CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 09h:48' 01-05-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 09h:48' 01-05-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
TUẦN 6: (Từ ngày 14/10/2024 – 18/10/2024)
Thứ hai, ngày 14/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 26)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập
phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết độ đo các đại
lượng dưới dạng số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài
tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- GV tổ chức trò chơi “Bán bánh mì” để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Câu 1: 5 tấn 262 kg = ..?.. tấn
+ Trả lời: 5,262 tấn
+ Câu 2: 3 tạ 52 kg = ? tạ
+ Trả lời: 3,52 tạ
+ Câu 3: 152 kg = ..?.. tạ
+ Trả lời: 1,52 tạ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiết trước, chúng ta đã - HS lắng nghe.
tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện tích dưới
dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng
nhau tìm hiểu về cách viết số đo diện tích dưới
dạng số thập phân nhé!”
2. Khám phá: (10-12')
- Mục tiêu:
+ Biết cách chuyển đổi số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- GV, yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói, thảo - HS thực hiện yêu cầu của GV.
luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau:
- HS trả lời:
- GV nêu câu hỏi:
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt kính
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các
mặt kính của bể cá là 1 m2 60 dm2.
+ Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao nhiêu + Ta viết số đo diện tích dưới dạng số
thập phân.
mét vuông, ta phải làm gì?
của bể cá là bao nhiêu?
1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích dưới
dạng số thập phân.
Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính hình chữ
nhật
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách
- HS trả lời:
viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
+ Em hãy viết số đo 1 m 2 60 dm2 dưới dạng hỗn số
có phần phân số là phân số thập phân.
+ 1 m2 60 dm2 = 1
+1
60 2
m.
100
60 2
m = 1,6 m2.
100
2
2
2
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số thập Vậy 1 m 60 dm = 1,6 m .
phân.
Ví dụ 2: Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân với
đơn vị mét vuông.
- GV nêu câu hỏi:
- HS trả lời:
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
+ 56 dm2 có thể viết dưới dạng phân số thập phân
như thế nào?
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
56 dm2 =
56 2
m = 0,56 m2.
100
Vậy 56 dm2 = 0,56 m2.
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được về
dạng số thập phân.
2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới dạng
số thập phân.
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách viết
- HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách viết
số đo diện tích dưới dạng đố thập phân.
“Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập
Cách viết số đo diện tích dưới dạng số
phân, ta làm như thế nào?”
thập phân, ta làm như sau:
+ Viết số đo diện tích dưới dạng phân số
thập phân hoặc hỗn số có phần phân số
là phân số thập phân.
+ Chuyển phân số thập phân và hỗn số
có phần phân số là phân số thập phân
Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2.
dưới dạng số thập phân
+ Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có phần
số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
phân số là phân số thập phân.
12 cm2 59 mm2 = 12
59
cm2.
100
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số thập
phân.
12
59
cm2 = 12,59 cm2
100
Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2.
- GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo diện
tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau hơn (kém)
nhau 100 lần.
+ Đơn vị bé bằng
1
đơn vị lớn tiếp liền.
100
+ Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền.
- HS chú ý lắng nghe.
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
2. Hoạt động thực hành (10-15')
- Mục tiêu:
+ Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
Tìm số thập phân thích hợp
a) 8 m2 75 dm2 = ? m2
- Kết quả:
3 m2 6 dm2 = ? m2
a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2
120 dm2 = ? m2
b) 4 dm 25 cm = ? dm
2
2
2 dm2 5 cm2 = ? dm2
85 cm2 = ? dm2
- GV hướng dẫn HS:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
2
3 m2 6 dm2 = 3,06 m2
120 dm2 = 1,2 m2
b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2
2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2
85 cm2 = 0,85 dm2
4. Vận dụng (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Đ,S?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2.
Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2
Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2.
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
đôi (cùng bàn).
KHBD 5B
- GV gợi ý:
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
-Hs đọc đề bài
+ Viết số đo 4 cm2 15 mm2 dưới dạng số thập
phân với đơn vị đo là cm2.
-HS lắng nghe
+ So sánh các số đo diện tích với nhau.
- GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, các
nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm của
bạn.
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 15/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 27)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập
phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại
lượng dưới dạng số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài
tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện viết số đo HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin
diện tích và đo độ dài dưới dạng số thập phân.
trong SGK trang 44.
- GV yêu cầu HS viết kết quả vào bảng con.
a) 43 dm2 = .......... m2
- HS viết kết quả vào bảng con.
a) 0, 43 m2
17 dm2 5 cm2 = …….. dm2
17, 05 dm2
2, 35 mm2
2 cm2 35 mm2 = …….. cm2
b) 6,9 m
8,5 dm
b) 6 m 9 dm = ………….. m
3,7 mm
8 dm 5 cm = …………. dm
3 cm 7 mm = ………… mm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành (25-27')
- Mục tiêu:
+ Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
a) 8 m 7 dm = 8,7 m
4 m 8 cm = 4, 08 m
5 cm 6 mm = 5,6 cm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất
kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2. Các con vật có cân nặng như
hình vẽ.
b) 215 cm = 2,15 m
76 mm = 7,6 cm
9 mm = 0,9 cm
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết
quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
a) Tìm số thập phân thích hợp.
b) Chọn câu trả lời đúng.
Con vật nào nặng nhất?
A. Thỏ B. Ngỗng C. Mèo
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu của đề bài.
- GV mời HS nêu kết quả.
a.
6 kg 75 g = 6,075 kg
6 100 g = 6,100 kg
b.
Đáp án B. Ngỗng
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3.
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
a) Tìm sô thập phân thích hợp.
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
- HS
- HS nêu kết quả.
b) Dựa vào câu a. So sánh
b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở
6,075 kg < 6,095 kg < 6,100 kg
câu a theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
Nên Ngỗng là con vật nặng nhất.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi - HS nhận xét bổ sung.
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất
kết quả.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
a.
6 l 260 ml = 6, 260 l
5 l 75 ml = 5, 075 l
3 452 ml = 3, 452 l
750 ml = 0,750 l
b. 0, 750; 3, 452; 5, 075; 6, 260
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết
quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông - HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin.
tin trong SGK trang 46.
- HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết
quả.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống nhất
- HS nêu kết quả và cách thực hiện.
kết quả.
+ Viết số đo diện tích dưới dạng số thập
- GV yêu cầu HS nêu kết quả và cách thực hiện.
phân.
5 m2 8 dm2 = 5,08 m2
5 m2 9 dm2 = 5,09 m2
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- GV dặn dò bài về nhà.
+ So sánh các số thập phân.
5, 08 < 5,09 < 5,3
Vậy: Bức tranh về An toàn giao tông có
diện tích bé nhất.
Đáp án B.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 16/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 28)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Bài 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng
phần trăm …..
- Vận dụng làm tròn, ước lượng số thập phân trong giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện được việc làm tròn được số thập
phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm ….. .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài
tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ĐẾN SỐ TỰ NHIÊN GẦN NHẤT
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
1. KHỞI ĐỘNG: (2-3')
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ”.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 7
m 4 cm = ... m là:
+ Câu 2: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2
tấn 3 yến = ... tấn là:
+ Câu 3: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2
m² 4 dm² = ... m² là:
Câu 4: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2
m² 4 dm² = ... m² là:
Câu 5: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2
tạ 3 kg = ... tạ là:
- GV giới thiệu bài: Làm tròn số thập phân.
- Hs lắng nghe
2. KHÁM PHÁ (10-12')
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc và trả lời một
số câu hỏi sau.
- GV nêu câu hỏi:
+ Số cân nặng chính xác của Mai là bao nhiêu
ki – lô – gam?
- HS trả lời:
+ Số cân nặng chính xác của Việt là bao nhiêu + Số cân nặng chính xác của Mai là 31,2
kg.
ki – lô – gam?
+ Số cân nặng chính xác của Việt là 31,75
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
+ Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai và Việt kg.
như thế nào?
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
+ Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai
+ Em có nhận xét gì về kết cân nặng mà bác sĩ khoảng 31 kg, số cân nặng của Việt khoảng
vừa xem cho Mai và Việt?
32 kg.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Số cân nặng bác sĩ vừa xem cho Mai và
- GV đặt vấn đề: “Bác sĩ đã làm như thế nào Việt là số tự nhiên.
để đọc được số cân nặng đó dưới dạng số tự
nhiên?”
1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân đến số
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
học tập.
tự nhiên gần nhất.
Ví dụ : Làm tròn số cân nặng của Mai và Việt
ở phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách làm tròn số thập phân.
+ Mai nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh
hàng phần mười của số 31,2 với 5.
+ Việt nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh
hàng phần mười của số 31,75 với 5.
- GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập phân
đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số
hàng phần mười với 5”
- GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn hai số
thập phân 31,2 và 31,75 đến số tự nhiên gần
nhất.
Ta có:
- HS trả lời:
+ Mai nặng 31,2 kg
Số thập phân 31,2 có chữ số ở hàng phần
mười là 2
Ta có: 2 < 5
+ Việt nặng 31,75 kg
Số thập phân 31,75 có chữ số ở hàng phần
mười là 7
Ta có: 7 > 5
- HS ghi vào vở.
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 17/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 29)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Làm tròn được số thập phân đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm …..
- Vận dụng làm tròn, ước lượng số thập phân trong giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện được việc làm tròn được số thập
phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm ….. .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài
tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 2: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ĐẾN HÀNG PHẦN MƯỜI, HÀNG PHẦN
TRĂM
1. Khởi động: (2-3')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật
cùng 3 anh em gấu”.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Làm tròn số thập phân đến số tự
nhiên gần nhất: 32,45
+ 32
+ Câu 2: Làm tròn số thập phân đến số tự
nhiên gần nhất: 75,62
+ 76
+ Câu 3: Làm tròn số thập phân đến số tự
nhiên gần nhất: 0,789
+1
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước,
chúng ta đã tìm hiểu cách làm tròn số thập - HS lắng nghe
phân đến số tự nhiên gần nhất. Hôm nay, cô
trò mình sẽ tìm hiểu cách làm tròn số thập
phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm
nhé!”
2. Khám phá: (10-12')
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc và thảo luận
nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau:
- GV nêu câu hỏi:
+ Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao
nhiêu ki – lô – gam?
- Hs quan sát tranh
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ sáu, ngày 18/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 30)
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
Bài 14: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng
dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh
số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài
tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
3
1. Đáp án B
+ Câu 1: Phân số
được viết dưới dạng số thập
100
phân là:
A. 0,3
B. 0,03
C. 0,003 D. 0,0003
2. Đáp án A
+ Câu 2: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm
7,268 ........ 7,38
A. <
B. >
C. =
3. Đáp án B
+ Câu 3: Giá trị của chữ số 6 trong số thập phân 23,
867 là
A.
6
10
B.
6
100
B.
6
1000
D.
6
10000
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành (25-27')
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số
thập phân, làm tròn số thập phân.
- Cách tiến hành:
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Bài 1. Nêu số thập phân thích hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất
kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2.
a) Tìm số thập phân thích hợp
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết
quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
+ 37,364
+ 508,42
+ 0,025
+ 1000,071
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
a)
3 m 45 cm = 3, 45 m
5 kg 256 g = 5, 256 kg
b) Số?
4 cm2 6 mm2 = 4,06 cm2
518 ml = 0, 518 l
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
b)
- GV mời HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
2,35 m = 2 m 35 cm = 235 cm
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 3. Quan sát các số thập phân trong
4,75 kg = 4 kg 75 g = 4075 g
bảng rồi làm tròn.
- HS
đọc đề bài.
- HS nhận xét bổ sung.
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
a) Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất các số thập
phân ứng với dầu ăn và thuỷ ngân.
Dầu ăn: 0,9 = 1
Thuỷ Ngân: 13,56 = 14
b) Làm tròn đến hàng phần mười các số thập phân
- GV yêu cầu HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
ứng với rượu và mật ong.
Rượu: 0,79 = 0,8
Mật ong: 1,36 = 1,4
c) Làm tròn đến hàng phần trăm các số thập phân
ứng với nước biển và hi-đrô lỏng.
Nước biển: 1.026 = 1,03
Hi-đrô lỏng: 1.07085 = 0,070
- HS nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- HS lắng nghe trò chơi.
Bài 4. Từ năm thẻ
hãy lập tất
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
cả các số thập phân bé hơn 1.
- GV phát cho mối nhóm các thẻ ghi số và dấu - Nhóm nhận thẻ số và thẻ dấu phẩy.
phẩy.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thành lập tất cả - HS thảo luận nhóm.
các số thập phân từ năm thẻ số.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- Các nhóm nhận xét.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
TUẦN 6: (Từ ngày 14/10/2024 – 18/10/2024)
Thứ hai, ngày 14/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 26)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập
phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết độ đo các đại
lượng dưới dạng số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài
tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- GV tổ chức trò chơi “Bán bánh mì” để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Câu 1: 5 tấn 262 kg = ..?.. tấn
+ Trả lời: 5,262 tấn
+ Câu 2: 3 tạ 52 kg = ? tạ
+ Trả lời: 3,52 tạ
+ Câu 3: 152 kg = ..?.. tạ
+ Trả lời: 1,52 tạ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiết trước, chúng ta đã - HS lắng nghe.
tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện tích dưới
dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng
nhau tìm hiểu về cách viết số đo diện tích dưới
dạng số thập phân nhé!”
2. Khám phá: (10-12')
- Mục tiêu:
+ Biết cách chuyển đổi số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- GV, yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói, thảo - HS thực hiện yêu cầu của GV.
luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau:
- HS trả lời:
- GV nêu câu hỏi:
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt kính
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các
mặt kính của bể cá là 1 m2 60 dm2.
+ Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao nhiêu + Ta viết số đo diện tích dưới dạng số
thập phân.
mét vuông, ta phải làm gì?
của bể cá là bao nhiêu?
1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích dưới
dạng số thập phân.
Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính hình chữ
nhật
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách
- HS trả lời:
viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
+ Em hãy viết số đo 1 m 2 60 dm2 dưới dạng hỗn số
có phần phân số là phân số thập phân.
+ 1 m2 60 dm2 = 1
+1
60 2
m.
100
60 2
m = 1,6 m2.
100
2
2
2
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số thập Vậy 1 m 60 dm = 1,6 m .
phân.
Ví dụ 2: Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân với
đơn vị mét vuông.
- GV nêu câu hỏi:
- HS trả lời:
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
+ 56 dm2 có thể viết dưới dạng phân số thập phân
như thế nào?
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
56 dm2 =
56 2
m = 0,56 m2.
100
Vậy 56 dm2 = 0,56 m2.
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được về
dạng số thập phân.
2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới dạng
số thập phân.
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách viết
- HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách viết
số đo diện tích dưới dạng đố thập phân.
“Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập
Cách viết số đo diện tích dưới dạng số
phân, ta làm như thế nào?”
thập phân, ta làm như sau:
+ Viết số đo diện tích dưới dạng phân số
thập phân hoặc hỗn số có phần phân số
là phân số thập phân.
+ Chuyển phân số thập phân và hỗn số
có phần phân số là phân số thập phân
Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2.
dưới dạng số thập phân
+ Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có phần
số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
phân số là phân số thập phân.
12 cm2 59 mm2 = 12
59
cm2.
100
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số thập
phân.
12
59
cm2 = 12,59 cm2
100
Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2.
- GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo diện
tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau hơn (kém)
nhau 100 lần.
+ Đơn vị bé bằng
1
đơn vị lớn tiếp liền.
100
+ Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền.
- HS chú ý lắng nghe.
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
2. Hoạt động thực hành (10-15')
- Mục tiêu:
+ Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
Tìm số thập phân thích hợp
a) 8 m2 75 dm2 = ? m2
- Kết quả:
3 m2 6 dm2 = ? m2
a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2
120 dm2 = ? m2
b) 4 dm 25 cm = ? dm
2
2
2 dm2 5 cm2 = ? dm2
85 cm2 = ? dm2
- GV hướng dẫn HS:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
2
3 m2 6 dm2 = 3,06 m2
120 dm2 = 1,2 m2
b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2
2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2
85 cm2 = 0,85 dm2
4. Vận dụng (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Đ,S?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2.
Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2
Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2.
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
đôi (cùng bàn).
KHBD 5B
- GV gợi ý:
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
-Hs đọc đề bài
+ Viết số đo 4 cm2 15 mm2 dưới dạng số thập
phân với đơn vị đo là cm2.
-HS lắng nghe
+ So sánh các số đo diện tích với nhau.
- GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, các
nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm của
bạn.
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 15/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 27)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập
phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại
lượng dưới dạng số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài
tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện viết số đo HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin
diện tích và đo độ dài dưới dạng số thập phân.
trong SGK trang 44.
- GV yêu cầu HS viết kết quả vào bảng con.
a) 43 dm2 = .......... m2
- HS viết kết quả vào bảng con.
a) 0, 43 m2
17 dm2 5 cm2 = …….. dm2
17, 05 dm2
2, 35 mm2
2 cm2 35 mm2 = …….. cm2
b) 6,9 m
8,5 dm
b) 6 m 9 dm = ………….. m
3,7 mm
8 dm 5 cm = …………. dm
3 cm 7 mm = ………… mm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành (25-27')
- Mục tiêu:
+ Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
a) 8 m 7 dm = 8,7 m
4 m 8 cm = 4, 08 m
5 cm 6 mm = 5,6 cm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất
kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2. Các con vật có cân nặng như
hình vẽ.
b) 215 cm = 2,15 m
76 mm = 7,6 cm
9 mm = 0,9 cm
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết
quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
a) Tìm số thập phân thích hợp.
b) Chọn câu trả lời đúng.
Con vật nào nặng nhất?
A. Thỏ B. Ngỗng C. Mèo
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu của đề bài.
- GV mời HS nêu kết quả.
a.
6 kg 75 g = 6,075 kg
6 100 g = 6,100 kg
b.
Đáp án B. Ngỗng
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3.
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
a) Tìm sô thập phân thích hợp.
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
- HS
- HS nêu kết quả.
b) Dựa vào câu a. So sánh
b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở
6,075 kg < 6,095 kg < 6,100 kg
câu a theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
Nên Ngỗng là con vật nặng nhất.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi - HS nhận xét bổ sung.
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất
kết quả.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
a.
6 l 260 ml = 6, 260 l
5 l 75 ml = 5, 075 l
3 452 ml = 3, 452 l
750 ml = 0,750 l
b. 0, 750; 3, 452; 5, 075; 6, 260
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết
quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông - HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin.
tin trong SGK trang 46.
- HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết
quả.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống nhất
- HS nêu kết quả và cách thực hiện.
kết quả.
+ Viết số đo diện tích dưới dạng số thập
- GV yêu cầu HS nêu kết quả và cách thực hiện.
phân.
5 m2 8 dm2 = 5,08 m2
5 m2 9 dm2 = 5,09 m2
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- GV dặn dò bài về nhà.
+ So sánh các số thập phân.
5, 08 < 5,09 < 5,3
Vậy: Bức tranh về An toàn giao tông có
diện tích bé nhất.
Đáp án B.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 16/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 28)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Bài 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng
phần trăm …..
- Vận dụng làm tròn, ước lượng số thập phân trong giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện được việc làm tròn được số thập
phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm ….. .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài
tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ĐẾN SỐ TỰ NHIÊN GẦN NHẤT
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
1. KHỞI ĐỘNG: (2-3')
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ”.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 7
m 4 cm = ... m là:
+ Câu 2: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2
tấn 3 yến = ... tấn là:
+ Câu 3: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2
m² 4 dm² = ... m² là:
Câu 4: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2
m² 4 dm² = ... m² là:
Câu 5: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2
tạ 3 kg = ... tạ là:
- GV giới thiệu bài: Làm tròn số thập phân.
- Hs lắng nghe
2. KHÁM PHÁ (10-12')
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc và trả lời một
số câu hỏi sau.
- GV nêu câu hỏi:
+ Số cân nặng chính xác của Mai là bao nhiêu
ki – lô – gam?
- HS trả lời:
+ Số cân nặng chính xác của Việt là bao nhiêu + Số cân nặng chính xác của Mai là 31,2
kg.
ki – lô – gam?
+ Số cân nặng chính xác của Việt là 31,75
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
+ Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai và Việt kg.
như thế nào?
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
+ Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai
+ Em có nhận xét gì về kết cân nặng mà bác sĩ khoảng 31 kg, số cân nặng của Việt khoảng
vừa xem cho Mai và Việt?
32 kg.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Số cân nặng bác sĩ vừa xem cho Mai và
- GV đặt vấn đề: “Bác sĩ đã làm như thế nào Việt là số tự nhiên.
để đọc được số cân nặng đó dưới dạng số tự
nhiên?”
1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân đến số
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
học tập.
tự nhiên gần nhất.
Ví dụ : Làm tròn số cân nặng của Mai và Việt
ở phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách làm tròn số thập phân.
+ Mai nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh
hàng phần mười của số 31,2 với 5.
+ Việt nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh
hàng phần mười của số 31,75 với 5.
- GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập phân
đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số
hàng phần mười với 5”
- GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn hai số
thập phân 31,2 và 31,75 đến số tự nhiên gần
nhất.
Ta có:
- HS trả lời:
+ Mai nặng 31,2 kg
Số thập phân 31,2 có chữ số ở hàng phần
mười là 2
Ta có: 2 < 5
+ Việt nặng 31,75 kg
Số thập phân 31,75 có chữ số ở hàng phần
mười là 7
Ta có: 7 > 5
- HS ghi vào vở.
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 17/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 29)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Làm tròn được số thập phân đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm …..
- Vận dụng làm tròn, ước lượng số thập phân trong giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện được việc làm tròn được số thập
phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm ….. .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài
tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 2: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ĐẾN HÀNG PHẦN MƯỜI, HÀNG PHẦN
TRĂM
1. Khởi động: (2-3')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật
cùng 3 anh em gấu”.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Làm tròn số thập phân đến số tự
nhiên gần nhất: 32,45
+ 32
+ Câu 2: Làm tròn số thập phân đến số tự
nhiên gần nhất: 75,62
+ 76
+ Câu 3: Làm tròn số thập phân đến số tự
nhiên gần nhất: 0,789
+1
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước,
chúng ta đã tìm hiểu cách làm tròn số thập - HS lắng nghe
phân đến số tự nhiên gần nhất. Hôm nay, cô
trò mình sẽ tìm hiểu cách làm tròn số thập
phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm
nhé!”
2. Khám phá: (10-12')
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc và thảo luận
nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau:
- GV nêu câu hỏi:
+ Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao
nhiêu ki – lô – gam?
- Hs quan sát tranh
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ sáu, ngày 18/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 30)
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
Bài 14: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng
dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh
số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài
tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
3
1. Đáp án B
+ Câu 1: Phân số
được viết dưới dạng số thập
100
phân là:
A. 0,3
B. 0,03
C. 0,003 D. 0,0003
2. Đáp án A
+ Câu 2: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm
7,268 ........ 7,38
A. <
B. >
C. =
3. Đáp án B
+ Câu 3: Giá trị của chữ số 6 trong số thập phân 23,
867 là
A.
6
10
B.
6
100
B.
6
1000
D.
6
10000
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành (25-27')
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số
thập phân, làm tròn số thập phân.
- Cách tiến hành:
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Bài 1. Nêu số thập phân thích hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất
kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2.
a) Tìm số thập phân thích hợp
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết
quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
+ 37,364
+ 508,42
+ 0,025
+ 1000,071
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
a)
3 m 45 cm = 3, 45 m
5 kg 256 g = 5, 256 kg
b) Số?
4 cm2 6 mm2 = 4,06 cm2
518 ml = 0, 518 l
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
b)
- GV mời HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
2,35 m = 2 m 35 cm = 235 cm
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 3. Quan sát các số thập phân trong
4,75 kg = 4 kg 75 g = 4075 g
bảng rồi làm tròn.
- HS
đọc đề bài.
- HS nhận xét bổ sung.
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
a) Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất các số thập
phân ứng với dầu ăn và thuỷ ngân.
Dầu ăn: 0,9 = 1
Thuỷ Ngân: 13,56 = 14
b) Làm tròn đến hàng phần mười các số thập phân
- GV yêu cầu HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
ứng với rượu và mật ong.
Rượu: 0,79 = 0,8
Mật ong: 1,36 = 1,4
c) Làm tròn đến hàng phần trăm các số thập phân
ứng với nước biển và hi-đrô lỏng.
Nước biển: 1.026 = 1,03
Hi-đrô lỏng: 1.07085 = 0,070
- HS nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- HS lắng nghe trò chơi.
Bài 4. Từ năm thẻ
hãy lập tất
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
KHBD 5B
GV: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
cả các số thập phân bé hơn 1.
- GV phát cho mối nhóm các thẻ ghi số và dấu - Nhóm nhận thẻ số và thẻ dấu phẩy.
phẩy.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thành lập tất cả - HS thảo luận nhóm.
các số thập phân từ năm thẻ số.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- Các nhóm nhận xét.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất