CHỦ ĐỀ 3 : CON VẬT GẦN GŨI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Phương Thuý
Ngày gửi: 07h:38' 23-01-2021
Dung lượng: 33.8 KB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Bùi Phương Thuý
Ngày gửi: 07h:38' 23-01-2021
Dung lượng: 33.8 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Thị Kim Oanh)
Thứ , ngày tháng năm 2020
Tuần 14
Chủ đề 4 : CON VẬT GẦN GŨI
Thời lượng: 4 tiết (Tiết 1)
1. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1.1. Về phẩm chất :
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, siêng năng, trung thực, tinh thần trách nhiệm, yêu thương ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
Biết chia sẻ tình cảm yêu thương của mình với những người xung quanh qua sản phẩm
Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của người khác làm ra.
Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm.
1.2.Về năng lực :
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
Năng lực đặc thù:
Biết gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật;
Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành theo chủ đề.
Biết sử dụng các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện hình ảnh các con vật gần gũi.
Thực hiện được theo dõi thứ tự các bước bày đĩa quả.
Sử dụng được vật liệu có sẵn, công cụ an toàn, phù hợp với vật liệu để thực hành, sáng tạo.
Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm.
Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
Nhận biết được ra hình và màu khác nhau của một số con vật.
Vẽ và nặn được con vật theo ý thích.
Nhận biết được các yếu tố tạo hình như chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt; nhận biết được dấu hiệu của nguyên lí tạo hình ở sản phẩm thủ công như cân bằng, lặp lại, tương phản, hài hòa. Phân biệt được vật liệu tự nhiên, vật liệu nhân tạo, vật liệu tái sử dụng.
Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật về con vật.
Năng lực chung :
Năng lực tự chủ và tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm vào cuộc sống.
Năng lực đặc thù khác
1 Năng lực ngôn ngữ: vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm Năng lực tính toán: vận dụng sự hiểu biết về các hình học cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật...
2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
2.1 Giáo viên:
+ Một số tranh ảnh về các con vật.
+ Tranh vẽ, bài xé dán, bài nặn của HS về các con vật.
+ Tranh dân gian có hình ảnh con vật.
+ Các vật liệu sử dụng trong chủ đề.
Giấy màu, bìa màu, hồ dán, màu vẽ, bang dính hai mặt, sợi len, ...
Một số các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề Vẻ đẹp thiên nhiên như tranh vẽ, tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn,…
- Tranh ảnh clip liên quan đến mâm quả trình chiếu trên Powerpoint để HS quan sát.
2.2 Học sinh:
Chuẩn bị một số giấy màu, bìa màu, màu vẽ, kéo, hồ dán, băng dính hai mặt và một số vật liệu khác
3. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan,làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá
Kĩ thuật: Khăn trải bàn.
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
4. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của học sinh (1-2 phút)
Tổ chức các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Hoạt động 1 : Kể tên và thử bắt chước tiếng kêu con vật mà em biết.
GV tổ chức hoạt động khởi động tạo hứng thú cho HS tiếp cận chủ đề.
GV cho HS đố vui về con vật, đoán tên con vật qua phần mô tả về động tác, tiếng kêu của con vật.
GV hướng dẫn HS quan sát cùng nhau, trao đổi về
Tuần 14
Chủ đề 4 : CON VẬT GẦN GŨI
Thời lượng: 4 tiết (Tiết 1)
1. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1.1. Về phẩm chất :
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, siêng năng, trung thực, tinh thần trách nhiệm, yêu thương ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:
Biết chia sẻ tình cảm yêu thương của mình với những người xung quanh qua sản phẩm
Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của người khác làm ra.
Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm.
1.2.Về năng lực :
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
Năng lực đặc thù:
Biết gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật;
Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành theo chủ đề.
Biết sử dụng các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện hình ảnh các con vật gần gũi.
Thực hiện được theo dõi thứ tự các bước bày đĩa quả.
Sử dụng được vật liệu có sẵn, công cụ an toàn, phù hợp với vật liệu để thực hành, sáng tạo.
Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm.
Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
Nhận biết được ra hình và màu khác nhau của một số con vật.
Vẽ và nặn được con vật theo ý thích.
Nhận biết được các yếu tố tạo hình như chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt; nhận biết được dấu hiệu của nguyên lí tạo hình ở sản phẩm thủ công như cân bằng, lặp lại, tương phản, hài hòa. Phân biệt được vật liệu tự nhiên, vật liệu nhân tạo, vật liệu tái sử dụng.
Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật về con vật.
Năng lực chung :
Năng lực tự chủ và tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm vào cuộc sống.
Năng lực đặc thù khác
1 Năng lực ngôn ngữ: vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm Năng lực tính toán: vận dụng sự hiểu biết về các hình học cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật...
2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
2.1 Giáo viên:
+ Một số tranh ảnh về các con vật.
+ Tranh vẽ, bài xé dán, bài nặn của HS về các con vật.
+ Tranh dân gian có hình ảnh con vật.
+ Các vật liệu sử dụng trong chủ đề.
Giấy màu, bìa màu, hồ dán, màu vẽ, bang dính hai mặt, sợi len, ...
Một số các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề Vẻ đẹp thiên nhiên như tranh vẽ, tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn,…
- Tranh ảnh clip liên quan đến mâm quả trình chiếu trên Powerpoint để HS quan sát.
2.2 Học sinh:
Chuẩn bị một số giấy màu, bìa màu, màu vẽ, kéo, hồ dán, băng dính hai mặt và một số vật liệu khác
3. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan,làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá
Kĩ thuật: Khăn trải bàn.
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
4. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của học sinh (1-2 phút)
Tổ chức các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Hoạt động 1 : Kể tên và thử bắt chước tiếng kêu con vật mà em biết.
GV tổ chức hoạt động khởi động tạo hứng thú cho HS tiếp cận chủ đề.
GV cho HS đố vui về con vật, đoán tên con vật qua phần mô tả về động tác, tiếng kêu của con vật.
GV hướng dẫn HS quan sát cùng nhau, trao đổi về
 








Các ý kiến mới nhất