Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 09h:49' 01-05-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7: (Từ ngày 21/10/2024 – 25/10/2024)
Thứ hai, ngày 21/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 31)
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
Bài 14: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại
lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập
phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập phân, so
sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập

trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi
5
+ Câu 1: Phân số 100 được viết dưới dạng số 1. Đáp án B
thập phân là:
A. 0,5
B. 0,05
C. 0,005 D. 0,0005
2. Đáp án A
+ Câu 2: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm
9,468 ........ 9,48
A. <
B. >
C. =
3. Đáp án B
+ Câu 3: Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân
19, 357 là
6

6

6

6

A. 10
B. 100
B. 1000
D. 10000
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành: (27-29')
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới
dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
Sắp xếp các số thập phân 3,527;
3,571; 2,752; 3,275 theo thứ tự.
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau
đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất
nhất kết quả.
kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a) Từ bé đến lớn.

2,752; 3,275; 3,527; 3,571
b) Từ lớn đến bé.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
3,571; 3,527; 3,275; 2,752
- HS nêu cách làm.
+ Trong 4 số thập phân đã cho, số 2,752 có
- GV nhận xét.
hàng phần nguyên là 2 bé hơn hàng phần
nguyên của các số còn lại (là 3). Vậy 2, 752 là
số thập phân bé nhất.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
+ …….
Mỗi ô tô chở lượng hàng hóa như - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
hình vẽ. Hỏi ô tô nào chở nhẹ nhất?

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS phân tích đề bài:
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
- GV yêu cầu HS tìm ra hướng giải
rồi trả lời câu hỏi của bài toán.
- GV đặt câu hỏi thêm:
+ Vậy xe ô tô nào chở nặng nhất?
- GV mời HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

- HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.

- HS phân tích đề bài.

- HS thảo luận tìm hướng giải bài toán.
+ Để tìm ô tô nào chở nhẹ nhất, ta phải so sánh
khối lượng của 3 xe.
Đáp án:

A. Xe ô tô chở 2, 546 tấn là xe chở nhẹ nhất.
- HS nhận xét bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Cầu - HS lắng nghe trò chơi.
thang – Cầu trượt”.
- GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia sẻ - HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách
cách chơi với bạn.
chơi với bạn.
- Cách chơi:
+ Chơi theo nhóm
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
+ Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 22/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 32)
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
Bài 15: KI-LÔ-MÉT VUÔNG, HÉC-TA (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km 2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực
hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha).

- Vận dụng được các đơn vị đo diện tích km 2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta) vào bài
giải bài tập.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực nhận biết được các đơn vị đo diện
tích: km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số
đơn vị đo diện tích (km2, ha).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho hs quan sát hình ảnh về diện tích các
tỉnh, thành phố
- GV hỏi: Để đo diện tích lớn như: một tỉnh, một
thành phố, một khu rừng… ta dùng đơn vị đo
diện tích nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy ki – lô – mét
vuông là gì? Đây có phải là đơn vị đo diện tích
dùng để đo diện tích lớn như một thành phố, một
khu rừng,...?” Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài

- HS quan sát.
- HS trả lời theo hiểu biết của bản
thân
- HS lắng nghe.

học hôm nay.
2. Khám phá: (10-12')
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km 2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện
được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha).
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc - HS quan sát hình ảnh và đọc thông
thông tin trong SGK trang 53.
tin.

- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo diện
tích đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+ Để đo diện tích lớn như diện tích một thành
phố, một khu rừng hay một vùng biển... người ta
thường dùng đơn vị ki-lô-mét vuông.
- GV yêu cầu HS đọc lại phần giới thiệu ki-lômét vuông ở khung xanh trong SGK trang 53.

- HS chia sẻ thông tin.
- HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích
đã học.
- HS lắng nghe.

- HS đọc lại phần giới thiệu ki-lômét vuông.
+ Ki-lô-mét vuông là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1 km.
+ Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2.
+ 1 km2 = 1 000 000 m2.

2. Hoạt động thực hành: (12-17')
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha).
+ Vận dụng được các đơn vị đo diện tích km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta) vào bài
giải bài tập.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Hoàn thành bảng sau:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..

- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
nhất kết quả.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ 820 km2
+ 0,44 km2
+ Bảy trăm hai mươi tám phẩy sáu ki- GV nhận xét.
lô-mét vuông.
+ 16 490 km2
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Số?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3. SGK trang 54.

-

HS đọc yêu cầu của đề bài.

- HS làm bài cá nhân vào vở.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa
bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.

- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.

- HS đọc yêu cầu bài.
làm bài cá nhân vào vở.
- HS
ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa
- 2 HS

- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
+ Mảnh đất A có diện tích là:
7 x 3 = 21 (km2)
+ Mảnh đất B có diện tích là:
5 x 5 = 25 (km2)
+ Mảnh đất C có diện tích là:
6 x 4 = 24 (km2)
Như vậy mảnh đất được chọn là mảnh
đất B vì mảnh đất B có diện tích lớm
nhất.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.

3. Vận dụng trải nghiệm (2-3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm bài và chọn đáp án - HS lắng nghe.
đúng trong các câu hỏi sau:
Câu 1: Ki – lô – mét vuông kí hiệu là:
Câu 1: Ki – lô – mét vuông kí hiệu là
2
2
A. m.
B. m .
C. km.
D. km .
km2.
Câu 2: 88,63 km2 đọc là:
Câu 2: Chọn D.
A. Tám mươi tám phẩy sáu mươi ba ki – lô
– mét vuông.
B. Tám mươi tám phẩy sáu mươi hai ki –
lô – mét vuông.
C. Sáu mươi ba phẩy tám mươi tám ki – lô
– mét vuông.

D. Sáu mươi hai phẩy tám mươi tám ki –
lô – mét vuông.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 23/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 33)
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
Bài 15: KI-LÔ-MÉT VUÔNG, HÉC-TA (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km 2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực
hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha).
- Vận dụng được các đơn vị đo diện tích km 2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta) vào bài
giải bài tập.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực nhận biết được các đơn vị đo diện
tích: km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số
đơn vị đo diện tích (km2, ha).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học:
Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học.
- HS tham gia trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước, các - HS lắng nghe.
em đã được tìm hiểu về ki – lô – mét vuông.
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm đơn vị đo
diện tích héc – ta nhé”

2. Khám phá: (10-12')
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc – ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi
giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2).
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: héc – ta.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc
- HS quan sát hình ảnh và đọc thông
thông tin trong SGK trang4.
tin.

- HS chia sẻ thông tin.
- HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích
đã học.
- HS lắng nghe.
- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo diện
tích đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+ Để đo diện tích đất trong những ngành như
nông nghiệp, lâm nghiệp .... người ta thường
dùng đơn vị: héc-ta.
2. Đơn vị đo héc – ta.

- HS đọc lại phần giới thiệu héc-ta.
+ Héc-ta là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 100 m.
+ Héc-ta viết tắt là ha.
+ 1 ha = 10 000 m2
1 km2 = 100 ha.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thêm các thông tin về
đơn vị đo diện tích héc – ta.
- GV yêu cầu HS đọc lại phần giới thiệu héc-ta
ở khung xanh trong SGK trang 54.

- GV chốt lại kiến thức:
+ Héc – ta là diện tích của hình vuông có cạnh
100 m.
+ Héc – ta viết tắt là ha
+ 1 ha = 10 000 m2.
+ 1 km2 = 100 ha.
Hoạt động thực hành: (12-15')
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km 2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện
được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha).
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số đo phù hợp với diện tích
của mỗi địa danh dưới đây:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.

- GV nhận xét.
Bài 2. Số?

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
nhất kết quả.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, - HS đọc yêu cầu của đề bài.
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).

bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
a) 3 km2 = 300 ha
b) 40 000 ha = 40 km2
c) 64 800 ha = 648 km2

- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng: (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng

- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thực hiện cá nhân rồi trao đổi với
bạn ngồi kế bên, cùng thống nhất kết
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi trao quả.
đổi với bạn ngồi kế bên, cùng thống nhất kết - HS nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
quả.
- GV gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2. SGK trang 55.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi trao
đổi với bạn ngồi kế bên, cùng thống nhất kết
quả.
- GV gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.

- HS đọc đề bài.
- HS thực hiện cá nhân rồi trao đổi với
bạn ngồi kế bên, cùng thống nhất kết
quả.
- HS nêu kết quả.
+ Diện tích của khu đất đó là:
200 x 200 = 40 000 (m2)
Vậy khu đất đó có diện tích là 4 ha.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 24/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 34)
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
Bài 16: CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhắc lại và củng cố kiến thức về các đơn vị đo diện tích đã học.
- Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực mô tả các hiện tượng quan sát được,
diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy
toán học và lập luận toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập

trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi khởi động
- HS tham gia trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiết trước, các em - HS lắng nghe.
đã được học cách chuyển đổi giữa các đơn vị
đo diện tích (km2, ha , m2).Hôm nay, cô trò
mình hãy cùng nhau hệ thống lại các đơn vị đo
diện tích đã học và ôn tập cách chuyển đổi giữa
các đơn vị đo diện tích đó. Chúng ta vào bài
mới“Bài 16: Các đơn vị đo diện tích”.
2. Khám phá: (10-12')
- Mục tiêu:
+ Hệ thống lại các đơn vị đo diện tích đã học và ôn tập cách chuyển đổi giữa các đơn vị
đo diện tích đó.
+ Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc
thông tin trong SGK trang 56.
- HS quan sát hình ảnh và đọc thông
tin.
- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo diện - HS chia sẻ thông tin.
tích đã học.
- HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích
- GV yêu cầu HS hệ thống lại các đơn vị đo đã học.
diện tích đã học.
- HS hệ thống lại các đơn vị đo diện
- GV trình chiếu bảng các đơn vị diện tích đã tích đã học.
học.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.

- HS lắng nghe.

Hoạt động thực hành: (12-15')
- Mục tiêu:
+ Nhắc lại và củng cố kiến thức về các đơn vị đo diện tích đã học.
+ Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học.
- Cách tiến hành:

Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
+ Đáp án D

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS quan sát hình ảnh của bài tập
trong SGK trang 57.

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS quan sát hình ảnh

- HS làm bài vào vở.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
nhất kết quả.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2. Số?
a) 5 km2 = 500 ha
12 km2 = 1 200 dm2
6 dm2

= 600 cm2

b) 600 ha = 6 km2
2 500 dm2 = 25 m2
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,

900 cm2 = 9 dm2
c) 2 m2 5 dm2 = 205 dm2

chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).

40 cm2 4 mm2 = 4004 mm2
615 dm2 = 6 m2 15 dm2
- HS
- HS

đọc yêu cầu của đề bài.
làm bài cá nhân vào vở.

ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa
- 2 HS
bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng: (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Chọn câu trả lời đúng

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống
nhất kết quả.
- GV gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để ước
lượng số đo diện tích của một số đồ vật trong
lớp.

- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất
kết quả.
- HS nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ sáu, ngày 25/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 35)
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
Bài 16: CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhắc lại và củng cố kiến thức về các đơn vị đo diện tích đã học.
- Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực mô tả các hiện tượng quan sát được,
diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy
toán học và lập luận toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào bảng con
- HS ghi kết quả vào bảng con
a) 4 m2 5 dm2 = ……… m2

a) 4,05 m2

b) 7 cm2 10 mm2 = ……. cm2

b) 7,1 cm2

c) 14 km2 50 ha = ………. km2

c) 14,50 km2

- GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo diện - HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích
tích đã học.
đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành: (25-27')
- Mục tiêu:
+ Nhắc lại và củng cố kiến thức về các đơn vị đo diện tích đã học.
+ Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học.
- Cách tiến hành:

Bài 1. Chọn số đo phù hợp với diện tích của
mỗi đồ vật, địa danh dưới đây.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS quan sát hình ảnh của bài tập
trong SGK trang 58.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS làm bài vào vở.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau,
thống nhất kết quả.
+ Diện tích mặt sàn căn hộ:
94 m2
+ Diện tích chiếc khăm mặt:
225 cm2
+ Diện tích tỉnh Lạng Sơn:
8 310 km2

- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2. Số?

- Các nhóm chia sẻ kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 3. Chọn câu trả lời đúng

a) 30 dm2 = 0,3 m2
271 mm2 = 0,0271 dm2
54 m2 = 0,0054 ha
b) 3 m2 7 dm2 = 3,07 m2
8 cm2 10 mm2 = 8,1 cm2

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
12 km2 50 ha = 12,5 km2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thống nhất
đọc yêu cầu của đề bài.
kết quả.
- HS
- GV gọi HS nêu kết quả.
làm bài theo nhóm.
- HS
- GV nhận xét.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.

+ Đáp án D
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm, thống nhất kết
quả.
- HS nêu kết quả.
+ Diện tích của ô cửa sổ đó là:
3

3

1 x 5 = 5 (m2) = 0,6 m2 = 60 dm2

3. Vận dụng trải nghiệm (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. SGK trang 59
- GV yêu câdu HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở.
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày bài làm của mình.
- HS thực hiện cá nhân vào vở.
- GV nhận xét.
- HS trình bày bài làm của mình.
+ Số mét vuông đất bác Tư dùng để
xây nhà là:
9

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- GV dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

1

1 - 10 = 10 (ha) = 1 000 m2
Đáp số: 1 000 m2
- HS lắng nghe.

..........................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến