Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chủ đề 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Chỉnh sửa
Người gửi: Vương Quốc Tuấn
Ngày gửi: 16h:28' 15-06-2024
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề: THÍCH ỨNG VỚI THAY ĐỔI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất,
năng lực

YCCĐ

Mã hoá

Thể hiện trách nhiệm đối với bản thân,
thích ứng với sự thay đổi một cách
hiệu quả.

TN.1

1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm

2. Năng lực chung
Năng lực giải
quyết vấn đề và
sáng tạo

Xác định được và biết tìm hiểu các
thông tin liên quan đến thích ứng với
sự thay đổi một cách hiệu quả.

GQVĐ – ST.1

3. Năng lực điều chỉnh hành vi (đặc thù)
Nhận thức
chuẩn mực
hành vi

Điều chỉnh hành
vi

Giải thích được một cách đơn giản về
sự cần thiết phải thích ứng với sự thay
đổi.

CD.1.1

Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ
hoà bình.

CD.1.2

Nhận ra được những biện pháp để thúc
đẩy và bảo vệ hoà bình.

CD.1.3

Biết lựa chọn và tham gia những hoạt
động phù hợp để bảo vệ hoà bình.

CD.1.4

Đánh giá hành vi Phê phán xung đột sắc tộc và chiến
của bản thân và tranh phi nghĩa.
người khác

CD.1.5

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
-

SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề Thích ứng với thay đổi.

-

Giấy A4, A3, A0, viết lông, sáp màu,…

2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
-

Máy tính, máy chiếu, phần mềm PowerPoint,...

-

Các video clip có nội dung liên quan đến thích ứng với sự
thay đổi.

-

Tranh, hình ảnh thể hiện nội dung về thích ứng với sự thay
đổi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt
động học

Hoạt
động
mở
đầu

Mục tiêu

Tạo tâm
HS chơi trò
thế tích cực chơi “Thử tài
nhanh
trí”,
cho HS.
chia sẻ những
thay đổi có
thể xảy ra đối
với bản thân
và gia đình.
TN.1
GQVĐ – ST.1
CD.1.1

Hoạt
động
khám
phá

Nội dung dạy Phương pháp/
học trọng
Kĩ thuật/Hình
thức dạy học
tâm

CD.1.2
CD.1.3
CD.1.4
CD.1.5

– Nêu
được
một số thay
đổi có thể xảy
ra trong cuộc
sống.
– Hiểu được ý
nghĩa
của
thích ứng với
sự thay đổi.
– Nêu
được
các cách thích
ứng với sự
thay đổi.

TN.1

Hoạt
động
luyện
tập

– Vận dụng
kiến thức để
GQVĐ – ST.1
xử

tình
huống.
CD.1.1
CD.1.2
CD.1.3

– Thực hiện
được hành vi
thích ứng với
sự thay đổi
trong một số
tình huống cụ

– Đàm thoại.
– Phương pháp
trò chơi.

– Dạy học hợp
tác.
– Dạy học khám
phá.
– Dạy học nêu
và giải quyết
vấn đề.
– Kĩ thuật tia
chớp.
– Kĩ thuật phòng
tranh.

Phương
án đánh
giá
Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ
học tập.

– Đánh giá
qua bảng
kiểm thái
độ, hành
vi.
– Đánh
giá thông
qua
nhiệm vụ
học tập.

– Kĩ thuật đặt
câu hỏi.
– Đàm thoại.
– Dạy học hợp
tác.
– Dạy học giải
quyết vấn đề.

– Đánh giá
qua bảng
kiểm thái
độ, hành
vi.

– Kĩ thuật phòng – Đánh
giá thông
tranh.
qua
– Kĩ thuật đặt
nhiệm vụ
câu hỏi.
học tập.

thể.
TN.1

Hoạt
động
vận
dụng

Vận dụng kiến
thức để thích
GQVĐ – ST.1
ứng với sự
thay đổi một
CD.1.1
cách hiệu quả
CD.1.2
trong học tập
CD.1.3
và cuộc sống.
Theo YCCĐ

Hoạt
động
tổng
kết

Đánh giá mức
độ đáp ứng
YCCĐ.

– Đàm thoại.
– Dạy học giải
quyết vấn đề.

Dạy học hợp
tác.

Đánh giá
qua bảng
kiểm thái
độ, hành
vi.

– Đánh giá
qua bảng
kiểm thái
độ, hành
vi.
– Đánh
giá thông
qua nhiệm
vụ
học
tập.

B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy

Hoạt động học

Hoạt động mở đầu
a)

Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS trước khi bắt đầu bài học.

b) Nội dung: HS chơi trò chơi tranh tài để kể ra những thay đổi có thể
xảy ra đối với bản thân và gia đình.
c) Sản phẩm: HS kể ra được những thay đổi có thể xảy ra đối với bản
thân và gia đình.
d)

Tổ chức thực hiện:

Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp
tác và phương pháp trò chơi.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
chia sẻ những thay đổi có thể xảy
ra đối với bản thân và gia đình.
– GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi “Thử tài nhanh trí” theo
phương pháp dạy học công não.
Sau đó, GV mời HS phát biểu.
Lưu ý: HS phát biểu sau không

– HS chuẩn bị và tham gia trò chơi,
lần lượt kể ra những thay đổi có
thể xảy ra đối với bản thân và gia
đình.
– HS lắng nghe, tương tác.

được trả lời trùng với các bạn
trước đó.
– GV nhận xét, đánh giá và dẫn – HS lắng nghe GV chốt ý cũng như
vào nội dung bài học.
rút kinh nghiệm cho những hoạt
động kế tiếp.
Gợi ý câu trả lời:
GV gợi mở, dẫn dắt vào nội dung bài học: Cuộc sống luôn vận động
không ngừng và chúng ta rất khó tránh khỏi những điều bất ngờ có thể
xảy ra. Do vậy, việc trang bị kĩ năng thích ứng với thay đổi chính là chìa
khoá giúp mỗi cá nhân luôn vững tâm trong cuộc sống, đặc biệt là
trong thời đại công nghệ số hiện nay.
Hoạt động khám phá
Khám phá 1. Đọc câu chuyện và các trường hợp để trả lời câu
hỏi
a)

Mục tiêu: TN.1, GQVĐ – ST.1, CD.1.2.

b) Nội dung: HS đọc câu chuyện và các trường hợp trong SGK trang 38
– 39 để trả lời câu hỏi:
– Theo em, có những thay đổi nào đã xảy ra với các nhân vật trong câu
chuyện và các trường hợp?
– Những thay đổi đó đã ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của họ?
c) Sản phẩm: HS nhận biết được một số thay đổi có nguy cơ xảy ra
trong cuộc sống của bản thân và gia đình.
d)

Tổ chức thực hiện:

Gợi ý: Sử dụng dạy học giải
quyết vấn đề và kĩ thuật tia
chớp.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
đọc câu chuyện và các trường
hợp trong SGK trang 38 – 39 để
trả lời câu hỏi.
– GV mời 2 – 3 HS đại diện phát
biểu câu trả lời. Các HS còn lại
lắng nghe để nhận xét, bổ sung.
– –GV có thể hoàn chỉnh ý HS
phát biểu, rút thành từ khoá,
câu để làm nền cho từng ý của

– HS đọc câu chuyện, các trường
hợp và suy nghĩ câu trả lời.
– HS lắng nghe, tương tác.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng như
rút kinh nghiệm cho những hoạt
động kế tiếp.

ghi nhớ.
Gợi ý câu trả lời:
– Đối với câu chuyện của thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký: Lúc còn nhỏ, bạn
Ký bị ốm nặng, làm cho đôi tay bị liệt, không cử động được. Bạn Ký đã
cảm thấy rất buồn, bị bạn bè trêu chọc. Sự thay đổi này là bất ngờ đối
với cả Ký và gia đình, dẫn đến rất nhiều bất tiện, khó khăn trong cuộc
sống. Đến tuổi đi học, bạn Ký không thể viết bằng tay mà phải thử
nhiều biện pháp khác nhau cho đến khi tập được thói quen viết bằng
chân. Nhờ nỗ lực phi thường của bản thân và sự quan tâm, hỗ trợ của
gia đình, giáo viên mà Nguyễn Ngọc Ký đã được học hành bài bản, trở
thành thầy giáo và để lại một tấm gương sáng cho hậu thế.
– Đối với trường hợp 1: Mẹ bạn K không may bị tai nạn lao động phải
nằm viện 6 tháng. Khi đó, bố bạn K phải nghỉ việc để vào bệnh viện
chăm sóc cho mẹ. Bạn K thì phải thay bố mẹ để quán xuyến công việc
của gia đình. Nếu không có khả năng thích ứng, việc học tập và cuộc
sống của bạn K sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
– Đối với trường hợp 2: Bố của bạn C làm ăn bị phá sản, phải bán nhà,
dẫn đến cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn, các thành viên đều lo lắng.
Đây là một sự thay đổi bất ngờ, không được chuẩn bị tâm thế từ trước
nên các thành viên trong gia đình bạn C, nhất là hai mẹ con bạn ấy rất
lo lắng. Thực tế này đòi hỏi các thành viên trong gia đình phải cùng
nhau cố gắng để vươn lên thì mới có thể từng bước ổn định kinh tế,
đảm bảo cuộc sống cho gia đình.
Khám phá 2: Đọc nội dung và trả lời câu hỏi
a)

Mục tiêu: TN.1, GQVĐ – ST.1, CD.1.2.

b)

Nội dung: HS đọc nội dung trong SGK trang 40 và trả lời câu hỏi:

– Anh B đã làm gì để thích ứng với sự thay đổi của bản thân?
– Để thích ứng với sự thay đổi, cần rèn luyện những kĩ năng nào?
c) Sản phẩm: HS nêu được ý nghĩa của việc thích ứng trước những
thay đổi trong cuộc sống và các biện pháp để thích ứng với thay đổi
trong cuộc sống.
d)

Tổ chức thực hiện:

Gợi ý: Sử dụng dạy học cá
nhân và kĩ thuật công não. –
Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS

– HS đọc nội dung và suy nghĩ câu
trả lời

đọc nội dung trong SGK trang 40
và trả lời câu hỏi:
+ Anh B đã làm gì để thích ứng
với sự thay đổi của bản thân?
+ Để thích ứng với sự thay đổi,
cần rèn luyện những kĩ năng
nào?

– HS lần lượt trình bày các câu trả
– GV mời 2 – 3 HS xung phong phát lời, các bạn khác lắng nghe và góp
biểu câu trả lời.
ý, bổ sung, trao đổi.
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát
biểu, rút thành từ khoá, câu để
làm nền cho từng ý của ghi nhớ.

– HS lắng nghe GV chốt ý.

Gợi ý câu trả lời:
– Thích ứng với thay đổi giúp con người có được sự chủ động trước
những khó khăn, biến cố không lường trước để tiếp tục phấn đấu đi đến
hạnh phúc và thành công.
– Anh B đã thích ứng với tai nạn gãy chân bằng cách: chấp nhận và đối
diện với sự thay đổi của bản thân; giữ được sự bình tĩnh khi tai nạn xảy
ra; chủ động tìm cách giải quyết vấn đề theo hướng tích cực.
– Để thích ứng với thay đổi, cần rèn luyện những kĩ năng: quản lí cảm
xúc, giải quyết vấn đề, tư duy tích cực, tư duy sáng tạo,…
Khám phá 3: Quan sát các hình ảnh để tư vấn cách thích ứng với
thay đổi phù hợp cho các nhân vật
a)

Mục tiêu: TN.1, GQVĐ – ST.1, CD.1.2.

b) Nội dung: HS quan sát các hình ảnh trong SGK trang 41 để tư vấn
cách thích ứng với thay đổi phù hợp cho các nhân vật.
c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung tư vấn về cách thích ứng với
thay đổi phù hợp cho các nhân vật.
d)

Tổ chức thực hiện:

Gợi ý: Sử dụng phương pháp
trực quan và kĩ thuật tia
chớp.
– GV yêu cầu HS quan sát các
hình ảnh trong SGK trang 41 để
tư vấn cách thích ứng với thay đổi

– HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ
nội dung tư vấn cho các nhân vật.

phù hợp cho các nhân vật.

– HS lắng nghe, tương tác.

– GV mời 3 – 4 HS xung phong
phát biểu câu trả lời. Các HS còn
lại lắng nghe để nhận xét, bổ
sung.

– HS lắng nghe GV chốt ý cũng như
rút kinh nghiệm cho những hoạt
động kế tiếp.

– GV nhận xét, đánh giá và tổng
kết những câu trả lời phù hợp.
Gợi ý câu trả lời:
– Đối với hình 1: HS nên thể hiện sự đồng cảm, chia sẻ với cảm xúc lo
lắng, buồn rầu của bạn nữ. Đồng thời, nói thêm để bạn nữ hiểu rằng,
sinh – tử là quy luật tất yếu của con người. Do vậy, bạn ấy nên dành
nhiều thời gian hơn ở bên cạnh và chăm sóc cho ông. Giả sử, ông
không qua khỏi thì vẫn còn những người thân, bạn bè bên cạnh bạn ấy.
Điều quan trọng là bạn nữ cần học tốt, sống tốt để ông nội luôn cảm
thấy vui lòng.
– Đối với hình 2: HS nên chia sẻ với bạn nam về sự lo lắng, bất an, hối
tiếc,… mà bạn ấy đang trải qua. Phân tích để bạn ấy hiểu rằng, cần
phải dũng cảm nhận lỗi và thông tin cho bố mẹ biết để có được những
giải pháp hỗ trợ. Có thể, việc mua máy vi tính sẽ bị hoãn lại nhưng bạn
nam cần cố gắng học tập thật tốt để bố mẹ cảm thấy yên tâm. Đến khi
mua được máy vi tính rồi, bạn nam cần chịu khó học hỏi để sử dụng
vào mục đích phù hợp.
Tóm tắt ghi nhớ
– GV gạch dưới hoặc tô đậm các ý
phát biểu của HS đã rút thành từ
khoá, câu để làm nền cho ghi
nhớ.
– GV tổ chức cho HS thực hiện
sơ đồ tư duy ghi nhớ theo
khung:
+ Biểu hiện của thích ứng với sự
thay đổi.
+ Ý nghĩa của thích ứng với sự
thay đổi.
– + Các cách thích ứng với sự
thay đổi.

– HS tự ghi kết luận do GV chốt ý:
+ Một số thay đổi có khả năng xảy
ra trong cuộc sống của bản thân
và gia đình như: sức khoẻ, điều
kiện kinh tế, công việc, sự mất
mát, môi trường sống,…
+ Thích ứng với thay đổi giúp
chúng ta vượt qua được sự thay
đổi của hoàn cảnh; sống phù hợp
với hoàn cảnh; không ngừng tự
hoàn thiện và phát triển bản thân.
+ Một số biện pháp để thích ứng
với thay đổi trong cuộc sống như:
• Chấp nhận rằng sự thay đổi là tất

yếu.
• Giữ sự bình tĩnh trong mọi hoàn
cảnh.
Chủ động tìm cách giải quyết vấn
đề theo hướng tích cực.
Hoạt động luyện tập
Nhiệm vụ 1: Bày tỏ quan điểm đối với các trường hợp
a)

Mục tiêu: GQVĐ – ST.1, CD.1.3.

b) Nội dung: HS đọc các trường hợp trong SGK trang 41 để bày tỏ
quan điểm đồng tình hay không đồng tình về cách thích ứng với sự
thay đổi và giải thích vì sao.
c) Sản phẩm: HS chia sẻ và bảo vệ được quan điểm của bản thân đối
với các trường hợp.
d)

Tổ chức thực hiện:

Gợi ý: Sử dụng dạy
học hợp tác và kĩ
thuật phòng tranh.
– GV yêu cầu HS thể
hiện và bảo vệ quan
điểm về cách thích ứng
với sự thay đổi của nhân
vật trong các trường
hợp ở SGK trang 41.
– GV yêu cầu HS chia sẻ
theo nhóm đôi, trình bày
quan điểm cho từng
trường hợp cùng với
phần nội dung giải thích
lí do. Các thành viên tự
ghi lại và chia sẻ cho
bạn về suy nghĩ của
bản thân. Sau đó, nhóm
đôi này tiếp tục chia sẻ
với các nhóm khác hoặc
cả lớp.
– GV có thể hoàn chỉnh ý

– HS thảo luận nhóm đôi để bày tỏ quan
điểm của bản thân về các trường hợp.
– Các nhóm đôi xung phong trình bày nội
dung đã thảo luận. Các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.

– HS lắng nghe GV chốt ý và đối chiếu lại với
phần trả lời của nhóm mình.

HS phát biểu.
– GV đưa ra đánh giá và
kết luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Trường hợp a: Cách làm của bạn M không hoàn toàn phù hợp bởi vì
bản thân bạn M phải nỗ lực trước rồi mới nhờ đến sự giúp đỡ của người
khác sau.
– Trường hợp b: Cách của bạn A là phù hợp vì việc làm của bạn ấy có thể
học được nhiều điều hay, giá trị từ các danh nhân.
– Trường hợp c: Cách của bạn Y là không phù hợp bởi vì khi suy nghĩ tiêu
cực sẽ khó tìm ra được giải pháp để giải quyết vấn đề.
– Trường hợp d: Cách của bạn B không phải lúc nào cũng phù hợp bởi vì
khi có vấn đề xảy ra, bản thân chúng ta phải nỗ lực trước, nhưng nếu
như tình huống quá phức tạp, sau khi cố gắng mà vẫn chưa tìm ra giải
pháp phù hợp thì nên hỏi ý kiến và đề nghị sự trợ giúp từ người khác.
Nhiệm vụ 2: Quan sát hình ảnh để xây dựng bài thuyết trình về
sự thích ứng và ý nghĩa của việc thích ứng với sự thay đổi trong
cuộc sống
a)

Mục tiêu: GQVĐ – ST.1, CD.1.1.

b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh để xây dựng bài thuyết trình về sự
thích ứng và ý nghĩa của việc thích ứng với sự thay đổi trong cuộc
sống.
c) Sản phẩm: HS xây dựng được nội dung bài thuyết trình về sự thích
ứng và ý nghĩa của việc thích ứng với sự thay đổi trong cuộc sống.
d)

Tổ chức thực hiện:

Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp
tác và kĩ thuật chia sẻ nhóm
đôi.

– HS chuẩn bị bài thuyết trình.
– GV tổ chức cho HS làm việc, thảo
– Các nhóm HS xung phong trình
luận theo nhóm đôi.
bày nội dung bài thuyết trình.
– GV yêu cầu HS quan sát hình
ảnh trong SGK trang 42 để xây
dựng bài thuyết trình về sự thích
ứng và ý nghĩa của việc thích ứng
với sự thay đổi trong cuộc sống.
– GV mời 2 – 3 nhóm HS xung

phong thuyết trình về nội dung
đã thực hiện. Các nhóm còn lại
lắng nghe và nhận xét và bổ
sung.
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát
biểu.

– HS lắng nghe GV chốt ý và đối
chiếu lại với phần trả lời của nhóm
mình.

– GV đưa ra đánh giá và kết luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Hình ảnh nói về sức mạnh của nước, là một loại sức mạnh đặc biệt –
sức mạnh mềm – sức mạnh của sự thích ứng. Nhờ có sự mềm mại, linh
hoạt mà nước có thể vượt qua mọi rào cản để vươn ra biển lớn. Đối với
con người cũng vậy, khi có sự mềm mại, linh hoạt, uyển chuyển thì có
thể đối diện, vượt qua mọi khó khăn, áp lực để đạt được hạnh phúc và
thành công trong cuộc sống.
– Sự thích ứng có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống, nhất là khi có
những biến cố không mong muốn xảy ra. Nhờ có kĩ năng thích ứng,
chúng ta có thể bình tĩnh đối diện, phân tích vấn đề và tìm ra giải pháp
phù hợp, tích cực nhất.
Nhiệm vụ 3: Đọc các tình huống và đề xuất cách thích ứng với sự
thay đổi một cách phù hợp, hiệu quả
a)

Mục tiêu: TN.1, GQVĐ – ST.1, CD.1.2.

b) Nội dung: HS đọc các tình huống trong SGK trang 42 để đề xuất
cách thích ứng với sự thay đổi một cách phù hợp, hiệu quả.
c) Sản phẩm: HS đề xuất được cách thích ứng phù hợp, hiệu quả với
sự thay đổi của nhân vật trong các tình huống.
d)

Tổ chức thực hiện:

Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp
tác và kĩ thuật phòng tranh.
– GV chia lớp thành 4 nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm: GV
yêu cầu HS đọc các tình huống
trong SGK trang 42 và đề xuất
cách thích ứng với sự thay đổi
một cách phù hợp, hiệu quả.
– Sau khi thảo luận xong, HS ghi
nội dung thảo luận ra giấy A3 và
dán lên bảng trưng bày. Đại diện

– Các nhóm lần lượt thảo luận theo
sự hướng dẫn của GV. Khi thảo
luận, nếu còn thắc mắc, yêu cầu,
các nhóm ghi chú lại để cùng trao
đổi với các nhóm khác.
– Đại diện các nhóm lên trình bày,
các nhóm còn lại đặt câu hỏi, bổ
sung và góp ý.

các nhóm lên thuyết trình. Khi
nhóm thuyết trình, các nhóm còn
lại lắng nghe, đặt câu hỏi, nhận
xét, bổ sung.
– GV kết luận và đánh giá.

– HS lắng nghe GV chốt ý cũng như
rút kinh nghiệm cho những hoạt
động kế tiếp.

Gợi ý câu trả lời:
– Tình huống 1: Bạn N cần giữ sự bình tĩnh nhất có thể khi nghe tin nhà
của mình bị cháy. Sau đó, bạn N có thể rủ bạn C cùng chạy về nhà để
xem tình hình như thế nào. Nếu nhà cháy, có thể gọi cho cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy theo số tổng đài 114 và tham gia cùng với
người lớn để dập đám cháy phù hợp với khả năng, sức khoẻ của mình.
Sau khi đám cháy được dập tắt, bạn N nên cùng với gia đình dọn dẹp
và tính toán kế hoạch cho cuộc sống gia đình sắp tới.
– Tình huống 2: Bạn B cần phải đối diện với sự thật là mình bị bỏng và
để lại vết sẹo trên khuôn mặt. Bạn B có thể tìm một người bạn thân
hoặc ai đó hiểu mình để dễ tâm sự hơn. Với sự tiến bộ của y học và
thẩm mĩ như hiện nay thì việc hồi phục khuôn mặt của bạn B là có tính
khả thi cao. Hơn nữa, nếu chỉ bị sẹo trên mặt thì bạn B vẫn có thể đi
học và cố gắng học tốt để phát triển bản thân.
Hoạt động vận dụng
Nhiệm vụ: Sưu tầm một câu chuyện hoặc một trường hợp chưa
thích ứng với sự thay đổi để xây dựng kịch bản và đề xuất cách
giải quyết
a) Mục tiêu: TN.1, GQVĐ – ST.1, CD. 1.1.
a) Nội dung: HS sưu tầm một câu chuyện hoặc một trường hợp chưa
thích ứng với sự thay đổi để xây dựng kịch bản và đề xuất cách giải
quyết.
c) Sản phẩm: HS xây dựng được kịch bản và đề xuất cách giải quyết
đối với câu chuyện hoặc trường hợp chưa thích ứng với sự thay đổi.
d)

Tổ chức thực hiện:

– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS sưu tầm một câu chuyện hoặc một
trường hợp chưa thích ứng với sự thay đổi để xây dựng kịch bản và đề
xuất cách giải quyết.
– Tổ chức thực hiện: HS thực hiện sưu tầm một câu chuyện hoặc một
trường hợp chưa thích ứng với sự thay đổi để xây dựng kịch bản và đề
xuất cách giải quyết.

– GV mời 1 – 2 HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện.
– GV nhận xét, động viên HS tích cực, sáng tạo trong việc thích ứng với
sự thay đổi, phù hợp với bản thân.
Hoạt động tổng kết
a)

Mục tiêu: Khắc sâu các YCCĐ về phẩm chất và năng lực cho HS.

b) Nội dung: Nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi thực hiện thích ứng
với sự thay đổi.
c)

Tổ chức thực hiện:

– GV yêu cầu đại diện của các
nhóm tổng kết về các nội dung:

– Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến tổng kết về nội dung bài học.

+ Biểu hiện của thích ứng với sự
thay đổi.

– Các nhóm khác góp ý kiến để hoàn
thiện.

+ Ý nghĩa của thích ứng với sự
thay đổi.

– HS tiếp nhận ý kiến nhận xét,
đánh giá của GV và nhận nhiệm vụ
tiếp nối được giao.

+ Các cách thích ứng với sự thay
đổi.
– GV nhận xét, đánh giá mức độ
HS đáp ứng YCCĐ về phẩm chất
và năng lực.
– GV động viên, giao nhiệm vụ tiếp
nối.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. NỘI DUNG DẠY HỌC



Xác định nội dung dạy học:

- Nêu được một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống
của bản thân và gia đình.
- Nhận biết được ý nghĩa của việc thích ứng trước những thay
đổi trong cuộc sống.
sống.

- Nêu được các biện pháp để thích ứng với thay đổi trong cuộc

Thích ứng được với một số thay đổi (nếu có) trong cuộc sống của bản
thân.



Kiến thức trọng tâm:

- Một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản
thân và gia đình như: sức khoẻ, điều kiện kinh tế, công việc, sự mất
mát, môi trường sống,…

- Thích ứng với thay đổi giúp chúng ta vượt qua được sự thay đổi
của hoàn cảnh; sống phù hợp với hoàn cảnh; không ngừng tự hoàn thiện
và phát triển bản thân.
như:

- Một số biện pháp để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống
+ Chấp nhận rằng sự thay đổi là tất yếu.
+ Giữ sự bình tĩnh trong mọi hoàn cảnh.
+ Chủ động tìm cách giải quyết vấn đề theo hướng tích cực.

B. CÁC HỒ SƠ KHÁC
GỢI Ý ĐỀ ĐÁNH GIÁ MINH HOẠ
Chủ đề/ Bài học: THÍCH ỨNG VỚI THAY ĐỔI
1.

Mục đích:

Đánh giá mức độ HS đáp ứng YCCĐ về phẩm chất và năng lực sau khi
học xong chủ đề
“Thích ứng với thay đổi”.
2.

Cấu trúc đề:
Gồm 2 phần:
- Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
- Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.

3.

Nội dung đề minh hoạ

3.1. Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá phẩm chất chăm chỉ khi tham gia làm việc
nhóm của HS, GV có thể thiết kế bảng kiểm theo dạng:
Bảng kiểm về thái độ: Chăm chỉ làm việc nhóm (Dùng cho HS tự
đánh giá)
Tên học
……...…

sinh:………………………………………………………

Thời
…………………………………………………………………………

Lớp:
gian:

Địa
điểm:………………………………………………….......
……………………
Người thực hiện:
…………………………………………………………………

Biểu hiện



Khôn
g

Hăng hái chia sẻ thông tin với các bạn
Lắng nghe ý kiến của các bạn
Chủ động thực hiện và hoàn thành công
việc
Nhiệt tình giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó
khăn
Phiếu 1: RUBRICS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
– Tên HS được nhận xét:
…………………………………………………………
– Tên người nhận xét: ……………………………………………………………
Mức độ đánh giá
Tiêu chí

Mức độ nhận biết
Kém

Trung bình

Tốt

1. Nêu được
các thay đổi
có khả năng
xảy ra trong
cuộc sống của
bản thân và
gia đình.

Chưa nêu được
các thay đổi có
khả năng xảy ra
trong
cuộc
sống của bản
thân

gia
đình.

Nêu được các
thay đổi có khả
năng xảy ra
trong cuộc sống
của bản thân và
gia đình nhưng
còn chưa đầy
đủ.

Nêu được các
thay đổi có khả
năng xảy ra
trong
cuộc
sống của bản
thân
và gia
đình một cách
chính xác và
đầy đủ.

Thang điểm: 20

0

10

20

2. Nhận biết
được đầy đủ ý
nghĩa của việc
thích
ứng
trước
những
thay đổi trong
cuộc sống.

Chưa nhận biết
được ý ng- hĩa
của việc thích
ứng
trước
những thay đổi
trong
cuộc
sống.

Nhận biết được
ý
nghĩa
của
việc thích ứng
trước
những
thay đổi trong
cuộc
sống
nhưng chưa còn
đầy đủ.

Nhận biết được
chính xác và
đầy đủ ý nghĩa
của việc thích
ứng
trước
những thay đổi
trong
cuộc
sống.

Thang điểm: 20

0

10

20

3. Nêu được
đầy đủ các
biện
pháp
thích ứng với
sự thay đổi
trong
cuộc
sống.

Chưa nêu được
các biện pháp
thích ứng với sự
thay đổi trong
cuộc sống.

Nêu được các
biện pháp thích
ứng với sự thay
đổi trong cuộc
sống
nhưng
chưa còn đầy
đủ.

Nêu được chính
xác và đầy đủ
các biện pháp
thích ứng với
sự thay đổi
trong
cuộc
sống.

Thang điểm: 20

0

10

20

4. Thích ứng
được một cách
phù hợp, hiệu
quả với một số
thay đổi (nếu
có) trong cuộc
sống của bản
thân.

Chưa biết thích
ứng một cách
phù hợp, hiệu
quả với một số
thay đổi (nếu
có) trong cuộc
sống của bản
thân.

Biết thích ứng
một cách phù
hợp, hiệu quả
với một số thay
đổi (nếu có)
trong cuộc sống
của bản thân
nhưng còn chưa
hiệu quả.

Thang điểm: 40

0

20

40

Tổng điểm:
100

0

50

100

Biết thích
một cách
hợp, hiệu
với
một
thay đổi
có) trong
sống của
thân.

ứng
phù
quả
số
(nếu
cuộc
bản

Phiếu 2: PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ HỢP TÁC CỦA HỌC SINH TRONG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Người đánhgiá:………………………………………………………………….
Người được đánh giá:……………………………………………………………
Tiêu chí

Các mức độ
A

B

C

D

1. Nhận
nhiệm vụ

Xung phong
nhận nhiệm
vụ.

Vui vẻ nhận Miễn cưỡng,
nhiệm vụ khi không thoải
được giao.
mái
khi
nhận nhiệm
vụ
được
giao.

Từ chối nhận
nhiệm vụ.

2. Tham
gia
xây
dựng kế
hoạch
hoạt động

– Biết bày tỏ
ý
kiến,
tham
gia
xây dựng kế
hoạch hoạt

– Biết tham
gia ý kiến
xây dựng kế
hoạch hoạt
động nhóm

– Không
tham gia ý
kiến
xây
dựng
kế
hoạch
hoạt

– Còn ít có ý
kiến, tham
gia
xây
dựng
kế
hoạch hoạt

của nhóm

động
nhóm.

của

– Biết
lắng
nghe,
tôn
trọng, xem
xét các ý
kiến, quan
điểm
của
mọi
người
trong nhóm.

song đôi lúc
chưa
chủ
động.
– Đôi
lúc,
chưa
biết
lắng nghe,
tôn trọng ý
kiến của các
thành viên
khác trong
nhóm.

động nhóm.

động nhóm.

– Ít
chịu
lắng nghe,
tôn trọng ý
kiến
của
các
thành
viên
khác
trong nhóm.

– Không lắng
nghe và tôn
trọng ý kiến
của
các
thành
viên
khác
trong
nhóm.

3.
Thực
hiện
nhiệm vụ
và hỗ trợ,
giúp
đỡ
các
thành
viên khác

Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân, đồng
thời
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên
khác
trong nhóm.

Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân nhưng
chưa
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên
khác
trong nhóm.

Ít cố gắng,
nỗ lực hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân và ít
hỗ trợ các
thành viên
khác trong
nhóm.

Không
cố
gắng
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân

không hỗ trợ
những thành
viên
khác
trong nhóm.

4.
Tôn
trọng
quyết

Tôn trọng
quyết định
chung của
cả nhóm.

Đôi
khi
không
tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.

Nhiều
lúc
không
tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.

Không
tôn
trọng quyết
định
chung
của cả nhóm.

5. Kết quả Có
sản
làm việc
phẩm
tốt,
theo mẫu và
vượt
mức
thời gian.

Có sản phẩm
tốt và đảm
bảo thời
gian.


sản
phẩm tương
đối
tốt
nhưng
không đảm
bảo
thời
gian.

Sản phẩm
không đạt
tiêu chuẩn.

6. Trách
nhiệm
với
kết
quả làm
việc
chung

Chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.

Chưa
sẵn
sàng
chịu
trách nhiệm
về
sản
phẩm
chung.

Không
chịu
trách nhiệm
về sản phẩm
chung.

định
chung

Chịu trách
nhiệm về
sản phẩm
chung.

3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập

– Nhiệm vụ số 1:
Câu 1. Đâu là những thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc
sống? (Có thể chọn nhiều đáp án)
A. Sức khoẻ, công việc.
B. Môi trường sống.
C. Điều kiện kinh tế.
D. Thời gian của một ngày.
Câu 2. Đâu không phải là ý nghĩa của việc thích ứng với sự thay đổi?
A. Vượt qua được sự thay đổi của hoàn cảnh.
B. Sống phù hợp với hoàn cảnh.
C. Không ngừng tự hoàn thiện và phát triển bản thân.
D. Giúp mở rộng các mối quan hệ trong cuộc sống.
Câu 3. Việc làm nào dưới đây không phải là biện pháp để thích ứng với
thay đổi trong cuộc sống?
A. Chấp nhận rằng sự thay đổi là tất yếu.
B. Giữ sự bình tĩnh trong mọi hoàn cảnh.
C. Luôn nhờ sự giúp đỡ từ người khác.
D. Chủ động tìm cách giải quyết vấn đề theo hướng tích cực.
- Nhiệm vụ số 2:
Hãy liệt kê 3 thói quen có thể giúp bản thân thích ứng với sự
thay đổi trong cuộc sống và lập ra kế hoạch rèn luyện trong thời gian
tới
- Nhiệm vụ số 3:
Hãy thiết kế sản phẩm (báo tường, đoạn phim ngắn, pano,...) để
tuyên truyền về việc thích ứng với sự thay đổi trong thời đại 4.0.
 
Gửi ý kiến