Chủ đề 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Chỉnh sửa
Người gửi: Vương Quốc Tuấn
Ngày gửi: 16h:28' 15-06-2024
Dung lượng: 69.6 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn: Chỉnh sửa
Người gửi: Vương Quốc Tuấn
Ngày gửi: 16h:28' 15-06-2024
Dung lượng: 69.6 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề: TIÊU DÙNG THÔNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng
lực
YCCĐ
Mã hoá
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
TN.1
Thể hiện trách nhiệm đối với bản
thân, việc tiêu dùng thông minh của
bản thân và gia đình.
2. Năng lực chung
Năng lực giải quyết Xác định được và biết tìm hiểu các
vấn đề và sáng tạo thông tin liên quan đến tiêu dùng
thông minh một cách hiệu quả.
GQVĐ –
ST.1
3. Năng lực điều chỉnh hành vi (đặc thù)
Nhận thức chuẩn
mực hành vi
Nhận biết được thế nào là tiêu dùng
thông minh; lợi ích của tiêu dùng thông
minh.
Nêu được các cách tiêu dùng thông
minh (nắm bắt thông tin về sản
phẩm, sử dụng sản phẩm an toàn,
nhận biết những hình thức quảng cáo
khác nhau, xác định phương thức
thanh toán,...).
CD.1.1
CD.1.2
Đánh giá hành vi
của bản thân và
người khác
Đánh giá được hành vi tiêu dùng thông
minh và kém thông minh.
CD.1.3
Khích lệ, giúp đỡ người thân, bạn bè trở
thành người tiêu dùng thông minh.
CD.1.4
Điều chỉnh hành vi
Thực hiện được hành vi tiêu dùng
thông minh trong một số tình huống cụ
thể.
CD.1.5
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
- SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề Tiêu dùng thông minh.
- Giấy A4, A3, A0, viết lông, sáp màu,…
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
- Máy tính, máy chiếu, phần mềm PowerPoint,...
- Các tranh vẽ, hình ảnh và video clip thể hiện nội dung về tiêu
dùng thông minh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt
động
học
Hoạt
động
mở
đầu
Mục tiêu
Nội dung dạy Phương pháp/ Phương án
học trọng tâm Kĩ thuật/ Hình đánh giá
thức dạy học
Tạo tâm
Chia
sẻ
thói
quen mua hàng
thế tích
cực cho HS. của mình, người
thân trong gia
đình và nhận xét
về thói quen chi
tiêu đó.
TN.1
GQVĐ –
ST.1
CD.1.1
CD.1.2
CD.1.3
CD.1.4
CD.1.5
Hoạt
động
khám
phá
TN.1
– Nêu
hiện
hành
dùng
minh
thông
được biểu
một
số
vi
tiêu
thông
và kém
minh.
– Hiểu được lợi
ích
của
tiêu
dùng
thông
minh.
– Nêu được các
cách tiêu dùng
thông
minh
(nắm bắt thông
tin về sản phẩm,
sử
dụng sản
phẩm an toàn,
nhận biết những
hình thức quảng
cáo khác nhau,
xác định phương
thức
thanh
toán,...).
– Vận dụng kiến
– Đàm thoại.
Đánh giá
– Kĩ thuật công thông qua
nhiệm vụ
não.
học tập.
– Dạy học hợp
tác .
– Dạy học
khám phá.
– Dạy học
nêu và giải
quyết vấn đề.
– Kĩ thuật tia
chớp.
– Đánh giá
qua bảng
kiểm thái
độ, hành
vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ
học tập.
– Kĩ thuật
phòng tranh.
– Kĩ thuật đặt
câu hỏi.
– Đàm thoại.
– Đánh giá
GQVĐ –
Hoạt
động
luyện
tập
ST.1
CD.1.2
CD.1.3
CD.1.4
CD.1.5
Hoạt
động
vận
dụng
TN.1
GQVĐ –
ST.1
CD.1.4
thức để xử lí tình
huống.
– Dạy học hợp
tác.
– Thực hiện được
hành
vi
tiêu
dùng
thông
minh trong một
số tình huống cụ
thể.
– Dạy học
giải quyết
vấn đề.
– Khích lệ, giúp
đỡ người thân,
bạn bè trở thành
người tiêu dùng
thông minh.
Lựa chọn lựa
chọn một hoặc
một
số
sản
phẩm cần thiết
với bản thân
hoặc gia đình để
tìm hiểu thông
tin
của
sản
phẩm.
– Kĩ thuật
phòng tranh.
– Kĩ thuật đặt
câu hỏi.
– Đàm thoại.
– Dạy học
giải quyết
vấn đề.
Đánh giá mức độ Dạy học hợp
tác.
đáp ứng YCCĐ.
Hoạt
động
tổng
kết
Theo
YCCĐ
qua bảng
kiểm thái
độ, hành
vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ
học tập.
Đánh giá
thông qua
bảng kiểm
thái
độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông qua
bảng kiểm
thái
độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ
học tập.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động mở đầu
a)
Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS.
b) Nội dung: HS chia sẻ thói quen mua hàng của mình, người thân
trong gia đình và nhận xét về thói quen chi tiêu đó.
c)
Sản phẩm: HS trình bày và nhận xét được về thói quen mua hàng
của mình, người thân trong gia đình.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học đàm
thoại.
– HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hồi về việc hiểu yêu cầu của
chia sẻ về thói quen mua hàng nhiệm vụ.
của mình, người thân trong gia
– HS làm việc theo hình thức thảo
đình và nhận xét về thói quen chi
luận nhóm đôi.
tiêu đó.
– HS lắng nghe, tương tác.
– GV dành thời gian cho HS suy
nghĩ câu trả lời. GV tổ chức cho
HS suy nghĩ câu trả lời lồng ghép
với chủ đề Tiêu dùng thông minh.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng
– GV tổng kết, đánh giá và dẫn vào như rút kinh nghiệm cho những
nội dung bài học.
hoạt động kế tiếp.
Hoạt động khám phá
Nhiệm vụ 1: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
a)
Mục tiêu: TN.1, GQVĐ – ST.1, CD.1.1.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trong SGK trang 43 – 44 và trả lời
câu hỏi:
– Theo em, trong các hình ảnh, hành vi tiêu dùng nào là phù hợp và
hành vi nào không phù hợp? Vì sao?
– Theo em, các hành vi tiêu dùng trên có thể dẫn tới những kết quả
như thế nào?
– Từ các hình ảnh, em hãy xác định biểu hiện của người tiêu dùng
thông minh và người tiêu dùng kém thông minh. Lợi ích của hành vi
tiêu dùng thông minh là gì?
c) Sản phẩm: HS trình bày được biểu hiện và lợi ích của tiêu dùng
thông minh.
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học đàm
thoại.
– HS lắng nghe nhiệm vụ và thực
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
hiện yêu cầu.
quan sát hình ảnh SGK trang 43 – – HS lắng nghe, tương tác.
44 và trả lời câu hỏi:
– Theo em, trong các hình ảnh,
hành vi tiêu dùng nào là phù hợp
và hành vi nào không phù hợp? Vì
sao?
– Theo em, các hành vi tiêu dùng
trên có thể dẫn tới những kết quả
như thế nào?
– Từ các hình ảnh, em hãy xác
định biểu hiện của người tiêu
dùng thông minh và người tiêu
dùng kém thông minh. Lợi ích của
hành vi tiêu dùng thông minh là
gì?
– HS lắng nghe GV chốt ý.
– Tổ chức thực hiện: GV cho HS
thời gian để suy nghĩ câu trả lời
cho các câu hỏi.
– GV tổng kết, đánh giá, rút ra kết
luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Hình 2, hình 3, hình 4: Thể hiện hành vi tiêu dùng thông minh; Hình
1: Chưa thể hiện hành vi tiêu dùng thông minh. Theo đó, tiêu dùng
thông minh là mua sắm có kế hoạch, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp
với đặc điểm của từng cá nhân.
– Lợi ích của việc tiêu dùng thông minh: Tiêu dùng thông minh giúp
người tiêu dùng mua được sản phẩm có chất lượng, tiết kiệm thời
gian, tiền bạc, thực hiện được kế hoạch chi tiêu, bảo vệ sức khoẻ và
quyền lợi của người tiêu dùng.
Nhiệm vụ 2: Đọc nội dung, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu
cầu
a)
Mục tiêu: TN.1, GQVĐ – ST.1, CD.1.2.
b) Nội dung: Đọc nội dung, quan sát hình ảnh trong SGK trang 44 –
45 và trả lời câu hỏi:
– Từ thông tin và hình ảnh 1, theo em, khi xây dựng kế hoạch tiêu dùng
cần lưu ý điều gì? Vì sao?
– Từ thông tin và hình ảnh 2, theo em, việc tìm hiểu các thông tin về
sản phẩm sẽ mang lại những lợi ích gì? Vì sao?
– Việc tìm hiểu cách sử dụng sản phẩm và phương thức thanh toán sẽ
mang lại lợi như thế nào cho người tiêu dùng? Vì sao?
c) Sản phẩm: HS giải thích được cần thiết của lập kế hoạch tiêu
dùng, cách thức sử dụng sản phẩm và phương thức thanh toán.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật tia chớp. – GV có
thể trình chiếu từng thông tin,
hình ảnh trong thời gian quy định
hoặc có thể thiết kế các hình ảnh
chuyển
– HS lắng nghe nhiệm vụ và tham
gia trò chơi.
– HS lắng nghe, tương tác.
động liên tiếp. GV dừng ở hình ảnh
nào thì HS trả lời câu
hỏi ngay ở hình ảnh đó.
– GV có thể tổ chức chia lớp làm 4
nhóm, kết quả được chia thành
các cột tương ứng với mỗi nhóm:
+ Nhóm 1: Từ thông tin và hình
ảnh 1, theo em, khi xây dựng kế
hoạch tiêu dùng cần lưu ý điều gì?
Vì sao?
+ Nhóm 2: Từ thông tin và hình
ảnh 2, theo em, việc tìm hiểu các
thông tin về sản phẩm sẽ mang lại
những lợi ích gì? Vì sao?
+ Nhóm 3, 4: Việc tìm hiểu cách
sử dụng sản phẩm và phương thức
thanh toán sẽ mang lại lợi như thế
nào cho người tiêu dùng? Vì sao?
– HS lắng nghe GV chốt ý.
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát
biểu, rút thành từ khoá, câu để
làm nền cho từng ý của ghi nhớ.
GV đánh giá và kết luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Khi xây dựng kế hoạch tiêu dùng cần lưu ý: kế hoạch phải phù hợp
với nhu cầu của bản thân như: thức ăn, nước uống, đồ dùng học tập
cần thiết, đi lại,... vì điều này sẽ giúp người tiêu dùng mua được sản
phẩm có chất lượng, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, thực hiện được kế
hoạch chi tiêu, bảo vệ sức khoẻ và quyền lợi của người tiêu dùng.
– Việc tìm hiểu các thông tin về sản phẩm sẽ giúp người tiêu dùng ra
quyết định thông minh, phù hợp nhu cầu và tình hình tài chính cá
nhân.
– Việc tìm hiểu cách sử dụng sản phẩm và phương thức thanh toán sẽ
đảm bảo an toàn, bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng.
Khám phá 3: Đọc các trường hợp và thực hiện yêu cầu
a)
Mục tiêu: TN.1, GQVĐ – ST.1, CD.1.2.
b) Nội dung: HS đọc các trường hợp trong SGK trang 45 – 46 để thực
hiện yêu cầu: Em hãy áp dụng các cách tiêu dùng thông minh để gợi
ý cho bạn H và bạn V cách chi tiêu phù hợp.
c) Sản phẩm: HS nêu được cách lập kế hoạch chi tiêu hợp lí phù hợp
với bản thân.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác.
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc các
trường hợp trong SGK trang 45 –
46 để thực hiện yêu cầu: Em hãy
áp dụng các cách tiêu dùng thông
minh để gợi ý cho bạn H và bạn V
cách chi tiêu phù hợp.
– HS lắng nghe nhiệm vụ.
– HS đọc các trường hợp và thực
hiện yêu cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
làm việc cá nhân, đọc các thông
tin và suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Kết luận, đánh giá:
– GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả
lời.
– GV và HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá và tổng kết:
– HS lần lượt trình bày các câu
trả lời, các bạn khác lắng nghe
và góp ý, bổ sung, trao đổi.
– GV tổng kết các kiến thức quan
trọng của nội dung bài học.
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát
biểu, rút thành từ khoá, câu để
làm nền cho từng ý của ghi nhớ.
- HS lắng nghe và ghi nhận ý
kiến. HS phát biểu được các ý
chính liên quan đến cách tiêu
dùng thông minh sao cho hợp lí,
phù hợp với bản thân, GV lọc ý
và ghi lên bảng.
Gợi ý câu trả lời:
– Xác định nhu cầu chính đáng và lập kế hoạch tiêu dùng: Mua đồ
dùng thiết yếu phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của bản thân.
– Tìm hiểu thông tin sản phẩm (chất lượng, mẫu mã, giá cả,...): Chủ
động tìm hiểu các thông tin về sản phẩm thông qua nhiều kênh khác
nhau để chọn lọc thông tin một cách chính xác.
– Sử dụng sản phẩm an toàn: Sử dụng đúng cách, đảm bảo chất lượng,
an toàn cho sức khoẻ.
– Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp: Sử dụng tiền mặt hoặc
thanh toán trực tuyến phù hợp với bản thân, tình hình thực tế, kiểm tra
kĩ hoá đơn trước khi thanh toán và lưu giữ chứng từ giao dịch để xử lí
khi cần thiết.
Tóm tắt ghi nhớ
– GV gạch dưới hoặc tô đậm các ý
phát biểu của HS đã rút thành từ
khoá, câu để làm nền cho ghi nhớ.
– GV tổ chức cho HS thực hiện sơ
đồ tư duy ghi nhớ theo khung:
– HS tự ghi kết luận do GV chốt ý:
+ Tiêu dùng thông minh là mua
sắm có kế hoạch, tiết kiệm, hiệu
quả và phù hợp với đặc điểm của
từng cá nhân.
+ Tiêu dùng thông minh giúp
người tiêu dùng mua được sản
+ Lợi ích của tiêu dùng thông minh. phẩm có chất lượng, tiết kiệm
thời gian, tiền bạc, thực hiện
+ Các cách tiêu dùng thông minh.
được kế hoạch chi tiêu, bảo vệ
+ Khuyến giúp giúp đỡ bạn bè,
sức khoẻ và quyền lợi của người
người thân tiêu dùng thông minh.
tiêu dùng.
+ Biểu hiện của tiêu dùng thông
minh.
+ Cách tiêu dùng thông minh:
• Xác định nhu cầu chính đáng
và lập kế hoạch tiêu dùng:
Mua đồ dùng thiết yếu phù
hợp với nhu cầu và đặc điểm
của bản thân.
• Tìm hiểu thông tin sản phẩm
(chất lượng, mẫu mã, giá
cả,...): Chủ động tìm hiểu các
thông tin về sản phẩm thông
qua nhiều kênh khác nhau để
chọn lọc thông tin một cách
chính xác.
• Sử dụng sản phẩm an toàn: Sử
dụng đúng cách, đảm bảo
chất lượng, an toàn cho sức
khoẻ.
• Lựa chọn phương thức thanh
toán phù hợp: Sử dụng tiền
mặt hoặc thanh toán trực
tuyến phù hợp với bản thân,
tình hình thực tế, kiểm tra kĩ
hoá đơn trước khi thanh toán
và lưu giữ chứng từ giao dịch
để xử lí khi cần thiết.
+ HS cần rèn luyện thói quen và
tuân thủ cách tiêu dùng thông
minh để đảm bảo an toàn tài
chính, sức khoẻ cho bản thân và
gia đình. Đồng thời, khích lệ, tư
vấn và thực hiện được những
việc làm phù hợp để giúp đỡ
người thân, bạn bè trở thành
người tiêu dùng thông minh.
Hoạt động luyện tập
Nhiệm vụ 1: Nhận xét thói quen tiêu dùng của các nhân vật
a)
Mục tiêu: GQVĐ – ST.1, CD.1.3
b) Nội dung: HS đọc biểu hiện của các hành vi tiêu dùng trong SGK
trang 47 và nhận xét về thói quen tiêu dùng của các nhân vật:
– Cô D thường mua những sản phẩm có giá càng rẻ càng tốt.
– Anh T thường mua hàng theo cảm xúc hoặc a dua theo bạn bè.
– Ông A thường xuyên tìm hiểu các thông tin về sản phẩm trước khi
mua.
– Bạn K thường dựa vào đánh giá của người khác khi mua hàng trực
tuyến.
– Bạn H luôn mua sắm những sản phẩm đắt tiền để thể hiện đẳng cấp
của bản thân.
c) Sản phẩm: HS nhận biết được những thói quen tiêu dùng thông
minh.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học
hợp tác và kĩ thuật chia
sẻ nhóm đôi.
– HS thảo luận nhóm đôi để bày tỏ quan
– GV tổ chức cho HS làm điểm về những hành vi tiêu dùng của các
việc, thảo luận theo nhóm nhân vật.
đôi.
– HS lắng nghe GV chốt ý và đối chiếu lại
– GV yêu cầu mỗi nhóm
với phần trả lời của nhóm mình.
đôi trình bày quan điểm
về hành vi tiêu dùng của
nhân vật trong các trường
hợp trong SGK trang 47.
Các thành viên tự ghi lại
và chia sẻ cho bạn về suy – HS lắng nghe GV chốt ý.
nghĩ của bản thân. Sau
đó, nhóm đôi này tiếp tục
chia sẻ với các nhóm
khác hoặc cả lớp.
– GV có thể hoàn chỉnh ý
HS phát biểu.
– GV đưa ra đánh giá và kết
luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Trường hợp c, d: Các nhân vật có thói quen tiêu dùng thông minh, cụ
thể là: Tìm hiểu các thông tin về sản phẩm trước khi mua.
– Trường hợp a, b, e: Các nhân vật chưa có thói quen tiêu dùng thông
minh.
Nhiệm vụ 2: Tư vấn về hành vi mua sắm của nhân vật
a)
Mục tiêu: GQVĐ – ST.1, CD.1.1, CD.1.4, CD.1.5.
b) Nội dung: HS vận dụng cách tiêu dùng thông minh để nhận xét,
tư vấn về hành vi mua sắm của nhân vật trong các trường hợp trong
SGK trang 47.
c) Sản phẩm: HS tư vấn được hành vi tiêu dùng thông minh cho nhân
vật trong các trường hợp cụ thể.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
– GV tổ chức cho HS làm việc, thảo
luận theo nhóm đôi.
– GV yêu cầu mỗi nhóm đôi vận
dụng cách tiêu dùng thông minh
để nhận xét, tư vấn về hành vi
mua sắm của nhân vật trong các
trường hợp trong SGK trang 47.
– Các thành viên tự ghi lại và chia
sẻ cho bạn về suy nghĩ của bản
thân. Sau đó, nhóm đôi này tiếp
tục chia sẻ với nhóm.
– HS thảo luận nhóm đôi để đọc
trường hợp và thực hiện các yêu
cầu.
– HS lắng nghe GV chốt ý và đối
chiếu lại với phần trả lời của
nhóm mình.
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát
biểu.
– GV đưa ra đánh giá và kết luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Bạn A cần phải tìm hiểu rõ nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm để đảm
bảo an toàn cho sức khoẻ của bản thân và gia đình.
Bạn K cần phải lên kế hoạch tiêu dùng hợp lí (mua sản phẩm nào, giá
cả, chất lượng, số lượng, thương hiệu,…) trước khi vào chợ.
Nhiệm vụ 3: Áp dụng cách tiêu dùng thông minh để xử lí tình huống
a)
Mục tiêu: TN.1, GQVĐ – ST.1, CD.1.4.
b) Nội dung: HS đọc tình huống SGK trang 47 và thực hiện yêu cầu:
Áp dụng cách tiêu dùng thông minh và tham khảo ý kiến của bố mẹ,
người thân để xây dựng kế hoạch mua sắm trong dịp sinh nhật, họp
mặt, đám giỗ,... sao cho phù hợp.
c) Sản phẩm: HS xây dựng được kế hoạch mua sắm thông minh
trong một dịp cụ thể.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp
tác và kĩ thuật phòng tranh.
– Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành
4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các
– HS đọc lắng nghe và thực hiện
nhiệm vụ.
nhóm: Đọc các tình huống giả định
trong SGK trang 47 và áp dụng
cách tiêu dùng thông minh, tham
khảo ý kiến của bố mẹ, người thân
để xây dựng kế hoạch mua sắm
trong dịp sinh nhật, họp mặt, đám
tiệc,... sao cho phù hợp.
– Sau khi thảo luận xong, HS ghi
nội dung thảo luận ra giấy A3 và
dán lên bảng trưng bày. Đại diện
các nhóm lên thuyết trình. Khi
nhóm thuyết trình, các nhóm còn
lại lắng nghe, đặt câu hỏi, nhận
xét, bổ sung.
GV kết luận và đánh giá.
– Các nhóm lần lượt thảo luận
theo sự hướng dẫn của GV. Khi
thảo luận còn thắc mắc, yêu cầu
nhóm ghi chú lại để cùng trao
đổi với các nhóm khác.
– Đại diện các nhóm lên trình
bày, các nhóm còn lại đặt câu
hỏi, bổ sung và góp ý.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng
như rút kinh nghiệm cho những
hoạt động kế tiếp.
Hoạt động vận dụng
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sản phẩm
a) Mục tiêu: TN.1, GQVĐ – ST.1, CD. 1.4.
a) Nội dung: HS lựa chọn một hoặc một số sản phẩm cần thiết với bản
thân hoặc gia đình để tìm hiểu thông tin của sản phẩm. Sau đó, chia
sẻ về kết quả tìm hiểu đó.
c) Sản phẩm: HS nêu được thông tin sản phẩm và quyết định tiêu
dùng.
d)
Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu HS chọn một hoặc một số sản phẩm cần thiết với bản
thân hoặc gia đình để tìm hiểu thông tin của sản phẩm. Sau đó, chia
sẻ về kết quả tìm hiểu đó.
– GV cho thời gian HS thực hiện nhiệm vụ (có thể thực hiện ở nhà).
– GV mời 1 – 2 HS chia sẻ thông tin của mình đã tìm hiểu.
GV nhận xét, động viên HS tích cực, sáng tạo trong việc tiêu dùng thông
minh, phù hợp với bản thân.
Hoạt động tổng kết
a)
Mục tiêu: Khắc sâu các YCCĐ về phẩm chất và năng lực cho HS.
b)
Nội dung: Nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi thực hiện tiêu dùng
thông minh; khuyến khích, giúp đỡ người thân, bạn bè tiêu dùng
thông minh.
d)
Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu đại diện của các
nhóm tổng kết về các nội dung:
+ Biểu hiện của tiêu dùng thông
minh.
– Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến tổng kết về nội dung bài
học.
– Các nhóm khác góp ý kiến để
+ Lợi ích của tiêu dùng thông minh. hoàn thiện.
+ Các cách tiêu dùng thông minh. HS tiếp nhận ý kiến nhận xét,
đánh giá của GV và nhận nhiệm
+ Khuyến khích giúp đỡ bạn bè, vụ tiếp nối được giao.
người thân tiêu dùng thông minh.
– GV nhận xét, đánh giá mức độ HS
đáp ứng YCCĐ về phẩm chất và
năng lực.
GV động viên, giao nhiệm vụ tiếp
nối.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. NỘI DUNG DẠY HỌC
* Xác định nội dung dạy học:
+ Biểu hiện của tiêu dùng thông minh.
+ Lợi ích của tiêu dùng thông minh.
+ Các cách tiêu dùng thông minh.
minh.
+ Khuyến khích giúp đỡ bạn bè, người thân tiêu dùng thông
* Kiến thức trọng tâm:
- Tiêu dùng thông minh là mua sắm có kế hoạch, tiết kiệm, hiệu
quả và phù hợp với đặc điểm của từng cá nhân.
- Tiêu dùng thông minh giúp người tiêu dùng mua được sản phẩm
có chất lượng, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, thực hiện được kế hoạch chi
tiêu, bảo vệ sức khoẻ và quyền lợi của người tiêu dùng.
- Cách tiêu dùng thông minh:
+ Xác định nhu cầu chính đáng và lập kế hoạch tiêu dùng: Mua đồ
dùng thiết yếu phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của bản thân.
+ Tìm hiểu thông tin sản phẩm (chất lượng, mẫu mã, giá cả,...):
Chủ động tìm hiểu các thông tin về sản phẩm thông qua nhiều kênh
khác nhau để chọn lọc thông tin một cách chính xác.
+ Sử dụng sản phẩm an toàn: Sử dụng đúng cách, đảm bảo chất
lượng, an toàn cho sức khoẻ.
+ Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp: Sử dụng tiền mặt
hoặc thanh toán trực tuyến phù hợp với bản thân, tình hình thực tế,
kiểm tra kĩ hoá đơn trước khi thanh toán và lưu giữ chứng từ giao dịch
để xử lí khi cần thiết.
- HS cần rèn luyện thói quen và tuân thủ cách tiêu dùng thông
minh để đảm bảo an toàn tài chính, sức khoẻ cho bản thân và gia đình.
Đồng thời, khích lệ, tư vấn và thực hiện được những việc làm phù hợp để
giúp đỡ người thân, bạn bè trở thành người tiêu dùng thông minh.
B. CÁC HỒ SƠ KHÁC
GỢI Ý ĐỀ ĐÁNH GIÁ MINH HOẠ
Chủ đề/ Bài học: TIÊU DÙNG THÔNG MINH
1. Mục đích:
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và
năng lực sau khi học xong chủ đề “Tiêu dùng thông minh”.
2. Cấu trúc đề:
Gồm 2 phần:
- Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
- Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3.1. Nội dung đề minh hoạ
1.1. Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá phẩm chất chăm chỉ khi tham gia làm việc nhóm của HS,
GV có thể thiết kế bảng kiểm theo dạng:
Tên học sinh:………………………………………………………………
………
Lớp:
Thời gian: …………………………………………………………………………..….
…
Địa
………………
Người
thực
………………..
điểm:………………………………………………………………...
hiện:
……………………………………………………..
Biểu hiện
Có
Không
Hăng hái chia sẻ thông tin với các bạn
Lắng nghe ý kiến của các bạn
Chủ động thực hiện và hoàn thành công việc
Nhiệt tình giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn
……………………………………………………
RUBRICS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Tên học sinh được nhận xét:
………………………………………………………
Tên người nhận xét:
………………………………………………………………
Tiêu chí
Mức độ đánh giá
Mức độ nhận biết
Kém
Trung bình
Tốt
1. Nêu được
được thế nào
là tiêu dùng
thông
minh;
lợi ích của tiêu
dùng
thông
minh.
Chưa
nêu
được thế nào
là tiêu dùng
thông
minh;
lợi ích của tiêu
dùng
thông
minh.
Nêu được thế
nào
là
tiêu
dùng
thông
minh; lợi ích
của tiêu dùng
thông
minh
nhưng
chưa
đầy đủ.
Nêu được đầy đủ
thế nào là tiêu
dùng thông minh;
lợi ích của tiêu
dùng thông minh.
Thang điểm: 20
0
10
20
2. Đánh giá
được các hành
vi tiêu dùng
thông minh và
kém
thông
minh;
Nêu
được các cách
tiêu
dùng
thông
minh
(nắm
bắt
thông tin về
sản phẩm, sử
dụng
sản
phẩm an toàn,
Chưa đánh giá
được
các
hành vi tiêu
dùng
thông
minh và kém
thông
minh;
Chưa
nêu
được các cách
tiêu
dùng
thông
minh
(nắm
bắt
thông tin về
sản phẩm, sử
dụng sản phẩm
Đánh giá được
các hành vi
tiêu dùng thông
minh và kém
thông
minh
nhưng
chưa
đầy đủ; Nêu
được các cách
tiêu dùng thông
minh (nắm bắt
thông tin về
sản phẩm, sử
dụng sản phẩm
an toàn, nhận
Đánh giá được
chính xác và đầy
đủ các hành vi
tiêu dùng thông
minh
và
kém
thông minh; Nêu
được các cách
tiêu dùng thông
minh (nắm bắt
thông tin về sản
phẩm, sử dụng
sản
phẩm
an
toàn, nhận biết
những hình thức
nhận
biết
những
hình
thức quảng cáo
khác
nhau,
xác
định
phương
thức
thanh toán,...).
an toàn, nhận
biết
những
hình
thức
quảng
cáo
khác
nhau,
xác
định
phương thức
thanh
toán,...).
biết những hình
thức quảng cáo
khác nhau, xác
định
phương
thức
thanh
toán,...) nhưng
chưa đầy đủ.
quảng cáo khác
nhau, xác định
phương
thức
thanh toán,...).
Thang điểm: 20
0
10
20
3. Thực hiện
được hành vi
tiêu
dùng
thông
minh
trong một số
tình huống cụ
thể.
Chưa
thực
hiện
được
hành vi tiêu
dùng
thông
minh
trong
một số tình
huống cụ thể.
Thực hiện hành
vi tiêu dùng
thông
minh
trong một số
tình huống cụ
thể
nhưng
chưa hiệu quả.
Thực hiện được
hành vi tiêu dùng
thông minh trong
một
số
tình
huống cụ thể.
Thang điểm: 20
0
10
20
4. Khích lệ,
giúp đỡ người
thân, bạn bè
trở
thành
người
tiêu
dùng
thông
minh.
Chưa khích lệ,
giúp đỡ người
thân, bạn bè
trở
thành
người
tiêu
dùng
thông
minh.
Khích lệ, giúp
đỡ người thân,
bạn
bè
trở
thành
người
tiêu dùng thông
minh
nhưng
chưa hiệu quả.
Khích lệ, giúp đỡ
người thân, bạn
bè
trở
thành
người tiêu dùng
thông minh.
Thang điểm: 40
0
20
40
Tổng điểm: 100
0
50
100
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ HỢP TÁC CỦA HỌC SINH TRONG HOẠT
ĐỘNG NHÓM
Người đánh giá:
…………………………………………………
Người được đánh giá:
……………………………………………
Tiêu chí
Các mức độ
A
1. Nhận
nhiệm vụ
Xung phong
nhận nhiệm
vụ.
B
C
Vui vẻ nhận Miễn cưỡng,
nhiệm vụ khi không thoải
được giao.
mái
khi
nhận nhiệm
D
Từ chối nhận
nhiệm vụ.
vụ
giao.
2. Tham
gia
xây
dựng kế
hoạch
hoạt động
của nhóm
– Biết bày tỏ
ý
kiến,
tham
gia
xây dựng kế
hoạch hoạt
động
của
nhóm.
– Đồng thời
biết
lắng
nghe,
tôn
trọng, xem
xét các ý
kiến, quan
điểm
của
mọi
người
trong nhóm.
3.
Thực
hiện
nhiệm vụ
và hỗ trợ,
giúp
đỡ
các
thành
viên khác
Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân, đồng
thời
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên khác
trong nhóm.
4.
Tôn
trọng
quyết
định
chung
Tôn trọng
quyết định
chung của
cả nhóm.
5. Kết quả Có sản
phẩm tốt,
làm việc
theo mẫu
– Biết tham
gia ý kiến
xây dựng kế
hoạch hoạt
động nhóm
song đôi lúc
chưa
chủ
động.
– Đôi
lúc
chưa
biết
lắng nghe,
tôn trọng ý
kiến của các
thành viên
khác trong
nhóm.
Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân nhưng
chưa
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên
được
– Còn ít có ý
kiến, tham
gia
xây
dựng
kế
hoạch hoạt
động nhóm.
– Không
tham gia ý
kiến
xây
dựng
kế
hoạch
hoạt
động nhóm.
– Ít
chịu
lắng nghe,
tôn trọng ý
kiến
của
các
thành
viên
khác
trong nhóm.
– Không lắng
nghe và tôn
trọng ý kiến
của
các
thành
viên
khác
trong
nhóm.
Ít cố gắng,
nỗ lực hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân và ít
hỗ trợ các
thành viên
khác
trong
Không
cố
gắng
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân
và
không hỗ trợ
những thành
viên
khác
trong nhóm.
khác
trong nhóm.
nhóm.
Đôi
khi
không
tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.
Nhiều
lúc
không
tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.
Không
tôn
trọng quyết
định
chung
của cả nhóm.
Có sản phẩm Có sản phẩm Sản phẩm
tương
tốt và đảm
không đạt
bảo thời
đối tốt nhưng tiêu chuẩn.
6. Trách
nhiệm với
kết quả
làm việc
chung
và vượt
mức thời
gian.
gian.
không đảm
bảo thời
gian.
Chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.
Chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.
Chưa sẵn
sàng chịu
trách nhiệm
về sản
Không
chịu
trách
nhiệm về sản
phẩm chung.
phẩm chung.
1.1. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
– Nhiệm vụ số 1:
Câu 1. Đâu không phải là hành vi tiêu dùng thông minh?
A. Mua sắm có kế hoạch.
B. Mua sắm tiết kiệm, hiệu quả.
C. Mua sắm phù hợp với đặc điểm của từng cá nhân.
D. Mua những thứ chưa cần sử dụng đến.
Câu 2. Đâu không phải là lợi ích của việc tiêu dùng thông minh?
A. Giúp người tiêu dùng mua được sản phẩm có chất lượng.
B. Mua phải những món hàng đắt tiền.
C. Thực hiện được kế hoạch chi tiêu, bảo vệ sức khoẻ và quyền lợi
của người tiêu dùng.
D. Tiết kiệm thời gian, tiền bạc.
Câu 3. Việc làm nào sau đây không thể hiện tiêu dùng thông minh?
A. Mua đồ dùng thiết yếu phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của bản
thân.
B. Chủ động tìm hiểu các thông tin về sản phẩm thông qua nhiều
kênh khác nhau để chọn lọc thông tin một cách chính xác.
C. Mua sắm sản phẩm đắt tiền để thể hiện đẳng cấp không cần phù
hợp với nhu cầu bản thân.
D. Sử dụng đúng cách, đảm bảo chất lượng, an toàn cho sức khoẻ.
- Nhiệm vụ số 2:
Hãy liệt kê 3 thói quen tiêu dùng thông minh mà em sẽ rèn luyện
trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ số 3:
Hãy thiết kế sản phẩm (báo tường, đoạn phim ngắn, pano,...) để
tuyên truyền về việc tiêu dùng thông minh trong thời đại 4.0.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng
lực
YCCĐ
Mã hoá
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
TN.1
Thể hiện trách nhiệm đối với bản
thân, việc tiêu dùng thông minh của
bản thân và gia đình.
2. Năng lực chung
Năng lực giải quyết Xác định được và biết tìm hiểu các
vấn đề và sáng tạo thông tin liên quan đến tiêu dùng
thông minh một cách hiệu quả.
GQVĐ –
ST.1
3. Năng lực điều chỉnh hành vi (đặc thù)
Nhận thức chuẩn
mực hành vi
Nhận biết được thế nào là tiêu dùng
thông minh; lợi ích của tiêu dùng thông
minh.
Nêu được các cách tiêu dùng thông
minh (nắm bắt thông tin về sản
phẩm, sử dụng sản phẩm an toàn,
nhận biết những hình thức quảng cáo
khác nhau, xác định phương thức
thanh toán,...).
CD.1.1
CD.1.2
Đánh giá hành vi
của bản thân và
người khác
Đánh giá được hành vi tiêu dùng thông
minh và kém thông minh.
CD.1.3
Khích lệ, giúp đỡ người thân, bạn bè trở
thành người tiêu dùng thông minh.
CD.1.4
Điều chỉnh hành vi
Thực hiện được hành vi tiêu dùng
thông minh trong một số tình huống cụ
thể.
CD.1.5
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
- SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề Tiêu dùng thông minh.
- Giấy A4, A3, A0, viết lông, sáp màu,…
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
- Máy tính, máy chiếu, phần mềm PowerPoint,...
- Các tranh vẽ, hình ảnh và video clip thể hiện nội dung về tiêu
dùng thông minh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt
động
học
Hoạt
động
mở
đầu
Mục tiêu
Nội dung dạy Phương pháp/ Phương án
học trọng tâm Kĩ thuật/ Hình đánh giá
thức dạy học
Tạo tâm
Chia
sẻ
thói
quen mua hàng
thế tích
cực cho HS. của mình, người
thân trong gia
đình và nhận xét
về thói quen chi
tiêu đó.
TN.1
GQVĐ –
ST.1
CD.1.1
CD.1.2
CD.1.3
CD.1.4
CD.1.5
Hoạt
động
khám
phá
TN.1
– Nêu
hiện
hành
dùng
minh
thông
được biểu
một
số
vi
tiêu
thông
và kém
minh.
– Hiểu được lợi
ích
của
tiêu
dùng
thông
minh.
– Nêu được các
cách tiêu dùng
thông
minh
(nắm bắt thông
tin về sản phẩm,
sử
dụng sản
phẩm an toàn,
nhận biết những
hình thức quảng
cáo khác nhau,
xác định phương
thức
thanh
toán,...).
– Vận dụng kiến
– Đàm thoại.
Đánh giá
– Kĩ thuật công thông qua
nhiệm vụ
não.
học tập.
– Dạy học hợp
tác .
– Dạy học
khám phá.
– Dạy học
nêu và giải
quyết vấn đề.
– Kĩ thuật tia
chớp.
– Đánh giá
qua bảng
kiểm thái
độ, hành
vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ
học tập.
– Kĩ thuật
phòng tranh.
– Kĩ thuật đặt
câu hỏi.
– Đàm thoại.
– Đánh giá
GQVĐ –
Hoạt
động
luyện
tập
ST.1
CD.1.2
CD.1.3
CD.1.4
CD.1.5
Hoạt
động
vận
dụng
TN.1
GQVĐ –
ST.1
CD.1.4
thức để xử lí tình
huống.
– Dạy học hợp
tác.
– Thực hiện được
hành
vi
tiêu
dùng
thông
minh trong một
số tình huống cụ
thể.
– Dạy học
giải quyết
vấn đề.
– Khích lệ, giúp
đỡ người thân,
bạn bè trở thành
người tiêu dùng
thông minh.
Lựa chọn lựa
chọn một hoặc
một
số
sản
phẩm cần thiết
với bản thân
hoặc gia đình để
tìm hiểu thông
tin
của
sản
phẩm.
– Kĩ thuật
phòng tranh.
– Kĩ thuật đặt
câu hỏi.
– Đàm thoại.
– Dạy học
giải quyết
vấn đề.
Đánh giá mức độ Dạy học hợp
tác.
đáp ứng YCCĐ.
Hoạt
động
tổng
kết
Theo
YCCĐ
qua bảng
kiểm thái
độ, hành
vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ
học tập.
Đánh giá
thông qua
bảng kiểm
thái
độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông qua
bảng kiểm
thái
độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ
học tập.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động mở đầu
a)
Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS.
b) Nội dung: HS chia sẻ thói quen mua hàng của mình, người thân
trong gia đình và nhận xét về thói quen chi tiêu đó.
c)
Sản phẩm: HS trình bày và nhận xét được về thói quen mua hàng
của mình, người thân trong gia đình.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học đàm
thoại.
– HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hồi về việc hiểu yêu cầu của
chia sẻ về thói quen mua hàng nhiệm vụ.
của mình, người thân trong gia
– HS làm việc theo hình thức thảo
đình và nhận xét về thói quen chi
luận nhóm đôi.
tiêu đó.
– HS lắng nghe, tương tác.
– GV dành thời gian cho HS suy
nghĩ câu trả lời. GV tổ chức cho
HS suy nghĩ câu trả lời lồng ghép
với chủ đề Tiêu dùng thông minh.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng
– GV tổng kết, đánh giá và dẫn vào như rút kinh nghiệm cho những
nội dung bài học.
hoạt động kế tiếp.
Hoạt động khám phá
Nhiệm vụ 1: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
a)
Mục tiêu: TN.1, GQVĐ – ST.1, CD.1.1.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trong SGK trang 43 – 44 và trả lời
câu hỏi:
– Theo em, trong các hình ảnh, hành vi tiêu dùng nào là phù hợp và
hành vi nào không phù hợp? Vì sao?
– Theo em, các hành vi tiêu dùng trên có thể dẫn tới những kết quả
như thế nào?
– Từ các hình ảnh, em hãy xác định biểu hiện của người tiêu dùng
thông minh và người tiêu dùng kém thông minh. Lợi ích của hành vi
tiêu dùng thông minh là gì?
c) Sản phẩm: HS trình bày được biểu hiện và lợi ích của tiêu dùng
thông minh.
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học đàm
thoại.
– HS lắng nghe nhiệm vụ và thực
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
hiện yêu cầu.
quan sát hình ảnh SGK trang 43 – – HS lắng nghe, tương tác.
44 và trả lời câu hỏi:
– Theo em, trong các hình ảnh,
hành vi tiêu dùng nào là phù hợp
và hành vi nào không phù hợp? Vì
sao?
– Theo em, các hành vi tiêu dùng
trên có thể dẫn tới những kết quả
như thế nào?
– Từ các hình ảnh, em hãy xác
định biểu hiện của người tiêu
dùng thông minh và người tiêu
dùng kém thông minh. Lợi ích của
hành vi tiêu dùng thông minh là
gì?
– HS lắng nghe GV chốt ý.
– Tổ chức thực hiện: GV cho HS
thời gian để suy nghĩ câu trả lời
cho các câu hỏi.
– GV tổng kết, đánh giá, rút ra kết
luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Hình 2, hình 3, hình 4: Thể hiện hành vi tiêu dùng thông minh; Hình
1: Chưa thể hiện hành vi tiêu dùng thông minh. Theo đó, tiêu dùng
thông minh là mua sắm có kế hoạch, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp
với đặc điểm của từng cá nhân.
– Lợi ích của việc tiêu dùng thông minh: Tiêu dùng thông minh giúp
người tiêu dùng mua được sản phẩm có chất lượng, tiết kiệm thời
gian, tiền bạc, thực hiện được kế hoạch chi tiêu, bảo vệ sức khoẻ và
quyền lợi của người tiêu dùng.
Nhiệm vụ 2: Đọc nội dung, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu
cầu
a)
Mục tiêu: TN.1, GQVĐ – ST.1, CD.1.2.
b) Nội dung: Đọc nội dung, quan sát hình ảnh trong SGK trang 44 –
45 và trả lời câu hỏi:
– Từ thông tin và hình ảnh 1, theo em, khi xây dựng kế hoạch tiêu dùng
cần lưu ý điều gì? Vì sao?
– Từ thông tin và hình ảnh 2, theo em, việc tìm hiểu các thông tin về
sản phẩm sẽ mang lại những lợi ích gì? Vì sao?
– Việc tìm hiểu cách sử dụng sản phẩm và phương thức thanh toán sẽ
mang lại lợi như thế nào cho người tiêu dùng? Vì sao?
c) Sản phẩm: HS giải thích được cần thiết của lập kế hoạch tiêu
dùng, cách thức sử dụng sản phẩm và phương thức thanh toán.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật tia chớp. – GV có
thể trình chiếu từng thông tin,
hình ảnh trong thời gian quy định
hoặc có thể thiết kế các hình ảnh
chuyển
– HS lắng nghe nhiệm vụ và tham
gia trò chơi.
– HS lắng nghe, tương tác.
động liên tiếp. GV dừng ở hình ảnh
nào thì HS trả lời câu
hỏi ngay ở hình ảnh đó.
– GV có thể tổ chức chia lớp làm 4
nhóm, kết quả được chia thành
các cột tương ứng với mỗi nhóm:
+ Nhóm 1: Từ thông tin và hình
ảnh 1, theo em, khi xây dựng kế
hoạch tiêu dùng cần lưu ý điều gì?
Vì sao?
+ Nhóm 2: Từ thông tin và hình
ảnh 2, theo em, việc tìm hiểu các
thông tin về sản phẩm sẽ mang lại
những lợi ích gì? Vì sao?
+ Nhóm 3, 4: Việc tìm hiểu cách
sử dụng sản phẩm và phương thức
thanh toán sẽ mang lại lợi như thế
nào cho người tiêu dùng? Vì sao?
– HS lắng nghe GV chốt ý.
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát
biểu, rút thành từ khoá, câu để
làm nền cho từng ý của ghi nhớ.
GV đánh giá và kết luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Khi xây dựng kế hoạch tiêu dùng cần lưu ý: kế hoạch phải phù hợp
với nhu cầu của bản thân như: thức ăn, nước uống, đồ dùng học tập
cần thiết, đi lại,... vì điều này sẽ giúp người tiêu dùng mua được sản
phẩm có chất lượng, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, thực hiện được kế
hoạch chi tiêu, bảo vệ sức khoẻ và quyền lợi của người tiêu dùng.
– Việc tìm hiểu các thông tin về sản phẩm sẽ giúp người tiêu dùng ra
quyết định thông minh, phù hợp nhu cầu và tình hình tài chính cá
nhân.
– Việc tìm hiểu cách sử dụng sản phẩm và phương thức thanh toán sẽ
đảm bảo an toàn, bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng.
Khám phá 3: Đọc các trường hợp và thực hiện yêu cầu
a)
Mục tiêu: TN.1, GQVĐ – ST.1, CD.1.2.
b) Nội dung: HS đọc các trường hợp trong SGK trang 45 – 46 để thực
hiện yêu cầu: Em hãy áp dụng các cách tiêu dùng thông minh để gợi
ý cho bạn H và bạn V cách chi tiêu phù hợp.
c) Sản phẩm: HS nêu được cách lập kế hoạch chi tiêu hợp lí phù hợp
với bản thân.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác.
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc các
trường hợp trong SGK trang 45 –
46 để thực hiện yêu cầu: Em hãy
áp dụng các cách tiêu dùng thông
minh để gợi ý cho bạn H và bạn V
cách chi tiêu phù hợp.
– HS lắng nghe nhiệm vụ.
– HS đọc các trường hợp và thực
hiện yêu cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
làm việc cá nhân, đọc các thông
tin và suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Kết luận, đánh giá:
– GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả
lời.
– GV và HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá và tổng kết:
– HS lần lượt trình bày các câu
trả lời, các bạn khác lắng nghe
và góp ý, bổ sung, trao đổi.
– GV tổng kết các kiến thức quan
trọng của nội dung bài học.
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát
biểu, rút thành từ khoá, câu để
làm nền cho từng ý của ghi nhớ.
- HS lắng nghe và ghi nhận ý
kiến. HS phát biểu được các ý
chính liên quan đến cách tiêu
dùng thông minh sao cho hợp lí,
phù hợp với bản thân, GV lọc ý
và ghi lên bảng.
Gợi ý câu trả lời:
– Xác định nhu cầu chính đáng và lập kế hoạch tiêu dùng: Mua đồ
dùng thiết yếu phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của bản thân.
– Tìm hiểu thông tin sản phẩm (chất lượng, mẫu mã, giá cả,...): Chủ
động tìm hiểu các thông tin về sản phẩm thông qua nhiều kênh khác
nhau để chọn lọc thông tin một cách chính xác.
– Sử dụng sản phẩm an toàn: Sử dụng đúng cách, đảm bảo chất lượng,
an toàn cho sức khoẻ.
– Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp: Sử dụng tiền mặt hoặc
thanh toán trực tuyến phù hợp với bản thân, tình hình thực tế, kiểm tra
kĩ hoá đơn trước khi thanh toán và lưu giữ chứng từ giao dịch để xử lí
khi cần thiết.
Tóm tắt ghi nhớ
– GV gạch dưới hoặc tô đậm các ý
phát biểu của HS đã rút thành từ
khoá, câu để làm nền cho ghi nhớ.
– GV tổ chức cho HS thực hiện sơ
đồ tư duy ghi nhớ theo khung:
– HS tự ghi kết luận do GV chốt ý:
+ Tiêu dùng thông minh là mua
sắm có kế hoạch, tiết kiệm, hiệu
quả và phù hợp với đặc điểm của
từng cá nhân.
+ Tiêu dùng thông minh giúp
người tiêu dùng mua được sản
+ Lợi ích của tiêu dùng thông minh. phẩm có chất lượng, tiết kiệm
thời gian, tiền bạc, thực hiện
+ Các cách tiêu dùng thông minh.
được kế hoạch chi tiêu, bảo vệ
+ Khuyến giúp giúp đỡ bạn bè,
sức khoẻ và quyền lợi của người
người thân tiêu dùng thông minh.
tiêu dùng.
+ Biểu hiện của tiêu dùng thông
minh.
+ Cách tiêu dùng thông minh:
• Xác định nhu cầu chính đáng
và lập kế hoạch tiêu dùng:
Mua đồ dùng thiết yếu phù
hợp với nhu cầu và đặc điểm
của bản thân.
• Tìm hiểu thông tin sản phẩm
(chất lượng, mẫu mã, giá
cả,...): Chủ động tìm hiểu các
thông tin về sản phẩm thông
qua nhiều kênh khác nhau để
chọn lọc thông tin một cách
chính xác.
• Sử dụng sản phẩm an toàn: Sử
dụng đúng cách, đảm bảo
chất lượng, an toàn cho sức
khoẻ.
• Lựa chọn phương thức thanh
toán phù hợp: Sử dụng tiền
mặt hoặc thanh toán trực
tuyến phù hợp với bản thân,
tình hình thực tế, kiểm tra kĩ
hoá đơn trước khi thanh toán
và lưu giữ chứng từ giao dịch
để xử lí khi cần thiết.
+ HS cần rèn luyện thói quen và
tuân thủ cách tiêu dùng thông
minh để đảm bảo an toàn tài
chính, sức khoẻ cho bản thân và
gia đình. Đồng thời, khích lệ, tư
vấn và thực hiện được những
việc làm phù hợp để giúp đỡ
người thân, bạn bè trở thành
người tiêu dùng thông minh.
Hoạt động luyện tập
Nhiệm vụ 1: Nhận xét thói quen tiêu dùng của các nhân vật
a)
Mục tiêu: GQVĐ – ST.1, CD.1.3
b) Nội dung: HS đọc biểu hiện của các hành vi tiêu dùng trong SGK
trang 47 và nhận xét về thói quen tiêu dùng của các nhân vật:
– Cô D thường mua những sản phẩm có giá càng rẻ càng tốt.
– Anh T thường mua hàng theo cảm xúc hoặc a dua theo bạn bè.
– Ông A thường xuyên tìm hiểu các thông tin về sản phẩm trước khi
mua.
– Bạn K thường dựa vào đánh giá của người khác khi mua hàng trực
tuyến.
– Bạn H luôn mua sắm những sản phẩm đắt tiền để thể hiện đẳng cấp
của bản thân.
c) Sản phẩm: HS nhận biết được những thói quen tiêu dùng thông
minh.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học
hợp tác và kĩ thuật chia
sẻ nhóm đôi.
– HS thảo luận nhóm đôi để bày tỏ quan
– GV tổ chức cho HS làm điểm về những hành vi tiêu dùng của các
việc, thảo luận theo nhóm nhân vật.
đôi.
– HS lắng nghe GV chốt ý và đối chiếu lại
– GV yêu cầu mỗi nhóm
với phần trả lời của nhóm mình.
đôi trình bày quan điểm
về hành vi tiêu dùng của
nhân vật trong các trường
hợp trong SGK trang 47.
Các thành viên tự ghi lại
và chia sẻ cho bạn về suy – HS lắng nghe GV chốt ý.
nghĩ của bản thân. Sau
đó, nhóm đôi này tiếp tục
chia sẻ với các nhóm
khác hoặc cả lớp.
– GV có thể hoàn chỉnh ý
HS phát biểu.
– GV đưa ra đánh giá và kết
luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Trường hợp c, d: Các nhân vật có thói quen tiêu dùng thông minh, cụ
thể là: Tìm hiểu các thông tin về sản phẩm trước khi mua.
– Trường hợp a, b, e: Các nhân vật chưa có thói quen tiêu dùng thông
minh.
Nhiệm vụ 2: Tư vấn về hành vi mua sắm của nhân vật
a)
Mục tiêu: GQVĐ – ST.1, CD.1.1, CD.1.4, CD.1.5.
b) Nội dung: HS vận dụng cách tiêu dùng thông minh để nhận xét,
tư vấn về hành vi mua sắm của nhân vật trong các trường hợp trong
SGK trang 47.
c) Sản phẩm: HS tư vấn được hành vi tiêu dùng thông minh cho nhân
vật trong các trường hợp cụ thể.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
– GV tổ chức cho HS làm việc, thảo
luận theo nhóm đôi.
– GV yêu cầu mỗi nhóm đôi vận
dụng cách tiêu dùng thông minh
để nhận xét, tư vấn về hành vi
mua sắm của nhân vật trong các
trường hợp trong SGK trang 47.
– Các thành viên tự ghi lại và chia
sẻ cho bạn về suy nghĩ của bản
thân. Sau đó, nhóm đôi này tiếp
tục chia sẻ với nhóm.
– HS thảo luận nhóm đôi để đọc
trường hợp và thực hiện các yêu
cầu.
– HS lắng nghe GV chốt ý và đối
chiếu lại với phần trả lời của
nhóm mình.
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát
biểu.
– GV đưa ra đánh giá và kết luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Bạn A cần phải tìm hiểu rõ nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm để đảm
bảo an toàn cho sức khoẻ của bản thân và gia đình.
Bạn K cần phải lên kế hoạch tiêu dùng hợp lí (mua sản phẩm nào, giá
cả, chất lượng, số lượng, thương hiệu,…) trước khi vào chợ.
Nhiệm vụ 3: Áp dụng cách tiêu dùng thông minh để xử lí tình huống
a)
Mục tiêu: TN.1, GQVĐ – ST.1, CD.1.4.
b) Nội dung: HS đọc tình huống SGK trang 47 và thực hiện yêu cầu:
Áp dụng cách tiêu dùng thông minh và tham khảo ý kiến của bố mẹ,
người thân để xây dựng kế hoạch mua sắm trong dịp sinh nhật, họp
mặt, đám giỗ,... sao cho phù hợp.
c) Sản phẩm: HS xây dựng được kế hoạch mua sắm thông minh
trong một dịp cụ thể.
d)
Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp
tác và kĩ thuật phòng tranh.
– Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành
4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các
– HS đọc lắng nghe và thực hiện
nhiệm vụ.
nhóm: Đọc các tình huống giả định
trong SGK trang 47 và áp dụng
cách tiêu dùng thông minh, tham
khảo ý kiến của bố mẹ, người thân
để xây dựng kế hoạch mua sắm
trong dịp sinh nhật, họp mặt, đám
tiệc,... sao cho phù hợp.
– Sau khi thảo luận xong, HS ghi
nội dung thảo luận ra giấy A3 và
dán lên bảng trưng bày. Đại diện
các nhóm lên thuyết trình. Khi
nhóm thuyết trình, các nhóm còn
lại lắng nghe, đặt câu hỏi, nhận
xét, bổ sung.
GV kết luận và đánh giá.
– Các nhóm lần lượt thảo luận
theo sự hướng dẫn của GV. Khi
thảo luận còn thắc mắc, yêu cầu
nhóm ghi chú lại để cùng trao
đổi với các nhóm khác.
– Đại diện các nhóm lên trình
bày, các nhóm còn lại đặt câu
hỏi, bổ sung và góp ý.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng
như rút kinh nghiệm cho những
hoạt động kế tiếp.
Hoạt động vận dụng
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sản phẩm
a) Mục tiêu: TN.1, GQVĐ – ST.1, CD. 1.4.
a) Nội dung: HS lựa chọn một hoặc một số sản phẩm cần thiết với bản
thân hoặc gia đình để tìm hiểu thông tin của sản phẩm. Sau đó, chia
sẻ về kết quả tìm hiểu đó.
c) Sản phẩm: HS nêu được thông tin sản phẩm và quyết định tiêu
dùng.
d)
Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu HS chọn một hoặc một số sản phẩm cần thiết với bản
thân hoặc gia đình để tìm hiểu thông tin của sản phẩm. Sau đó, chia
sẻ về kết quả tìm hiểu đó.
– GV cho thời gian HS thực hiện nhiệm vụ (có thể thực hiện ở nhà).
– GV mời 1 – 2 HS chia sẻ thông tin của mình đã tìm hiểu.
GV nhận xét, động viên HS tích cực, sáng tạo trong việc tiêu dùng thông
minh, phù hợp với bản thân.
Hoạt động tổng kết
a)
Mục tiêu: Khắc sâu các YCCĐ về phẩm chất và năng lực cho HS.
b)
Nội dung: Nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi thực hiện tiêu dùng
thông minh; khuyến khích, giúp đỡ người thân, bạn bè tiêu dùng
thông minh.
d)
Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu đại diện của các
nhóm tổng kết về các nội dung:
+ Biểu hiện của tiêu dùng thông
minh.
– Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến tổng kết về nội dung bài
học.
– Các nhóm khác góp ý kiến để
+ Lợi ích của tiêu dùng thông minh. hoàn thiện.
+ Các cách tiêu dùng thông minh. HS tiếp nhận ý kiến nhận xét,
đánh giá của GV và nhận nhiệm
+ Khuyến khích giúp đỡ bạn bè, vụ tiếp nối được giao.
người thân tiêu dùng thông minh.
– GV nhận xét, đánh giá mức độ HS
đáp ứng YCCĐ về phẩm chất và
năng lực.
GV động viên, giao nhiệm vụ tiếp
nối.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. NỘI DUNG DẠY HỌC
* Xác định nội dung dạy học:
+ Biểu hiện của tiêu dùng thông minh.
+ Lợi ích của tiêu dùng thông minh.
+ Các cách tiêu dùng thông minh.
minh.
+ Khuyến khích giúp đỡ bạn bè, người thân tiêu dùng thông
* Kiến thức trọng tâm:
- Tiêu dùng thông minh là mua sắm có kế hoạch, tiết kiệm, hiệu
quả và phù hợp với đặc điểm của từng cá nhân.
- Tiêu dùng thông minh giúp người tiêu dùng mua được sản phẩm
có chất lượng, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, thực hiện được kế hoạch chi
tiêu, bảo vệ sức khoẻ và quyền lợi của người tiêu dùng.
- Cách tiêu dùng thông minh:
+ Xác định nhu cầu chính đáng và lập kế hoạch tiêu dùng: Mua đồ
dùng thiết yếu phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của bản thân.
+ Tìm hiểu thông tin sản phẩm (chất lượng, mẫu mã, giá cả,...):
Chủ động tìm hiểu các thông tin về sản phẩm thông qua nhiều kênh
khác nhau để chọn lọc thông tin một cách chính xác.
+ Sử dụng sản phẩm an toàn: Sử dụng đúng cách, đảm bảo chất
lượng, an toàn cho sức khoẻ.
+ Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp: Sử dụng tiền mặt
hoặc thanh toán trực tuyến phù hợp với bản thân, tình hình thực tế,
kiểm tra kĩ hoá đơn trước khi thanh toán và lưu giữ chứng từ giao dịch
để xử lí khi cần thiết.
- HS cần rèn luyện thói quen và tuân thủ cách tiêu dùng thông
minh để đảm bảo an toàn tài chính, sức khoẻ cho bản thân và gia đình.
Đồng thời, khích lệ, tư vấn và thực hiện được những việc làm phù hợp để
giúp đỡ người thân, bạn bè trở thành người tiêu dùng thông minh.
B. CÁC HỒ SƠ KHÁC
GỢI Ý ĐỀ ĐÁNH GIÁ MINH HOẠ
Chủ đề/ Bài học: TIÊU DÙNG THÔNG MINH
1. Mục đích:
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và
năng lực sau khi học xong chủ đề “Tiêu dùng thông minh”.
2. Cấu trúc đề:
Gồm 2 phần:
- Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
- Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3.1. Nội dung đề minh hoạ
1.1. Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá phẩm chất chăm chỉ khi tham gia làm việc nhóm của HS,
GV có thể thiết kế bảng kiểm theo dạng:
Tên học sinh:………………………………………………………………
………
Lớp:
Thời gian: …………………………………………………………………………..….
…
Địa
………………
Người
thực
………………..
điểm:………………………………………………………………...
hiện:
……………………………………………………..
Biểu hiện
Có
Không
Hăng hái chia sẻ thông tin với các bạn
Lắng nghe ý kiến của các bạn
Chủ động thực hiện và hoàn thành công việc
Nhiệt tình giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn
……………………………………………………
RUBRICS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Tên học sinh được nhận xét:
………………………………………………………
Tên người nhận xét:
………………………………………………………………
Tiêu chí
Mức độ đánh giá
Mức độ nhận biết
Kém
Trung bình
Tốt
1. Nêu được
được thế nào
là tiêu dùng
thông
minh;
lợi ích của tiêu
dùng
thông
minh.
Chưa
nêu
được thế nào
là tiêu dùng
thông
minh;
lợi ích của tiêu
dùng
thông
minh.
Nêu được thế
nào
là
tiêu
dùng
thông
minh; lợi ích
của tiêu dùng
thông
minh
nhưng
chưa
đầy đủ.
Nêu được đầy đủ
thế nào là tiêu
dùng thông minh;
lợi ích của tiêu
dùng thông minh.
Thang điểm: 20
0
10
20
2. Đánh giá
được các hành
vi tiêu dùng
thông minh và
kém
thông
minh;
Nêu
được các cách
tiêu
dùng
thông
minh
(nắm
bắt
thông tin về
sản phẩm, sử
dụng
sản
phẩm an toàn,
Chưa đánh giá
được
các
hành vi tiêu
dùng
thông
minh và kém
thông
minh;
Chưa
nêu
được các cách
tiêu
dùng
thông
minh
(nắm
bắt
thông tin về
sản phẩm, sử
dụng sản phẩm
Đánh giá được
các hành vi
tiêu dùng thông
minh và kém
thông
minh
nhưng
chưa
đầy đủ; Nêu
được các cách
tiêu dùng thông
minh (nắm bắt
thông tin về
sản phẩm, sử
dụng sản phẩm
an toàn, nhận
Đánh giá được
chính xác và đầy
đủ các hành vi
tiêu dùng thông
minh
và
kém
thông minh; Nêu
được các cách
tiêu dùng thông
minh (nắm bắt
thông tin về sản
phẩm, sử dụng
sản
phẩm
an
toàn, nhận biết
những hình thức
nhận
biết
những
hình
thức quảng cáo
khác
nhau,
xác
định
phương
thức
thanh toán,...).
an toàn, nhận
biết
những
hình
thức
quảng
cáo
khác
nhau,
xác
định
phương thức
thanh
toán,...).
biết những hình
thức quảng cáo
khác nhau, xác
định
phương
thức
thanh
toán,...) nhưng
chưa đầy đủ.
quảng cáo khác
nhau, xác định
phương
thức
thanh toán,...).
Thang điểm: 20
0
10
20
3. Thực hiện
được hành vi
tiêu
dùng
thông
minh
trong một số
tình huống cụ
thể.
Chưa
thực
hiện
được
hành vi tiêu
dùng
thông
minh
trong
một số tình
huống cụ thể.
Thực hiện hành
vi tiêu dùng
thông
minh
trong một số
tình huống cụ
thể
nhưng
chưa hiệu quả.
Thực hiện được
hành vi tiêu dùng
thông minh trong
một
số
tình
huống cụ thể.
Thang điểm: 20
0
10
20
4. Khích lệ,
giúp đỡ người
thân, bạn bè
trở
thành
người
tiêu
dùng
thông
minh.
Chưa khích lệ,
giúp đỡ người
thân, bạn bè
trở
thành
người
tiêu
dùng
thông
minh.
Khích lệ, giúp
đỡ người thân,
bạn
bè
trở
thành
người
tiêu dùng thông
minh
nhưng
chưa hiệu quả.
Khích lệ, giúp đỡ
người thân, bạn
bè
trở
thành
người tiêu dùng
thông minh.
Thang điểm: 40
0
20
40
Tổng điểm: 100
0
50
100
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ HỢP TÁC CỦA HỌC SINH TRONG HOẠT
ĐỘNG NHÓM
Người đánh giá:
…………………………………………………
Người được đánh giá:
……………………………………………
Tiêu chí
Các mức độ
A
1. Nhận
nhiệm vụ
Xung phong
nhận nhiệm
vụ.
B
C
Vui vẻ nhận Miễn cưỡng,
nhiệm vụ khi không thoải
được giao.
mái
khi
nhận nhiệm
D
Từ chối nhận
nhiệm vụ.
vụ
giao.
2. Tham
gia
xây
dựng kế
hoạch
hoạt động
của nhóm
– Biết bày tỏ
ý
kiến,
tham
gia
xây dựng kế
hoạch hoạt
động
của
nhóm.
– Đồng thời
biết
lắng
nghe,
tôn
trọng, xem
xét các ý
kiến, quan
điểm
của
mọi
người
trong nhóm.
3.
Thực
hiện
nhiệm vụ
và hỗ trợ,
giúp
đỡ
các
thành
viên khác
Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân, đồng
thời
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên khác
trong nhóm.
4.
Tôn
trọng
quyết
định
chung
Tôn trọng
quyết định
chung của
cả nhóm.
5. Kết quả Có sản
phẩm tốt,
làm việc
theo mẫu
– Biết tham
gia ý kiến
xây dựng kế
hoạch hoạt
động nhóm
song đôi lúc
chưa
chủ
động.
– Đôi
lúc
chưa
biết
lắng nghe,
tôn trọng ý
kiến của các
thành viên
khác trong
nhóm.
Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân nhưng
chưa
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên
được
– Còn ít có ý
kiến, tham
gia
xây
dựng
kế
hoạch hoạt
động nhóm.
– Không
tham gia ý
kiến
xây
dựng
kế
hoạch
hoạt
động nhóm.
– Ít
chịu
lắng nghe,
tôn trọng ý
kiến
của
các
thành
viên
khác
trong nhóm.
– Không lắng
nghe và tôn
trọng ý kiến
của
các
thành
viên
khác
trong
nhóm.
Ít cố gắng,
nỗ lực hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân và ít
hỗ trợ các
thành viên
khác
trong
Không
cố
gắng
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân
và
không hỗ trợ
những thành
viên
khác
trong nhóm.
khác
trong nhóm.
nhóm.
Đôi
khi
không
tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.
Nhiều
lúc
không
tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.
Không
tôn
trọng quyết
định
chung
của cả nhóm.
Có sản phẩm Có sản phẩm Sản phẩm
tương
tốt và đảm
không đạt
bảo thời
đối tốt nhưng tiêu chuẩn.
6. Trách
nhiệm với
kết quả
làm việc
chung
và vượt
mức thời
gian.
gian.
không đảm
bảo thời
gian.
Chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.
Chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.
Chưa sẵn
sàng chịu
trách nhiệm
về sản
Không
chịu
trách
nhiệm về sản
phẩm chung.
phẩm chung.
1.1. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
– Nhiệm vụ số 1:
Câu 1. Đâu không phải là hành vi tiêu dùng thông minh?
A. Mua sắm có kế hoạch.
B. Mua sắm tiết kiệm, hiệu quả.
C. Mua sắm phù hợp với đặc điểm của từng cá nhân.
D. Mua những thứ chưa cần sử dụng đến.
Câu 2. Đâu không phải là lợi ích của việc tiêu dùng thông minh?
A. Giúp người tiêu dùng mua được sản phẩm có chất lượng.
B. Mua phải những món hàng đắt tiền.
C. Thực hiện được kế hoạch chi tiêu, bảo vệ sức khoẻ và quyền lợi
của người tiêu dùng.
D. Tiết kiệm thời gian, tiền bạc.
Câu 3. Việc làm nào sau đây không thể hiện tiêu dùng thông minh?
A. Mua đồ dùng thiết yếu phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của bản
thân.
B. Chủ động tìm hiểu các thông tin về sản phẩm thông qua nhiều
kênh khác nhau để chọn lọc thông tin một cách chính xác.
C. Mua sắm sản phẩm đắt tiền để thể hiện đẳng cấp không cần phù
hợp với nhu cầu bản thân.
D. Sử dụng đúng cách, đảm bảo chất lượng, an toàn cho sức khoẻ.
- Nhiệm vụ số 2:
Hãy liệt kê 3 thói quen tiêu dùng thông minh mà em sẽ rèn luyện
trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ số 3:
Hãy thiết kế sản phẩm (báo tường, đoạn phim ngắn, pano,...) để
tuyên truyền về việc tiêu dùng thông minh trong thời đại 4.0.
 









Các ý kiến mới nhất