
triệu đồng nhưng không trả và bỏ trốn. Hành vi này của chị H là vi
phạm dân sự và sẽ phải gánh chịu trách nhiệm dân sự. Theo quy định
tại Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, người đi vay phải có nghĩa vụ
trả nợ cho người vay. Ngoài ra, nếu đến thời hạn trả nợ mà người đi
vay không trả hoặc không trả đủ số tiền đã vay thì người cho vay có
quyền yêu cầu trả tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả. Tuy nhiên,
tuỳ vào mức độ, tính chất cũng như giá trị của khoản vay mà người đi
vay có thể bị xử phạt hình sự với tội danh Lợi dụng tín nhiệm chiếm
đoạt tài sản tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm
2017.
– Trường hợp d: Hành vi vi phạm của anh N là uống rượu bia, điều
khiển xe máy đâm vào xe của chị T, gây hư hỏng nặng. Hành vi này
của anh N là vi phạm hành chính, dân sự sẽ phải gánh chịu trách
nhiệm hành chính, dân sự, cụ thể như sau:
+ Căn cứ quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt xử
phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô; xe mô
tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và
các loại xe tương tự xe gắn máy; xe máy kéo, xe máy chuyên dùng vi
phạm quy tắc giao thông đường bộ: Đối với người điều khiển xe mô
tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và
các loại xe tương tự xe gắn máy:
– Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với người điều khiển
xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá
50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25
miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. Hình phạt bổ sung là bị tước
quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.
– Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với người điều khiển xe
không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma tuý, nồng độ cồn của
người thi hành công vụ; Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc
hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt
quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. Hình phạt bổ sung là bị tước quyền sử
dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.
– Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng đối với người điều khiển xe
trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80
miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; Hoặc
không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành
công vụ. Người điều khiển xe còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là bị
tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
+ Trách nhiệm dân sự: Theo quy định tại khoản 1 Điều 584 Bộ luật
Dân sự năm 2015 về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường. Đối với
trường hợp người con gây tai nạn là căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi
thường do vụ tai nạn gây ra cho bên bị hại.
Nhiệm vụ 3: Xác định dấu hiệu vi phạm, loại vi phạm và trách
nhiệm pháp lí tương ứng trong các trường hợp
a)
Mục tiêu: CD1.1, CD 1.2, GQVĐ – ST.1.
b) Nội dung: HS xác định dấu hiệu vi phạm, loại vi phạm và trách
nhiệm pháp lí tương ứng trong các trường hợp trong SGK trang 53.
c) Sản phẩm: HS xác định được các dấu hiệu vi phạm, loại vi phạm và
trách nhiệm pháp lí tương ứng trong mỗi trường hợp.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: GV sử dụng dạy học hợp
tác và dạy học giải quyết vấn
đề.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS – HS lắng nghe nhiệm vụ và chú ý
chia lớp thành 4 nhóm, đọc các các yêu cầu về kĩ thuật hoạt
trường hợp trong SGK trang 53 và động.
thảo luận để trả lời câu hỏi được – HS lập nhóm theo yêu cầu của GV.
phân công:
Các nhóm bầu ra nhóm trưởng,
+ Nhóm 1 đọc trường hợp 1 đặt tên và đưa ra quy tắc hoạt
trong SGK trang 53 và xác định động của nhóm.
các dấu hiệu vi phạm, loại vi
phạm và trách nhiệm pháp lí
tương ứng.
+ Nhóm 2 đọc trường hợp 2
trong SGK trang 53 và xác định
các dấu hiệu vi phạm, loại vi
phạm và trách nhiệm pháp lí
tương ứng.
+ Nhóm 3 đọc trường hợp 3
trong SGK trang 53 và xác định
các dấu hiệu vi phạm, loại vi
phạm và trách nhiệm pháp lí
tương ứng.
+ Nhóm 4 đọc trường hợp 4
trong SGK trang 53 và xác định
các dấu hiệu vi phạm, loại vi
phạm và trách nhiệm pháp lí
tương ứng.
– Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm
đọc các trường hợp được phân
công và suy nghĩ câu trả lời. GV
– Các nhóm lần lượt trình bày, các
nhóm khác lắng nghe và góp ý, bổ
sung.
mời 4 HS đại diện các nhóm
trình bày câu trả lời.
– HS lắng nghe và ghi nhận ý kiến.
– GV nhận xét, tổng kết những ý
kiến phù hợp.
Gợi ý câu trả lời:
Trường hợp
1. Đội quản lí thị
trường số 4 của
tỉnh H đã tổ chức
kiểm tra đột xuất
trên địa bàn và
phát hiện hộ kinh
doanh của anh K
35 tuổi, có khả
năng nhận thức
tốt, không bị tâm
thần, đang tàng
trữ, buôn bán
nhiều mặt hàng
giả.
Dấu hiệu vi
phạm
– Hành vi trái pháp
luật: Hộ kinh doanh K
tàng trữ, buôn bán
nhiều mặt hàng giả.
– Hành vi có lỗi: Cố ý.
– Hành vi của chủ
thể có năng lực
trách nhiệm pháp lí:
Loại vi
phạm
Trách nhiệm
pháp lí
Hình sự Truy cứu trách
nhiệm hình sự về
tội buôn bán hàng
giả được quy định
tại Điều 192 Bộ
luật Hình sự năm
2015 sửa đổi, bổ
sung năm 2017.
+ Độ tuổi: Anh K 35
tuổi.
+ Khả năng nhận
thức: Tốt.
+ Khả năng điều
khiển hành vi: Anh K
không bị tâm thần.
2. Sau khi được chị
B cho mượn xe, anh
H 20 tuổi, có khả
năng nhận thức tốt,
không bị tâm thần,
đã đem chiếc xe ấy
đến cửa hàng mua
bán xe máy và bán
với giá 5 triệu đồng.
– Hành vi nguy hiểm
cho xã hội: Đây là
hành vi gây ra thiệt hại
và nguy hiểm cho xã
hội.
Hình sự Truy cứu trách
nhiệm hình sự vì
hành vi của anh
H đã đủ yếu tố
cấu thành
tội
– Hành vi có lỗi: Cố ý.
lạm
dụng
tín
– Hành vi của chủ
nhiệm
chiếm
thể có năng lực
đoạt tài sản, được
trách nhiệm pháp lí:
quy định cụ thể
tại Điều 140 Bộ
+ Độ tuổi: Anh H 20
luật Hình sự năm
tuổi.
2015 sửa đổi, bổ
– Hành vi trái pháp
luật: Anh H mượn xe
của chị B đem đi bán
lấy tiền.
+ Khả năng nhận
thức: Anh H không bị
mất năng lực hành vi
dân sự.
sung năm 2017.
+ Khả năng điều khiển
hành vi: Anh H không
bị rối loạn điều khiển
hành vi.
– Hành vi nguy hiểm
cho xã hội: Đây là
hành vi gây ra thiệt
hại và nguy hiểm cho
xã hội.
3. Anh M 30 tuổi,
có
khả
năng
nhận thức tốt,
không
bị
tâm
thần, kí hợp đồng
thoả thuận việc
bán cho chị V
toàn
bộ
sản
lượng tôm nuôi
của
mùa
vụ
chính. Tuy nhiên,
do giá thị trường
tăng cao, anh M
đã thay đổi quyết
định và không
bán cho chị V
– Hành vi trái pháp
luật: Anh M kí hợp
đồng thoả thuận việc
bán cho chị V toàn
bộ sản lượng tôm
nuôi của mùa vụ
chính. Sau đó, không
bán do giá thị trường
tăng cao.
– Hành vi có lỗi: Cố ý.
– Hành vi của chủ thể
có năng lực trách
nhiệm pháp lí:
+ Độ tuổi...
 









Các ý kiến mới nhất