Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chủ đề 4. Khách quan và công bằng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Quốc Tuấn
Ngày gửi: 10h:21' 10-06-2024
Dung lượng: 76.9 KB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề: KHÁCH QUAN VÀ CÔNG BẰNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng
lực
1. Phẩm chất chủ yếu

YCCĐ

Mã hoá

Trung thực

Thể hiện sự trung thực trong việc tôn trọng
khách quan và công bằng.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ,
giao tiếp và hợp
tác

Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và
biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi giao
tiếp với người khác.

TT.1

GT – HT.2

3. Năng lực điều chỉnh hành vi (đặc thù)
Nhận thức
Nhận biết được những biểu hiện khách quan,
chuẩn mực hành công bằng.
vi
Hiểu được ý nghĩa của khách quan, công
bằng; tác hại của sự thiếu khách quan, công
bằng.
Điều chỉnh hành
vi

Thể hiện được thái độ khách quan, công
bằng trong cuộc sống hằng ngày.

Đánh giá hành vi Phê phán những biểu hiện không khách
của bản thân và quan, công bằng.
người khác

CD.1.1
CD.1.2

CD.1.3
CD.1.4

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
-

SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề Khách quan và công bằng.

-

Giấy A4, A3, A0, viết lông, sáp màu,…

2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
- Máy tính, máy chiếu, phần mềm PowerPoint,...
- Các tranh vẽ, hình ảnh và video clip thể hiện nội dung về khách
quan và công bằng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.Tiến trình
Hoạt
độn
g
học
Hoạt
động
mở

Mục tiêu

Tạo tâm thế
tích cực cho
HS.

Nội dung dạy
học trọng
tâm
Chơi trò chơi
“Ghép chữ”.

Phương
Phươn
pháp/ Kĩ
g án
thuật/
đánh
Hình thức dạy
giá
học
– Phương
Đánh
giá
pháp trực
qua
bảng
quan.
kiểm
thái

đầu

TT.1
GT –HT.2
CD.1.1
CD.1.2
Hoạt
động
khám
phá

CD.1.3
CD.1.4

– Nhận biết được
những biểu hiện
khách quan, hiểu
được ý nghĩa của
khách quan và
tác hại của sự
thiếu
khách
quan.
– Nhận biết được
những biểu hiện
công bằng, hiểu
được ý nghĩa của
công bằng và tác
hại của sự thiếu
công bằng.

– Kĩ thuật tia
chớp.

độ,
vi.

– Dạy học
giải quyết
vấn đề.

– Đánh giá
qua bảng
kiểm
thái
độ,
hành
vi.

– Dạy học
khám phá.
– Dạy học hợp
tác.
– Kĩ thuật tia
chớp.

hành

– Đánh giá
thông qua
nhiệm
vụ
học tập.

– Kĩ thuật
phòng tranh.
– Kĩ thuật đặt
câu hỏi.

– Thể hiện được
thái độ khách
quan, công bằng
trong cuộc sống
hằng ngày và
biết phê phán
những biểu hiện
không
khách
quan, công bằng.
TT.1
Hoạt
động
luyện tập

GT – HT.2
CD.1.1
CD.1.2
CD.1.3
CD.1.4

TT.1
Hoạt
động
vận

GT – HT.2
CD.1.3
CD.1.4

– HS hiểu sâu
hơn về biểu hiện
của khách quan,
công bằng.

– Đàm thoại.

– HS hiểu sâu hơn
về sự công bằng
trong cuộc sống.

– Dạy học hợp
tác.

– HS hiểu sâu
hơn tác hại của
sự thiếu khách
quan.
– HS hiểu và vận
dụng kiến thức
đã học để giúp
lan toả giá trị của
khách
quan,
công bằng trong
cuộc sống.
– HS hiểu và vận

– Dạy học
giải quyết
vấn đề.

– Kĩ thuật
phòng tranh.

– Đánh giá
qua bảng
kiểm
thái
độ,
hành
vi.
– Đánh giá
qua nhiệm
vụ học tập.

– Kĩ thuật đặt
câu hỏi.
– Đàm thoại.
– Dạy học
giải quyết
vấn đề.

– Đánh giá
qua bảng
kiểm
thái
độ,
hành
vi.
– Đánh giá
qua nhiệm
vụ học tập.

dụng

Hoạt
động
tổng
kết

dụng những kiến
thức đã
được
học, góp phần
hạn chế sự thiếu
khách
quan,
công bằng trong
cuộc sống.
Đánh giá mức độ Dạy học hợp
tác.
đáp ứng YCCĐ.
Theo
YCCĐ

– Đánh giá
qua bảng
kiểm
thái
độ,
hành
vi.
– Đánh giá
qua nhiệm
vụ học tập.

B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy

Hoạt động học

Hoạt động mở đầu
Nhiệm vụ 1. Quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu
a) Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức,
kĩ năng cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá
kiến thức mới.
b) Nội dung: HS quan sát các hình ảnh trong SGK trang 21 và thực hiện
yêu cầu: Hãy cho biết em liên tưởng đến câu thành ngữ nào về khách
quan, công bằng và nêu ý nghĩa của câu thành ngữ đó.
c) Sản phẩm: HS nêu được các câu thành ngữ có nội dung tương ứng với
các hình ảnh trong SGK trang 21.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng phương pháp trực
quan và kĩ thuật tia chớp.

Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
quan sát hình ảnh, tìm và giải thích
câu thành ngữ tương ứng với các
hình ảnh trong SGK trang 21.

– HS lắng nghe và thực hiện
nhiệm vụ.

– Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát
hình ảnh và thực hiện yêu cầu.

Tổ chức, điều hành: GV mời HS
xung phong phát biểu câu trả lời.

Kết luận, đánh giá: GV tổng kết,
nhận xét câu trả lời phù hợp và dẫn
dắt vào nội dung bài học.
Gợi ý câu trả lời:



HS lắng nghe, tương tác.


HS lắng nghe GV chốt ý cũng
như rút kinh nghiệm cho những
hoạt động kế tiếp.

– Hình 1: Thành ngữ “Trọng nam khinh nữ” thể hiện sự phân biệt đối xử,

thiếu công bằng giữa nam và nữ.
– Hình 2: Thành ngữ “Nói có sách mách có chứng” được hiểu là nói đúng
sự thật và có chứng cứ rõ ràng, có thể kiểm chứng được.
Hoạt động khám phá
Khám phá 1: Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu
a)

Mục tiêu: TT.1, CD.1.1, CD.1.2.

b)

Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 22 và thực hiện yêu cầu:

– Em hãy xác định các biểu hiện của khách quan và ý nghĩa của những
biểu hiện đó trong thông tin.
– Nêu ví dụ thể hiện sự khách quan, thiếu khách quan trong cuộc sống,
công việc và kết quả của mỗi hành động, việc làm đó.
– Em hãy cho biết tác hại của những hành vi, việc làm thiếu khách quan.
c) Sản phẩm: HS nhận biết được những biểu hiện thể hiện sự khách
quan, ý nghĩa của khách quan và tác hại của việc thiếu khách quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học cá nhân.
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK trang 22 và thực hiện yêu
cầu:
– Em hãy xác định các biểu hiện của
khách quan và ý nghĩa của những
biểu hiện đó trong thông tin.
– Nêu ví dụ thể hiện sự khách quan,
thiếu khách quan trong cuộc sống,
công việc và kết quả của mỗi hành
động, việc làm đó.
– Em hãy cho biết tác hại của những
hành vi, việc làm thiếu khách quan.

– HS lắng nghe nhiệm vụ.
– HS đọc thông tin trong SGK
trang 22 và thực hiện yêu cầu.

– HS lần lượt trình bày các câu trả
lời, các bạn khác lắng nghe và
góp ý, bổ sung, trao đổi.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm
việc cá nhân, đọc thông tin và suy
nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Kết luận, đánh giá:

– HS lắng nghe và ghi nhận ý
– GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. kiến. HS phát biểu được các ý
chính liên quan đến biểu hiện của
– GV và HS nhận xét, bổ sung.
sự khách quan, ý nghĩa của
Bước 4: Đánh giá và tổng kết:
khách quan và tác hại của việc
– GV tổng kết các kiến thức quan
thiếu khách quan, GV lọc ý và ghi
trọng của nội dung bài học.
lên bảng.
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát
biểu, rút thành từ khoá, câu để làm
nền cho từng ý của ghi nhớ.
Gợi ý câu trả lời:

– Biểu hiện của khách quan: Nhìn nhận sự vật, hiện tượng chính xác, trung
thực; không định kiến, thiên vị. Ý nghĩa là khi nhìn nhận đúng bản chất sự
vật, sự việc thì sẽ có cách ứng xử văn hoá, phù hợp.
– HS nêu ví dụ về khách quan và thiếu khách quan, GV tuỳ thuộc vào câu
trả lời của HS để đưa ra những nhận xét phù hợp.
– Việc thiếu khách quan sẽ dẫn đến những thiếu sót, sai lầm trong ứng xử,
quyết định, có thể làm ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan hệ giữa người với
người.
Khám phá 2: Quan sát các hình ảnh, đọc thông tin và thực hiện
yêu cầu
a) Mục tiêu: TT.1, CD.1.1, CD.1.2.
b)

Nội dung: HS đọc câu chuyện trong SGK trang 23 và trả lời câu hỏi:

– Chi tiết nào trong câu chuyện thể hiện sự công bằng của Hoàng Thái hậu
Từ Dũ?
– Theo em, công bằng được biểu hiện như thế nào trong cuộc sống?
– Ý nghĩa của công bằng là gì? Thiếu công bằng có tác hại như thế nào?
c) Sản phẩm: HS nhận biết được những biểu hiện, ý nghĩa của công
bằng và tác hại của sự thiếu công bằng.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật tia chớp. – Giao nhiệm
vụ: GV yêu cầu HS đọc câu chuyện
trong SGK trang 23 và trả lời câu hỏi:
+ Chi tiết nào trong câu chuyện thể
hiện sự công bằng của Hoàng Thái
hậu Từ Dũ?

– HS đọc câu chuyện trong SGK
trang 23 và thực hiện các yêu
cầu của GV.

+ Theo em, công bằng được biểu
hiện như thế nào trong cuộc sống?
+ Ý nghĩa của công bằng là gì? Thiếu
công bằng có tác hại như thế nào?
– Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc câu
chuyện và suy nghĩ câu trả lời.
– Tổ chức, điều hành: GV mời 2 – 3 HS
xung phong phát biểu câu trả lời.
– Kết luận, đánh giá:
+ GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát
biểu, rút thành từ khoá, câu để làm
nền cho từng ý của ghi nhớ.
+ GV đánh giá và kết luận.

– HS lần lượt trình bày các câu trả
lời, các bạn khác lắng nghe và
góp ý, bổ sung, trao đổi.

– HS lắng nghe và ghi nhận ý kiến.
HS phát biểu được các ý chính
liên quan đến biểu hiện công
bằng, ý nghĩa của công bằng và
tác hại của sự thiếu công bằng,
GV lọc ý và ghi lên bảng.

Gợi ý câu trả lời:
– Chi tiết trong câu chuyện thể hiện sự công bằng của Hoàng Thái hậu Từ

Dũ là: trân trọng, tiến cử những người làm quan tài giỏi thật sự chứ không
phải vì gia quyến thân quen.Biểu hiện của công bằng là không phân biệt
đối xử giữa người với người. Trong các quan hệ pháp luật, đảm bảo được
nguyên tắc như nhau với mọi đối tượng; trong xã hội, đảm bảo điều kiện
để mỗi cá nhân đều tiếp cận được với các chính sách an sinh, phúc lợi xã
hội.
– Công bằng giúp cho mọi người có cơ hội phát triển một cách bình đẳng
với nhau, tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, đoàn kết giữa người với người,
đem lại lợi ích cho cá nhân và tập thể. Thiếu công bằng có thể dẫn đến
mâu thuẫn, bất công, bất bình đẳng trong các mối quan hệ cá nhân và xã
hội.
Khám phá 3: Đọc các trường hợp và trả lời câu hỏi
a)

Mục tiêu: TT.1, CD.1.3, CD.1.4.

b) Nội dung: HS đọc các trường hợp trong SGK trang 23 – 24 và trả lời
câu hỏi:
+ Em có suy nghĩ gì về cách ứng xử của nhân vật trong các trường hợp?
+ Em sẽ góp ý như thế nào với những biểu hiện thiếu khách quan, công
bằng trong các trường hợp trên một cách phù hợp nhất?
+ Theo em, làm thế nào để thể hiện được thái độ khách quan, công bằng
trong cuộc sống hằng ngày?
c) Sản phẩm: HS thể hiện được thái độ khách quan, công bằng trong
cuộc sống hằng ngày và biết phê phán những biểu hiện không khách
quan, công bằng.
a) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học giải
quyết vấn đề và kĩ thuật chia sẻ
nhóm đôi.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc
các trường hợp trong SGK trang 23 –
24 và trả lời câu hỏi:

– HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
hồi về việc hiểu yêu cầu của
nhiệm vụ.

+ Em có suy nghĩ gì về cách ứng xử
của nhân vật trong các trường hợp?
+ Em sẽ góp ý như thế nào với
những biểu hiện thiếu khách quan,
công bằng trong các trường hợp
trong SGK trang 23 – 24 một cách
phù hợp nhất?
+ Theo em, làm thế nào để thể hiện
được thái độ khách quan, công bằng
trong cuộc sống hằng ngày?
– Tổ chức thực hiện: Sau khi thảo luận
xong, GV chỉ định hoặc mời 1 – 2
nhóm đại diện trình bày, chia sẻ câu
trả lời trước lớp, các nhóm khác lắng

– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc theo nhóm đôi, đọc
các trường hợp và suy nghĩ câu
trả lời.
+ HS ghi chép phần thảo luận của
nhóm ra giấy A4.
– Các nhóm đôi được GV chỉ định
hoặc mời lên chia sẻ câu trả lời

nghe để nhận xét, góp ý, bổ sung.
– GV kết luận, nhận định.

trước lớp. Sau khi chia sẻ xong,
các nhóm có thể mời các nhóm
khác cùng trao đổi, góp ý thêm
để phần chia sẻ của nhóm mình
được hoàn thiện hơn.
– HS lắng nghe GV chốt ý.

Gợi ý câu trả lời:
– Trường hợp 1: Cách cư xử của anh là C thiếu khách quan. Trong cuộc sống
không ai tránh được những sai lầm thời HS, nhưng nếu có sự thay đổi để
khắc phục, hướng thiện và cố gắng, nỗ lực thì tương lai sẽ tốt đẹp.
– Trường hợp 2: Cách cư xử ông T là thiếu sự công bằng. Khi các con trong
gia đình đều được đối xử công bằng, bình đẳng, yêu thương thì các con sẽ
biết yêu thương nhau, cùng hiếu thảo, kính trọng ông bà, cha mẹ, làm
cho gia đình trở nên hoà thuận, hạnh phúc,…
– Chúng ta cần rèn luyện thái độ nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng
một cách khách quan, công bằng, tôn trọng và bảo vệ lẽ phải; không định
kiến, thiên vị trong việc đánh giá bản thân và những người xung quanh;
phê phán các biểu hiện thiếu khách quan, công bằng.
Tóm tắt ghi nhớ
– HS tự ghi kết luận do GV chốt ý:
– GV gạch dưới hoặc tô đậm các ý
phát biểu của HS đã rút thành từ
+ Biểu hiện của khách quan là
khoá, câu để làm nền cho ghi nhớ.
nhìn nhận sự vật, hiện tượng
chính xác, trung thực; không định
– GV tổ chức cho HS thực hiện sơ đồ
kiến, thiên vị. Biểu hiện của công
tư duy ghi nhớ theo khung:
bằng là không phân biệt đối xử
+ Những biểu hiện của khách quan,
giữa người với người. Trong các
công bằng.
+ Ý nghĩa của khách quan, công bằng. quan hệ pháp luật, đảm bảo được
nguyên tắc như nhau với mọi đối
+ Tác hại của sự thiếu khách quan,
tượng; trong xã hội, đảm bảo
công bằng.
điều kiện để mỗi cá nhân đều tiếp
+ Phê phán những biểu hiện không
cận được với các chính sách an
khách quan, công bằng.
sinh, phúc lợi xã hội.
+Ý nghĩa của khách quan: giúp
chúng ta nhìn nhận đúng bản
chất để có cách ứng xử văn hoá,
phù hợp với sự vật, hiện tượng và
người khác. Ý nghĩa của công
bằng: giúp cho con người có cơ
hội phát triển một cách bình đẳng
với nhau, tạo nên mối quan hệ tốt
đẹp, đoàn kết giữa người và
người, đem lại lợi ích cho cá nhân
và tập thể.
+Tác hại của thiếu khách quan:
dẫn đến những thiếu sót, sai lầm
trong ứng xử, quyết định, có thể
ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan
hệ giữa người với người. Tác hại

của thiếu công bằng: có thể dẫn
đến mâu thuẫn, bất công, bất
bình đẳng trong các mối quan hệ
cá nhân và xã hội.
+ HS cần phê phán những hành vi
thiếu khách quan, thiếu công
bằng một cách phù hợp.
Hoạt động luyện tập
Nhiệm vụ 1: Quan sát hình ảnh, cho biết em liên tưởng đến điều gì
về khách quan, công bằng và giải thích vì sao
a)

Mục tiêu: GT – HT.2, CD.1.1.

b) Nội dung: Dựa vào hình ảnh trong SGK trang 25, cho biết em liên
tưởng đến điều gì về khách quan, công bằng và giải thích vì sao.
c) Sản phẩm: HS trình bày được sự khách quan, công bằng khi xem xét
đánh giá sự vật, sự việc thông qua hình ảnh.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
– GV tổ chức cho HS làm việc, thảo – HS thảo luận nhóm đôi để suy
luận theo nhóm đôi.
nghĩ và tìm ra câu trả lời.
– GV yêu cầu mỗi nhóm đôi quan sát – Các nhóm cử đại diện để trình
hình ảnh trong SGK trang 25 và cho bày kết quả thảo luận của nhóm.
biết bản thân liên tưởng đến điều gì Các nhóm khác lắng nghe, nhận
về khách quan, công bằng và giải xét, bổ sung để hoàn thiện câu
thích vì sao. Các thành viên tự ghi lại trả lời.
và chia sẻ cho bạn về suy nghĩ của
bản thân. Sau đó, nhóm đôi này tiếp
tục chia sẻ với các nhóm khác và cả
lớp.
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát biểu. – HS lắng nghe GV chốt ý và đối
chiếu lại với phần trả lời của
– GV đưa ra đánh giá và kết luận.
nhóm mình.
Gợi ý câu trả lời:
Biểu hiện của sự khách quan, công bằng thể hiện qua hình ảnh: Khi xem
xét, đánh giá sự vật, sự việc thì cần phải khách quan, công bằng, thể hiện
ở cách nhìn tổng quát, đa chiều, không nên chỉ nhìn nhận ở một khía cạnh,
duy ý chí.
Nhiệm vụ 2: Đọc các tình huống và trả lời câu hỏi
a)

Mục tiêu: CD.1.1, CD.1.2, CD.1.3.

b)

Nội dung: HS đọc các tình huống trong SGK trang 25 và trả lời câu hỏi:

– Em có nhận xét gì về lời nói, việc làm của nhân vật trong các tình huống?
– Theo em, anh B, bà V, ông M nên ứng xử như thế nào để đảm bảo sự
công bằng?

c) Sản phẩm: HS đưa ra được nhận xét về lời nói, việc làm của nhân vật
trong các tình huống và cách ứng xử phù hợp.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
– GV tổ chức cho HS làm việc, thảo – HS thảo luận nhóm đôi để đọc
luận theo nhóm đôi.
tình huống và thực hiện các yêu
– GV yêu cầu mỗi nhóm đôi đọc cầu.
trường hợp trong SGK trang 25 và
thực hiện yêu cầu:
+ Em có nhận xét gì về lời nói, việc
làm của nhân vật trong các tình
huống?
+ Theo em, anh B, bà V, ông M nên
ứng xử như thế nào để đảm bảo sự
công bằng?
– Các thành viên tự ghi lại và chia sẻ
cho bạn về suy nghĩ của bản thân.
Sau đó, nhóm đôi này tiếp tục chia sẻ
với các nhóm khác.

– Các nhóm cử đại diện để trình
bày kết quả thảo luận của nhóm.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung để hoàn thiện câu
trả lời.

– HS lắng nghe GV chốt ý và đối
chiếu lại với phần trả lời của
– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát biểu. nhóm mình.
– GV đưa ra đánh giá và kết luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Lời nói, việc làm của nhân vật trong các tình huống trên đang thiếu sự
công bằng:
+ Tình huống 1: Anh B đến sau nên cần phải xếp hàng, tôn trọng mọi
người, đặc biệt là những người đã đến trước và đang xếp hàng.
+ Tình huống 2: Ông M nên khuyên nhủ và giải thích với bà V để bà ấy
thay đổi lại suy nghĩ của mình. Trong trường hợp này, chính sách cấp bảo
hiểm y tế miễn phí cho người dân thuộc diện hộ nghèo không phải là
phân biệt đối xử mà đây là chính sách nhằm thể hiện sự quan tâm, chăm
lo của Nhà nước ta đối với những trường hợp, hoàn cảnh khó khăn, thể
hiện sự công bằng, bình đẳng về mặt chính sách.
Nhiệm vụ 3: Quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu
a)

Mục tiêu: CD1.1, CD.1.2, CD.1.4.

b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trong SGK trang 26 và thực hiện yêu
cầu:
– Em hãy tìm hiểu và kể lại nội dung câu chuyện ngụ ngôn được thể hiện
trong hình ảnh.
– Em hãy tìm các biểu hiện thể hiện sự thiếu khách quan trong câu chuyện
đó và rút ra bài học cho bản thân.

c) Sản phẩm: HS nhận biết được biểu hiện và tác hại của sự thiếu khách
quan thông qua các nhân vật trong câu chuyện.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợiý: Sửdụng dạy học hợp tác vàkĩ
thuật phòng tranh. – Giao nhiệm
vụ: GV chia lớp thành bốn nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan
sát hình ảnh và thực hiện
các yêu cầu trong SGK trang 26.
–Sau khi thảo luận xong, HS ghi
nội dung thảo luận ra giấy A3 và
dán lên bảng trưng bày. Đại diện
các nhóm lên thuyết trình. Khi
nhóm thuyết trình, các nhóm còn
lại lắng nghe, đặt câu hỏi, nhận
xét, bổ sung.
– GV kết luận và đánh giá.
Gợi ý câu trả lời:

– HS quan sát hình ảnh và thực
hiện yêu cầu.
– Các nhóm lần lượt thảo luận
theo sự hướng dẫn của GV. Khi
thảo luận còn thắc mắc, yêu cầu
nhóm ghi chú lại để cùng trao đổi
với các nhóm khác.
– Đại diện các nhóm lên trình bày,
các nhóm còn lại đặt câu hỏi, bổ
sung và góp ý.
– HS lắng nghe GV chốt ý cũng
như rút kinh nghiệm cho những
hoạt động kế tiếp.

HS kể được câu chuyện “Thầy bói xem voi”. Sự thiếu khách quan trong
câu chuyện trên là các thầy bói chỉ xem xét một bộ phận của voi mà đã
nhận xét và đưa ra kết luận bao trùm về cả con voi. Bài học rút ra ở đây
là không nên nhìn nhận sự vật, sự việc một cách phiến diện, chủ quan.
Hoạt động vận dụng
Nhiệm vụ 1: Xác định những việc làm phù hợp của bản thân để góp
phần khuyến khích sự khách quan, công bằng
a) Mục tiêu: TT.1, GT – HT.2, CD.1.3.
b) Nội dung: HS tìm ví dụ về sự khách quan, công bằng ở các lĩnh vực
trong đời sống. Từ đó, xác định những việc làm phù hợp của bản
thân để góp phần khuyến khích sự khách quan, công bằng.
c) Sản phẩm: HS trình bày được các ví dụ cụ thể về khách quan, công
bằng trong cuộc sống và cách đóng góp của bản thân để góp phần
khuyến khích sự khách quan, công bằng.
d) Tổ chức thực hiện:
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm ví dụ về sự khách quan, công bằng ở
các lĩnh vực trong đời sống. Từ đó, xác định những việc làm phù hợp của
bản thân để góp phần khuyến khích sự khách quan, công bằng.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà thực hiện yêu cầu trong thời gian 1 tuần.
– Tổ chức, điều hành: GV mời 2 – 3 HS trình bày sản phẩm trước lớp.
– Kết luận, đánh giá: GV nhận xét, tuyên dương và góp ý cho sản phẩm của
HS.
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ các hành vi của bản thân, bạn bè hoặc người
thân chưa thể hiện sự khách quan, công bằng và đề xuất những

cách khắc phục phù hợp
a) Mục tiêu: TT.1, GT – HT.2, CD.1.4.
b) Nội dung: HS tìm và chia sẻ các hành vi của bản thân, bạn bè hoặc
người thân chưa thể hiện sự khách quan, công bằng và đề xuất những
cách khắc phục phù hợp.
c) Sản phẩm: HS chia sẻ về các hành vi của bản thân, bạn bè hoặc
người thân chưa thể hiện sự khách quan, công bằng và nội dung đề xuất
những cách khắc phục phù hợp.
d) Tổ chức thực hiện:
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm và chia sẻ các hành vi của bản thân,
bạn bè hoặc người thân chưa thể hiện sự khách quan, công bằng và đề
xuất những cách khắc phục phù hợp.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà thực hiện yêu cầu trong thời gian 1 tuần.
– Tổ chức, điều hành: GV mời 2 – 3 HS trình bày sản phẩm thực hiện trước
lớp.
– Kết luận, đánh giá: GV nhận xét, tuyên dương và góp ý cho sản phẩm của
HS.
Hoạt động tổng kết
a)

Mục tiêu: Khắc sâu các YCCĐ về phẩm chất và năng lực cho HS.

b) Nội dung: Nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi thực hiện sự khách
quan, công bằng; Phê phán những hành vi thiếu khách quan, công bằng
trong cuộc sống.
c) Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu đại diện của các nhóm
tổng kết về các nội dung:
+ Biểu hiện của khách quan, công
bằng.
+ Ý nghĩa của khách quan, công bằng.
+ Tác hại của sự thiếu khách quan,
công bằng.
+ Thể hiện được thái độ khách quan,
công bằng trong cuộc sống hằng
ngày.
+ Phê phán những biểu hiện không
khách quan, công bằng.
– GV nhận xét, đánh giá mức độ HS
đáp ứng YCCĐ về phẩm chất và
năng lực.
– GV động viên, giao nhiệm vụ tiếp
nối.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A.NỘI DUNG DẠY HỌC

– Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến tổng kết về nội dung bài
học.
– Các nhóm khác góp ý kiến để
hoàn thiện.
– HS tiếp nhận ý kiến nhận xét,
đánh giá của GV và nhận nhiệm
vụ tiếp nối được giao.


-

Xác định nội dung dạy học:

-

Hiểu được ý nghĩa của khách quan, công bằng; tác hại của sự
thiếu khách quan, công bằng.
Thể hiện được thái độ khách quan, công bằng trong cuộc sống
hằng ngày.

-

Nhận biết được những biểu hiện khách quan, công bằng.

Phê phán những biểu hiện không khách quan, công bằng.

 Kiến thức trọng tâm:
- Biểu hiện khách quan, công bằng:
+ Biểu hiện của khách quan là nhìn nhận sự vật, hiện tượng chính
xác, trung thực; không định kiến, thiên vị.
+ Biểu hiện của công bằng là không phân biệt đối xử giữa người với
người. Trong các quan hệ pháp luật, đảm bảo được nguyên tắc như nhau
với mọi đối tượng; trong xã hội, đảm bảo điều kiện để mỗi cá nhân đều
tiếp cận được với các chính sách an sinh, phúc lợi xã hội.
- Ý nghĩa của khách quan, công bằng:
+ Ý nghĩa của khách quan: giúp chúng ta nhìn nhận đúng bản chất
để có cách ứng xử văn hoá, phù hợp với sự vật, hiện tượng và người khác.
+ Ý nghĩa của công bằng: giúp cho con người có cơ hội phát triển
một cách bình đẳng với nhau, tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, đoàn kết giữa
người và người, đem lại lợi ích cho cá nhân và tập thể.
- Tác hại của sự thiếu khách quan, công bằng:
+ Tác hại của thiếu khách quan: dẫn đến những thiếu sót, sai lầm
trong ứng xử, quyết định, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan hệ giữa
người với người.
+ Tác hại của thiếu công bằng: có thể dẫn đến mâu thuẫn, bất công,
bất bình đẳng trong các mối quan hệ cá nhân và xã hội.
- HS cần phê phán những hành vi thiếu khách quan, thiếu công
bằng một cách phù hợp.
B. CÁC HỒ SƠ KHÁC
GỢI Ý ĐỀ ĐÁNH GIÁ MINH HOẠ
Chủ đề/ Bài học: KHÁCH QUAN VÀ CÔNG BẰNG
1. Mục đích:
Đánh giá mức độ HS đáp ứng YCCĐ về phẩm chất và năng lực sau khi học
xong chủ đề
“Khách quan và công bằng”.
2. Cấu trúc đề:
Gồm 2 phần:
-

Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.

-

Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.

3. Nội dung đề minh hoạ

3.1 Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá phẩm chất chăm chỉ khi tham gia làm việc nhóm của HS, GV có
thể thiết kế bảng kiểm theo dạng:
Bảng kiểm về thái độ: Chăm chỉ làm việc nhóm
(Dùng cho HS tự đánh giá)
Tên học sinh:…………………………………………………………Lớp:
…………………..…………
Thời
gian:
……………………………………………
Địa
……………………..…….…
Người thực hiện: ………………………………………............

điểm:

……………………………...
Biểu hiện
Hăng hái chia sẻ thông tin với các bạn
Lắng nghe ý kiến của các bạn
Chủ động thực hiện và hoàn thành
công việc
Nhiệt tình giúp đỡ bạn khi bạn gặp
khó khăn



Không

RUBRICS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
– Tên học sinh được nhận xét:……………………………………………
– Tên người nhận xét: …………………………………………………….
Mức độ đánh giá
Tiêu chí

Mức độ nhận biết
Kém

Trung bình

Tốt

1. Nêu được
một số biểu
hiện
khách
quan,
công
bằng.

Chưa nêu được
được một số
biểu hiện khách
quan,
công
bằng.

Nêu được nhưng
còn chưa đầy đủ
về một số biểu
hiện khách quan,
công bằng.

Nêu được chính
xác và đầy đủ về
một số biểu hiện
khách
quan,
công bằng.

Thang điểm:
20
2. Hiểu được
ý nghĩa của
khách quan,
công bằng và
nêu được tác
hại của sự
thiếu
khách

0

10

20

Chưa hiểu được
ý nghĩa
của
khách
quan,
công bằng và
chưa nêu được
tác hại của sự
thiếu
khách

Hiểu được nhưng
còn chưa đầy đủ
về ý nghĩa của
khách
quan,
công bằng và tác
hại của sự thiếu
khách
quan,

Nêu được chính
xác và đầy đủ về
ý
nghĩa
của
khách
quan,
công bằng và tác
hại của sự thiếu
khách quan, công

quan,
bằng.

công

Thang điểm:
20
3. Nêu được
những lời nói,
hành
động
thể hiện được
thái độ khách
quan,
công
bằng
trong
cuộc
sống
hằng ngày.
Thang điểm:
20
4. Phê phán
những hành
vi
không
khách quan,
công bằng.

quan,
bằng.

công

công bằng.

bằng.

0

10

20

Chưa nêu được
những lời nói,
hành động cụ
thể thể hiện
được thái độ
khách
quan,
công
bằng
trong cuộc sống
hằng ngày.

Nêu được nhưng
chưa
cụ
thể
những lời nói,
hành động thể
hiện được thái độ
khách quan, công
bằng trong cuộc
sống hằng ngày.

Nêu đúng và đầy
đủ những lời nói,
hành động cụ thể
thể hiện được
thái độ khách
quan, công bằng
trong cuộc sống
hằng ngày.

0

10

20

Chưa biết phê
phán
những
hành vi không
khách
quan,
công bằng.

Biết phê phán
nhưng
chưa
thuyết phục đối
với những hành
vi không khách
quan, công bằng.

Biết phê phán
một cách thuyết
phục và hiệu quả
đối với những
hành vi không
khách quan, công
bằng.

0

20

40

0

50

100

Thang điểm:
40
Tổng điểm:
100

Phiếu 2: PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ HỢP TÁC CỦA HỌC SINH TRONG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Người đánhgiá:…………………………………………………
Người được đánh giá:………………………………………….
Tiêu chí

Các mức độ
A

B

C

D

Miễn cưỡng,
không thoải
mái
khi
nhận nhiệm
vụ
được
giao.
Còn ít có ý
kiến, tham
gia
xây
dựng
kế
hoạch hoạt
động nhóm.

Từ chối
nhận nhiệm
vụ.

1. Nhận
nhiệm vụ

Xung phong
nhận nhiệm
vụ.

Vui vẻ nhận
nhiệm vụ khi
được giao.

2. Tham
gia
xây
dựng kế
hoạch
hoạt động
của nhóm

Biết bày tỏ ý
kiến, tham gia
xây dựng kế
hoạch
hoạt
động
của
nhóm.

Biết tham gia
ý kiến xây
dựng
kế
hoạch
hoạt
động
nhóm
song đôi lúc

– Không
tham gia ý
kiến
xây
dựng
kế
hoạch hoạt
động nhóm.

Ít chịu lắng
nghe,
tôn
trọng ý kiến
của
các
thành viên
khác trong
nhóm.

– Không
lắng
nghe

tôn
trọng ý kiến
của
các
thành viên
khác trong
nhóm.

Ít cố gắng,
nỗ lực hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân và ít
hỗ trợ các
thành viên
khác trong
nhóm.

Không
cố
gắng hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân

không
hỗ
trợ
những
thành viên
khác trong
nhóm.

Đôi khi không
tôn
trọng
quyết
định
chung của cả
nhóm.

Nhiều
lúc
không
tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.

Không tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.

5. Kết quả Có sản phẩm
làm việc
tốt, theo mẫu
và vượt mức
thời gian.

Có sản phẩm
tốt và đảm
bảo thời gian.


sản
phẩm tương
đối
tốt
nhưng
không đảm
bảo
thời
gian.

Sản phẩm
không đạt
tiêu chuẩn.

6. Trách
nhiệm
với
kết
quả làm
việc
chung

Chịu trách
nhiệm về sản
phẩm chung.

Chưa
sẵn
sàng
chịu
trách nhiệm
về
sản
phẩm
chung.

Không chịu
trách nhiệm
về
sản
phẩm
chung.

Đồng thời biết
lắng
nghe,
tôn
trọng,
xem xét các ý
kiến,
quan
điểm của mọi
người
trong
nhóm.
3.
Thực
hiện
nhiệm vụ
và hỗ trợ,
giúp
đỡ
các
thành
viên khác

Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân,
đồng
thời chủ động
hỗ
trợ
các
thành
viên
khác
trong
nhóm.

4.
Tôn
trọng
quyết

Tôn trọng
quyết định
chung của cả
nhóm.

định
chung

Chịu trách
nhiệm về sản
phẩm chung.

chưa
động.

chủ

Đôi lúc chưa
biết
lắng
nghe,
tôn
trọng ý kiến
của các thành
viên
khác
trong nhóm.
Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân
nhưng
chưa
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên
khác
trong nhóm.

3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
– Nhiệm vụ số 1:
Câu 1. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của khách quan?
A. Nhìn nhận sự vật, hiện tượng chính xác, trung thực.
B. Luôn nhìn nhận mọi việc mang tính cá nhân.
C. Không định kiến, thiên vị.

D. Luôn tôn trọng và bảo vệ quan điểm đúng.
Câu 2. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của công bằng?
A. Không phân biệt đối xử giữa người với người.
B. Trong các quan hệ pháp luật, đảm bảo được nguyên tắc như nhau,
bình đẳng với mọi đối tượng.
C. Đảm bảo điều kiện để mỗi cá nhân đều tiếp cận được với các chính
sách an sinh phúc lợi xã hội.
D. Pháp luật chỉ bảo vệ cho những người đã đủ tuổi trưởng thành.
Câu 3. Đâu không phải là ý nghĩa của công bằng?
A. Giúp cho con người có cơ hội phát triển một cách bình đẳng với
nhau.
B. Tạo nên sự phân biệt giữa các tầng lớp trong xã hội, tiền đề cho sự
phát triển.
C. Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, đoàn kết giữa người và người.
D. Mang lại lợi ích cho cá nhân và tập thể.
-

Nhiệm vụ số 2:
Hãy tìm những câu chuyện thể hiện sự khách quan và công bằng
của các nhân vật trong lịch sử và chia sẻ cùng bạn
 
Gửi ý kiến