Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chủ đề 2. Khoan dung

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Quốc Tuấn
Ngày gửi: 10h:19' 10-06-2024
Dung lượng: 953.3 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích: 0 người
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Chủ đề: KHOAN DUNG

Phẩm chất, năng
lực
1. Phẩm chất chủ yếu
Nhân ái

2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và
hợp tác

YCCĐ

Tôn trọng sự khác
biệt về nhận thức,
phong cách cá nhân
của những người
khác. Cảm thông và
sẵn sàng giúp đỡ
mọi người.

Biết chủ động trong
giao tiếp; tự tin và
biết kiểm soát cảm
xúc, thái độ khi nói
trước nhiều người.
3. Năng lực điều chỉnh hành vi (đặc thù)
Nhận thức chuẩn mực
Nêu được khái niệm
hành vi
khoan dung và biểu
hiện của khoan dung.
Nhận biết được giá trị
của khoan dung.
Điều chỉnh hành vi
Thực hiện được
những việc làm thể
hiện sự khoan dung
trong những tình
huống cụ thể, phù
hợp với lứa tuổi.
Phê phán các biểu
Đánh giá hành vi của
hiện thiếu khoan
bản thân và người
dung.
khác

Mã hoá

NA.1

GT – HT.2

CD.1.1
CD.1.2
CD.1.3

CD.1.4

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Học liệu
- SGK, tài liệu tham khảo về chủ đề Khoan dung.
- Giấy A4, A3, A0, viết lông, sáp màu,…
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
- Máy tính, máy chiếu, phần mềm PowerPoint,...
- Các tranh vẽ, hình ảnh và video clip thể hiện nội dung về
lòng khoan dung của con người Việt Nam.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình

Hoạt
động học

Hoạt
độn
g
mở
đầu

Hoạt
động
khám
phá

Mục tiêu

Tạo tâm thế HS nêu ý nghĩa của
tích cực cho thông điệp.
HS.

NA.1
GT – HT.2
CD.1.1
CD.1.2
CD.1.3
CD.1.4

Hoạt
động
luyệ
n tập

Nội dung dạy
học trọng
tâm

NA.1
GT –
HT.2
CD.1.2
CD.1.2
CD.1.3
CD.1.4

NA.1
GT – HT.2

– Nêu được khái niệm
khoan dung
và biểu hiện của
khoan dung.
– Nhận biết được giá
trị của khoan dung.
– Thực hiện được
những việc

Phương
pháp/

thuật/
Hình thức
dạy học

Phươn
g án
đánh
giá

Đàm thoại.

Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ học
tập.

– Dạy học
hợp
tác.

– Đánh giá
qua bảng
kiểm thái độ,
hành vi. –
Đánh
giá
thông
qua
nhiệm
vụ
học tập.

– Dạy học
giải quyết
vấn đề.
– Kĩ thuật

làm thể hiện sự
khoan dung
trong những tình
huống cụ thể, phù
hợp với lứa tuổi.
– Phê phán các biểu
hiện thiếu
khoan dung.

khăn trải
bàn.
– Kĩ thuật
chia sẻ nhóm
đôi.

– HS xác định đâu là
câu tục
ngữ, thành ngữ nói
về lòng khoan dung.
– HS xây dựng bài
thuyết trình nói về
giá trị của lòng
khoan dung.
– HS nhận xét việc
làm và đưa ra lời tư
vấn phù hợp.
– HS rút ra bài học
cho bản thân để rèn
luyện
đức
tính
khoan dung.

– Đàm thoại.

– Thiết kế thông điệp
về lòng khoan dung.
– Xác định nguyên

– Đàm thoại.

– Dạy học
hợp tác.
– Dạy học
giải quyết
vấn đề.
– Kĩ thuật
chia sẻ
nhóm đôi.
– Kĩ thuật
phòng
tranh.

– Dạy học
giải

– Đánh giá
qua bảng
kiểm thái độ,
hành vi. –
Đánh
giá
thông
qua
nhiệm
vụ
học tập.

Đánh giá qua
bảng
kiểm thái độ,
hành vi.

Hoạt
động
vận dụng

Hoạt
động
tổng
kết

CD.1.2
CD.1.2
CD.1.3
CD.1.4

Theo YCCĐ

nhân không thể hiện
được đức tính khoan
dung của bản thân
và đề xuất hướng
giải quyết.

quyết vấn đề.

Đánh giá mức độ
đáp ứng YCCĐ.

Dạy học hợp
tác.

– Đánh giá
qua bảng
kiểm thái độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông qua
nhiệm vụ
học tập.

B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy

Hoạt động học

Hoạt động mở đầu
a)

Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS trước khi bắt đầu bài học.

b) Nội dung: HS đọc và nêu ý nghĩa của thông điệp: “Tha thứ sớm thì
vui vẻ sớm”.
c) Sản phẩm: HS rút ra được những bài học liên quan đến lòng khoan
dung.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Dạy học hợp tác, kĩ thuật
công não.
– HS lắng nghe nhiệm vụ và
– GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm phản hồi về việc hiểu yêu
là một đội chơi và giao nhiệm vụ học cầu của nhiệm vụ.
tập cho từng nhóm (GV có thể linh – HS lắng nghe và tương tác.
hoạt sử dụng các kĩ thuật chia nhóm).
HS chia nhóm theo hướng
– Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV
yêu cầu HS đọc và nêu ý nghĩa của
thông điệp trong SGK trang 11.

dẫn của GV và thực hiện yêu
cầu.

– Tổ chức thực hiện:
+ GV sẽ cung cấp thông tin cho HS về
những từ ngữ như: bao dung, siêng
năng, kiên trì,... và yêu cầu HS chọn
ra từ ngữ sao cho phù hợp với ý nghĩa
của thông điệp.
– GV tổng kết trò chơi và đặt câu hỏi
cho HS: Theo em, thông điệp trên nói
lên đức tính cao đẹp nào của con

– HS có thể đưa ra nhiều ý
kiến khác nhau dựa vào hiểu

người Việt Nam?
– GV mời hoặc chỉ định một vài nhóm
đại diện trả lời câu hỏi. GV nhận xét,
từ đó, dẫn dắt và giới thiệu chủ đề bài
học.

biết, kinh nghiệm của từng
em.

Gợi ý câu trả lời:
Thông điệp “Tha thứ sớm thì vui vẻ sớm” muốn khuyên chúng ta hãy
thứ tha cho những lỗi lầm, vị tha cho những người làm sai nhưng biết
hối lỗi. Tha thứ sẽ giúp cho con người vui vẻ hơn, lạc quan hơn và thoải
mái hơn rất nhiều.
Hoạt động khám phá
Khám phá 1: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
a)

Mục tiêu: GT – HT.2, CD.1.1, CD.1.2.

b) Nội dung: HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi trong SGK trang 11 –
12:
– Những việc làm của nhân dân, chính sách của Đảng và Nhà nước ta
trong các thông tin thể hiện truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?
Những việc làm đó có kết quả, ý nghĩa như thế nào?
– Theo em, thế nào là khoan dung? Khoan dung có biểu hiện và ý nghĩa
như thế nào?
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm, biểu hiện của lòng khoan
dung.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp
tác và kĩ thuật khăn trải bàn.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
đọc thông tin và trả lời câu hỏi
trong SGK trang 11 – 12:

– HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
hồi về việc hiểu yêu cầu của
nhiệm vụ.

+ Những việc làm của nhân dân,
chính sách của Đảng và Nhà
nước ta trong các thông tin thể
hiện truyền thống nào của dân
tộc Việt Nam? Những việc làm đó
có kết quả, ý nghĩa như thế nào?

– Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc
thông tin, làm việc theo nhóm để
trả lời câu hỏi.

+ Theo em, thế nào là khoan
dung? Khoan dung có biểu hiện
và ý nghĩa như thế nào?
– Tổ chức thực hiện:
+ Với câu hỏi thứ nhất, GV có thể
cho HS thảo luận nhóm theo
nhóm đôi. Sau đó, chỉ định hoặc
mời 2 – 3 nhóm HS đại diện trả

– Các nhóm cử đại diện để trình
bày kết quả thảo luận của nhóm.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung để hoàn thiện câu
trả lời.

lời. Các nhóm còn lại lắng nghe,
nhận xét và bổ sung thêm ý nếu
có.
+ Với câu hỏi thứ hai, GV chia lớp
thành 6 nhóm, mỗi nhóm có từ 4
– 6 HS. Các nhóm sẽ được nhận
một tờ giấy khổ lớn A0 và phân
công nhiệm vụ tương ứng với câu
hỏi trong SGK trang 12.
• HS chia giấy A0 thành các
phần, bao gồm một phần
trung tâm và các phần xung
quanh có số lượng bằng với số
thành viên trong nhóm.
• Mỗi thành viên ngồi vào vị trí
tương ứng với các phần xung
quanh. Mỗi thành viên làm
việc độc lập, suy nghĩ và viết
các ý tưởng về nhiệm vụ được
giao vào ô của mình trong thời
gian quy định. Kết thúc thời
gian làm việc cá nhân, các
thành viên chia sẻ, thảo luận
và thống nhất câu trả lời. Đại
diện nhóm sẽ ghi các ý kiến/
câu trả lời được thống nhất
vào phần trung tâm của giấy
A0.

– HS lắng nghe GV chốt ý.

– GV yêu cầu đại diện các nhóm
trình bày, trả lời các câu hỏi và
mời các nhóm khác nhận xét.
– GV nhận xét và chốt các ý theo
nội dung hoạt động.
Gợi ý câu trả lời:
– Những việc làm của nhân dân, chính sách của Đảng và Nhà nước ta
trong các thông tin thể hiện truyền thống của dân tộc Việt Nam: lòng
khoan dung, nhân ái.
+ Đối với thông tin 1: Những việc làm thể hiện tấm lòng khoan dung
như hành động “mở lòng hiếu sinh”, cấp thuyền cho quân địch thua
trận trở về nước,… làm cho giặc thua tâm phục khẩu phục, kính nể
đất nước và con người Việt Nam.

+ Đối với thông tin 2: Chính sách khoan hồng của Đảng và Nhà nước
nhằm tạo cơ hội cho những người từng mắc lỗi lầm có cơ hội sửa sai,
trở thành người có ích cho xã hội và có thể hoà nhập với cộng đồng.
– Khoan dung là rộng lòng tha thứ. Biểu hiện của khoan dung là biết
tha thứ cho chính mình và cho người khác khi họ biết hối hận và sửa
chữa lỗi lầm; lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt của người khác, không
cố chấp, hẹp hòi, định kiến. – Người có lòng khoan dung luôn được mọi
người yêu mến, tin cậy và có nhiều bạn tốt. Người được tha thứ sẽ có

hội trở thành người tốt, khắc phục lỗi lầm, khiếm khuyết của bản thân.
Nhờ có lòng khoan dung mà cuộc sống và mối
quan hệ giữa mọi người trở nên lành mạnh, thân ái, tốt đẹp hơn.
Khám phá 2: Quan sát hình ảnh, đọc các trường hợp và thực
hiện yêu cầu
a)

Mục tiêu: NA.1, GT – HT.2, CD.1.3.

b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh, đọc các trường hợp trong SGK
trang 13 và trả lời câu hỏi:
– Em hãy nhận xét về suy nghĩ, việc làm của nhân vật trong các hình
ảnh, trường hợp.
– Em hãy chia sẻ về những việc làm thể hiện sự khoan dung, thiếu
khoan dung mà em biết và rút ra bài học cho bản thân.
c) Sản phẩm: HS nhận xét được việc làm, thái độ của nhân vật
trong các trường hợp và rút ra bài học liên quan đến lòng khoan dung.
d)

Tổ chức thực hiện:

Gợi ý: Sử dụng dạy học giải
quyết vấn đề và kĩ thuật chia
sẻ nhóm đôi.
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
quan sát hình ảnh, đọc các trường
hợp trong SGK trang 13, thảo luận
theo nhóm đôi và thực hiện yêu
cầu:
+ Em hãy nhận xét về suy nghĩ,
việc làm của nhân vật trong các
hình ảnh, trường hợp.
+ Em hãy chia sẻ về những việc
làm thể hiện sự khoan dung,
thiếu khoan dung mà em biết và
rút ra bài học cho bản thân.
– Tổ chức thực hiện: Sau khi thảo
luận xong, GV chỉ định hoặc mời 1

– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc theo nhóm đôi,
quan sát hình ảnh, đọc các
trường hợp, thảo luận để thực
hiện yêu cầu.
+ HS ghi chép phần thảo luận của
nhóm vào giấy A4.
– Các nhóm đôi được GV chỉ định
hoặc mời lên chia sẻ câu trả lời
trước lớp. Sau khi chia sẻ xong,
các nhóm có thể mời các nhóm
khác cùng trao đổi, góp ý thêm
để phần chia sẻ của nhóm mình
được hoàn thiện hơn.

– 2 nhóm HS đại diện trình bày,
chia sẻ câu trả lời trước lớp, các
nhóm khác lắng nghe để nhận
xét, góp ý, bổ sung.

– HS lắng nghe GV chốt ý.

– GV kết luận, nhận định.
Gợi ý câu trả lời:
– Nhận xét về suy nghĩ, việc làm của nhân vật trong các hình ảnh,
trường hợp:
+ Hình 1: Bạn nữ biết hối hận với sai lầm đã mắc phải và tự hứa với
bản thân sẽ không tái phạm nữa.
+ Hình 2: Bạn nam mang áo số 5 không rộng lượng, sống hẹp hòi khi
không biết bỏ qua lỗi lầm lúc trước của bạn.
+ Trường hợp 1: Bạn N có cách cư xử nhẹ nhàng, khéo léo, cởi mở, biết
bỏ qua lỗi sai của người khác, giúp tránh được những chuyện không
hay ngoài ý muốn xảy ra.
+ Trường hợp 2: Bạn A sống ích kỉ, chỉ nghĩ đến cảm nhận của bản
thân mà không biết chia sẻ cùng người khác.
– Những việc làm thể hiện sự khoan dung:
+ Bỏ qua lỗi lầm của bạn khi bạn xin lỗi và sửa sai;
+ Không chấp vặt, nhỏ nhen, ích kỉ;
+ Sống chan hoà với tất cả mọi người,...
– Những việc làm thiếu khoan dung:
+ Hay nhắc lại lỗi lầm của bạn;
+ Chỉ nghĩ đến cảm xúc cá nhân, không cần quan tâm người khác nghĩ
gì,…
– Bài học rút ra cho bản thân: Cần rèn luyện lối sống gần gũi, chan
hoà, chân thành với mọi người; chấp nhận sự khác biệt của mỗi người,
không kì thị hay nói xấu người khác,...
Tóm tắt ghi nhớ
– GV gạch dưới hoặc tô đậm các ý
phát biểu của HS đã rút thành từ
khoá, câu để làm nền cho ghi nhớ.

– HS tự ghi kết luận do GV chốt ý:

– GV tổ chức cho HS thực hiện sơ
đồ tư duy ghi nhớ theo khung:

+ Biểu hiện của khoan dung là
biết tha thứ cho chính mình và
cho người khác khi họ biết hối
hận và sửa chữa lỗi lầm; lắng
nghe và tôn trọng sự khác biệt
của người khác, không cố chấp,
hẹp hòi, định kiến.

+ Khái niệm khoan dung.
+ Biểu hiện của khoan dung.
+ Ý nghĩa của lòng khoan dung.
+ Rèn luyện đức tính khoan dung.

+ Khoan dung là rộng lòng tha
thứ.

+ Người có lòng khoan dung luôn

được mọi người yêu mến, tin cậy
và có nhiều bạn tốt. Người được
tha thứ sẽ có cơ hội trở thành
người tốt, khắc phục lỗi lầm,
khiếm khuyết của bản thân. Nhờ
có lòng khoan dung mà cuộc
sống và mối quan hệ giữa mọi
người trở nên lành mạnh, thân
ái, tốt đẹp hơn.
+ Để rèn luyện đức tính khoan
dung, chúng ta cần sống cởi mở,
gần gũi với mọi người. Cư xử chân
thành, rộng lượng, tôn trọng và
chấp nhận cá tính, sở thích, thói
quen của người khác. Đồng thời,
phê phán thói ích kỉ, hẹp hòi,
thiếu sự độ lượng, khoan dung.
Hoạt động luyện tập
Nhiệm vụ 1: Nhận biết câu tục ngữ, thành ngữ thể hiện sự khoan
dung
a) Mục tiêu: GT – HT.2, CD.1.1.
b) Nội dung: HS đọc các câu tục ngữ, thành ngữ trong SGK trang 14,
cho biết câu nào thể hiện sự khoan dung, câu nào không thể hiện sự
khoan dung và giải thích vì sao:
– “Chín bỏ làm mười”.
– “Ân đền oán trả”.
– “Ăn miếng trả miếng”.
– “Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lại”.
c) Sản phẩm: HS nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ, thành ngữ
liên quan đến lòng khoan dung.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp
tác và kĩ thuật chia sẻ nhóm
đôi.

– HS thảo luận nhóm đôi để bày
– GV tổ chức cho HS làm việc, thảo tỏ quan điểm về những câu tục
luận theo nhóm đôi.
ngữ, thành ngữ.
– GV yêu cầu mỗi nhóm đôi thảo
luận về ý nghĩa của các câu tục
ngữ, thành ngữ trong SGK trang
14 và trình bày quan điểm của

mình đối với mỗi câu. Các thành
viên tự ghi lại và chia sẻ cho bạn
về suy nghĩ của bản thân. Sau đó,
nhóm đôi này tiếp tục chia sẻ với
các nhóm khác hoặc cả lớp.

– HS lắng nghe GV chốt ý và đối
chiếu lại với phần trả lời của
nhóm mình.

– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát
biểu.
– GV đưa ra đánh giá và kết luận.
Gợi ý câu trả lời:
– Câu tục ngữ, thành ngữ thể hiện lòng khoan dung:
+ “Chín bỏ làm mười”: chấp nhận bỏ qua, châm chước cho những lỗi
lầm của người khác, không cần tính toán chi li, rõ ràng.
+ “Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lại”: ý muốn khuyên dạy
chúng ta nên tha thứ, bỏ qua lỗi lầm của những người biết hối lỗi, nhận
ra lỗi lầm của mình.
– Câu tục ngữ, thành ngữ không thể hiện lòng khoan dung:
– “Ân đền oán trả”: tinh thần còn mong muốn sự trả thù, so đo, tính
toán và hẹp hòi.
– “Ăn miếng trả miếng”: là biểu hiện của sự hung hăng, tính toán và
hẹp hòi.
Nhiệm vụ 2: Thuyết trình về giá trị của lòng khoan dung
a)

Mục tiêu: NA.1, GT – HT.2, CD.1.2.

b) Nội dung: HS đọc câu nói trong SGK trang 14 và thuyết trình về
giá trị của lòng khoan dung.
c) Sản phẩm: HS thực hiện được phần thuyết trình của HS về giá trị
của lòng khoan dung.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học hợp tác
và kĩ thuật phòng tranh. – Giao
nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4
nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm: Em hãy xây dựng nội dung
để
thực hiện bài thuyết trình trước
lớp về giá trị của lòng
khoan dung thể hiện thông qua
câu nói: Sự tha thứ không thể làm
thay đổi quá khứ, nhưng nó có thể
mở rộng tương lai. (Paul Boese)
– Sau khi thảo luận xong, HS ghi
nội dung thảo luận ra giấy A3 và

– HS đọc câu nói và thực hiện bài
thuyết trình.
– Các nhóm lần lượt thảo luận
theo sự hướng dẫn của GV. Khi
thảo luận còn thắc mắc, yêu cầu
nhóm ghi chú lại để cùng trao
đổi với các nhóm khác.
– Đại diện các nhóm lên trình
bày, các nhóm còn lại đặt câu
hỏi, bổ sung và góp ý.

dán lên bảng trưng bày. Đại diện
các nhóm lên thuyết trình. Khi
nhóm thuyết trình, các nhóm còn
lại lắng nghe, đặt câu hỏi, nhận
xét, bổ sung.

– HS lắng nghe GV chốt ý cũng
như rút kinh nghiệm cho những
hoạt động kế tiếp.

– GV kết luận và đánh giá.
Nhiệm vụ 3: Đọc các tình huống và trả lời câu hỏi
a)

Mục tiêu: NA.1, GT – HT.2, CD.1.4.

b) Nội dung: HS đọc các tình huống trong SGK trang 14 – 15 và
nhận xét hành vi, việc làm của các nhân vật để tư vấn cách ứng xử
phù hợp.
c) Sản phẩm: HS nêu được quan điểm về việc làm của nhân vật
trong các tình huống và đưa ra lời khuyên phù hợp.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng dạy học giải
quyết vấn đề và kĩ thuật chia
sẻ nhóm đôi.

– Thực hiện nhiệm vụ:

– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
đọc các tình huống trong trong
SGK trang 14 – 15, thảo luận theo
nhóm đôi để nhận xét hành vi,
việc làm của các nhân vật để tư
vấn cách ứng xử phù hợp.

+ HS làm việc theo nhóm đôi,
đọc các tình huống trong và trao
đổi, thảo luận để thể hiện sản
phẩm theo yêu cầu.

– Tổ chức thực hiện: Sau khi thảo
luận xong, GV chỉ định hoặc mời 1
– 2 nhóm HS đại diện trình bày,
chia sẻ câu trả lời trước lớp, các
nhóm khác lắng nghe để nhận
xét, góp ý, bổ sung.

– Nhóm đôi được GV mời hoặc chỉ
định chia sẻ câu trả lời trước lớp,
mạnh dạn trình bày câu trả lời.
Sau khi chia sẻ xong, nhóm này
có thể mời các nhóm khác cùng
trao đổi, góp ý thêm cho nội
dung trình bày của nhóm mình
được hoàn thiện hơn.

– GV kết luận, nhận định.

+ HS ghi chép phần thảo luận của
mình vào giấy A4.

– HS lắng nghe GV chốt ý.
Gợi ý câu trả lời:
– Tình huống 1: Việc làm của bạn N hoàn toàn sai vì bạn không biết
lắng nghe và tôn trọng các thành viên khác. Bạn ấy luôn tìm những
khuyết điểm của người khác để chê bai. Lời khuyên: Bạn N cần khiêm
tốn, học cách lắng nghe và tôn trọng các bạn. Đồng thời, cần biết
khen ngợi, động viên thay vì chê bai khi bạn làm sai.
– Tình huống 2: Hành động của bạn V không đúng vì bạn ấy thường
chỉ nghĩ cho bản thân mình, không biết nghĩ đến mọi người xung

quanh. Đây là lối sống ích kỉ. Lời khuyên: Bạn V nên thay đổi suy nghĩ,
trước khi làm việc gì cần suy nghĩ đến cảm nhận người khác.
Nhiệm vụ 4: Đọc tình huống và rút ra bài học cho bản thân
a)

Mục tiêu: NA.1, GT – HT.2, CD.1.3.

b) Nội dung: HS đọc tình huống trong SGK trang 15 và thực hiện
yêu cầu: Em hãy đọc tình huống và rút ra bài học cho bản thân để
rèn luyện đức tính khoan dung.
c) Sản phẩm: HS nêu được bài học cho bản thân để rèn luyện đức
tính khoan dung.
d) Tổ chức thực hiện:
Gợi ý: Sử dụng kĩ thuật chia sẻ
nhóm đôi.
– HS thảo luận nhóm đôi để chia
– GV tổ chức cho HS làm việc, thảo sẻ bài học rút ra từ tình huống.
luận theo nhóm đôi.
– GV yêu cầu mỗi nhóm đôi trình
bày bài học rút ra từ tình huống
trong SGK trang 15. Các thành
viên tự ghi lại và chia sẻ cho bạn
về suy nghĩ của bản thân. Sau đó,
nhóm đôi này tiếp tục chia sẻ với
nhóm khác hoặc cả lớp.

– HS lắng nghe GV chốt ý và đối
chiếu lại với phần trả lời của
nhóm mình.

– GV có thể hoàn chỉnh ý HS phát
biểu.
– GV đưa ra đánh giá và kết luận.
Gợi ý câu trả lời:
Bài học bản thân rút ra cho bản thân: Cần luôn biết quan tâm, giúp đỡ
và thấu hiểu, đồng cảm cho người khác. Đồng thời, trước khi phán xét
thì cần phải tìm hiểu kĩ mọi việc, biết tôn trọng mọi người.
Hoạt động vận dụng
Nhiệm vụ 1: Thiết kế sản phẩm
a) Mục tiêu: NA.1, GT – HT.2, CD. 1.1.
a) Nội dung: HS thiết kế sản phẩm theo yêu cầu trong SGK trang 15:
Em hãy chọn một thông điệp về sự khoan dung mà em yêu thích. Sau
đó, thiết kế, trang trí thông điệp đó tại góc bàn học, làm hình nền của
máy tính, điện thoại (nếu có) như một sự nhắc nhở em về lòng khoan
dung.
c) Sản phẩm: HS thực hiện sản phẩm thiết kế với thông điệp về sự
khoan dung.
d)

Tổ chức thực hiện:

– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chọn một thông điệp về sự khoan
dung mà mình yêu thích. Sau đó, thiết kế, trang trí thông điệp đó và
đặt tại góc bàn học, làm hình nền của máy tính, điện thoại (nếu có)
như một sự nhắc nhở bản thân về lòng khoan dung.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS dành thời gian để thực hiện yêu cầu.
– Tổ chức, điều hành: GV mời 2 – 3 HS lên trình bày phần nội dung đã
chuẩn bị.
– Kết luận, đánh giá: GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương những nội
dung chia sẻ tốt, đạt yêu cầu, đồng thời, động viên, khích lệ những
em có phần nội dung chia sẻ chưa phù hợp và hướng dẫn cách điều
chỉnh.
Nhiệm vụ 2: Tự rèn luyện đức tính khoan dung cho bản thân
a) Mục tiêu: NA.1, GT – HT.2, CD. 1.3, CD.1.4.
b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu trong SGK trang 15: Em hãy viết
ra những điều thể hiện sự khoan dung hoặc chưa khoan dung đối với
bản thân, người thân, bạn bè; xác định nguyên nhân vì sao chưa thể
hiện sự khoan dung. Từ đó, đề xuất hướng giải quyết và chia sẻ kết
quả thực hiện trước lớp.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được hướng giải quyết đối với những hành
vi, việc làm chưa thể hiện sự khoan dung của bản thân, người thân,
bạn bè.
d) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm cho HS tự tìm hiểu, chọn lọc những nội dung phù hợp
để xây dựng được một kế hoạch rèn luyện cho bản thân.
– GV có thể giao nhiệm vụ cho HS thực hiện hoạt động này ở nhà, sau
đó, tổ chức cho HS báo cáo, chia sẻ và học hỏi lẫn nhau.
– HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
– HS nộp sản phẩm.
– GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Hoạt động tổng kết
a) Mục tiêu: Khắc sâu các YCCĐ về phẩm chất và năng lực cho HS.
b) Nội dung: Nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi thực hiện những
việc làm thể hiện khoan dung; Phê phán những hành vi thiếu khoan
dung.
c) Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu đại diện của các
– Đại diện các nhóm trình bày ý
nhóm tổng kết về các nội dung:
kiến tổng kết về nội dung bài
học.
+ Khái niệm khoan dung.
+ Biểu hiện của khoan dung.
+ Giá trị của khoan dung.
+ Thực hiện những việc làm thể
hiện sự khoan dung.
+ Phê phán các biểu hiện thiếu
khoan dung.

– Các nhóm khác góp ý kiến để
hoàn thiện.

– HS tiếp nhận ý kiến nhận xét,
đánh giá của GV và nhận nhiệm
vụ tiếp nối được giao.

– GV nhận xét, đánh giá mức độ
HS đáp ứng YCCĐ về phẩm chất
và năng lực.
– GV động viên, giao nhiệm vụ tiếp
nối.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. NỘI DUNG DẠY HỌC
* Xác định nội dung dạy học:
- Nêu được khái niệm khoan dung và biểu hiện của khoan dung.
- Nhận biết được giá trị của khoan dung.
- Thực hiện được những việc làm thể hiện sự khoan dung
trong những tình huống cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.
- Phê phán các biểu hiện thiếu khoan dung.
* Kiến thức trọng tâm:
- Khoan dung là rộng lòng tha thứ.
- Biểu hiện của khoan dung là biết tha thứ cho chính mình
và cho người khác khi họ biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm; lắng
nghe và tôn trọng sự khác biệt của người khác, không cố chấp,
hẹp hòi, định kiến.
- Người có lòng khoan dung luôn được mọi người yêu mến,
tin cậy và có nhiều bạn tốt. Người được tha thứ sẽ có cơ hội trở
thành người tốt, khắc phục lỗi lầm, khiếm khuyết của bản thân.
Nhờ có lòng khoan dung mà cuộc sống và mối quan hệ giữa mọi
người trở nên lành mạnh, thân ái, tốt đẹp hơn.
- Để rèn luyện đức tính khoan dung, chúng ta cần sống cởi
mở, gần gũi với mọi người. Cư xử chân thành, rộng lượng, tôn
trọng và chấp nhận cá tính, sở thích, thói quen của người khác.
Đồng thời, phê phán thói ích kỉ, hẹp hòi, thiếu sự độ lượng, khoan
dung.
B. CÁC HỒ SƠ KHÁC
GỢI Ý ĐỀ ĐÁNH GIÁ MINH HOẠ
Chủ đề/ Bài học: KHOAN DUNG
1. Mục đích:
Đánh giá mức độ HS đáp ứng YCCĐ về phẩm chất và năng
lực sau khi học xong chủ đề “Khoan dung”.
2. Cấu trúc đề:
Gồm 2 phần:
-

Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.

-

Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.

3. Nội dung đề minh hoạ

Đánh giá phẩm chất chăm chỉ khi tham gia làm việc nhóm
của HS, GV có thể thiết kế bảng kiểm theo dạng:
Bảng kiểm về thái độ: Chăm chỉ làm việc nhóm (Dùng cho HS tự đánh
giá)
Tên học sinh:……………………………………………………… Lớp: ………..
….......
Thời gian:
………………………………………………………………………….......…
Địa điểm:
……………………………………………………………………………....…
Người thực hiện: …………………………………………………………………....
….
Biểu hiện

Không
Hăng hái chia sẻ thông tin với các bạn
Lắng nghe ý kiến của các bạn
Chủ động thực hiện và hoàn thành công việc
Nhiệt tình giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn
……………………………………………………

RUBRICS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
– Tên học sinh được nhận xét:……………………………………………
– Tên người nhận xét: ……………………………………………………
Mức độ đánh giá
Tiêu chí
1. Nêu được
khái niệm và
biểu hiện của
khoan dung.

Kém
Chưa nêu được
được khái niệm
và biểu hiện
của
khoan
dung.

Thang điểm: 20
0
2. Nhận biết
Chưa nhận biết
được giá trị của được giá trị của
khoan dung.
khoan dung.
Thang điểm: 20
0
3.Thực
hiện Chưa thực hiện

Mức độ nhận biết
Trung bình
Tốt
Nêu
được Nêu được chính
nhưng
chưa xác và đầy đủ khái
đầy đủ về khái niệm và biểu hiện
niệm và biểu của khoan dung.
hiện của khoan
dung.
10
20
Nhận biết nhưng Nhận biết chính xác
chưa đầy đủ về và đầy đủ giá trị
giá trị của khoan của khoan dung.
dung.
10
20
Thực hiện được Thực hiện đầy đủ

được
những
việc làm thể
hiện sự khoan
dung
trong
những
tình
huống cụ thể,
phù hợp với
lứa tuổi.

được
những
việc làm thể
hiện sự khoan
dung
trong
những
tình
huống cụ thể,
phù hợp với lứa
tuổi.

Thang điểm: 20
0
4. Phê phán các Chưa biết phê
biểu hiện thiếu phán các biểu
khoan dung.
hiện
thiếu
khoan dung.
Thang điểm: 40
Tổng điểm: 100

0
0

nhưng
chưa
đầy đủ những
việc làm thể
hiện sự khoan
dung
trong
những
tình
huống cụ thể,
phù hợp với lứa
tuổi.
10
Biết phê phán
các biểu hiện
thiếu
khoan
dung
nhưng
chưa hiệu quả.
20
50

và chính xác được
những việc làm
thể hiện sự khoan
dung trong những
tình huống cụ thể,
phù hợp với lứa
tuổi.

20
Biết phê phán các
biểu hiện thiếu
khoan dung một
cách hiệu quả.
40
100

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ HỢP TÁC CỦA HỌC SINH TRONG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Người đánh giá:…………………………………………………
Người được đánh giá:……………………………………………
Tiêu chí

Các mức độ
A

B

C

D

Miễn cưỡng,
không thoải
mái
khi
nhận nhiệm
vụ
được
giao.
– Còn ít có ý
kiến, tham
gia
xây
dựng
kế
hoạch hoạt
động nhóm.

Từ chối
nhận nhiệm
vụ.

– Ít
chịu
lắng nghe,
tôn trọng ý
kiến
của
các
thành
viên
khác
trong nhóm.

– Không
lắng nghe

tôn
trọng ý kiến
của
các
thành viên
khác trong

1. Nhận
nhiệm vụ

Xung phong
nhận nhiệm
vụ.

Vui vẻ nhận
nhiệm vụ khi
được giao.

2. Tham
gia
xây
dựng kế
hoạch
hoạt động
của nhóm

– Biết bày tỏ ý
kiến, tham gia
xây dựng kế
hoạch
hoạt
động
của
nhóm.

– Biết
tham
gia ý kiến xây
dựng
kế
hoạch
hoạt
động
nhóm
song đôi lúc
chưa
chủ
động.

– Đồng
thời
biết lắng nghe,
tôn trọng, xem
xét các ý kiến,
quan điểm của
mọi
người
trong nhóm.

– Đôi lúc chưa
biết
lắng
nghe,
tôn
trọng ý kiến
của các thành

– Không
tham gia ý
kiến
xây
dựng
kế
hoạch hoạt
động nhóm.

nhóm.

viên
khác
trong nhóm.
3.
Thực
hiện
nhiệm vụ
và hỗ trợ,
giúp
đỡ
các
thành
viên khác

Cố gắng, nỗ
lực hoàn thành
nhiệm vụ của
bản thân, đồng
thời chủ động
hỗ
trợ
các
thành
viên
khác
trong
nhóm.

Cố gắng, nỗ
lực
hoàn
thành nhiệm
vụ của bản
thân
nhưng
chưa
chủ
động hỗ trợ
các
thành
viên
khác
trong nhóm.

Ít cố gắng,
nỗ lực hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân và ít
hỗ trợ các
thành viên
khác trong
nhóm.

Không
cố
gắng hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
bản
thân

không
hỗ
trợ
những
thành viên
khác trong
nhóm.

4.
Tôn
trọng
quyết

Tôn trọng
quyết định
chung của cả
nhóm.

Đôi khi không
tôn
trọng
quyết
định
chung của cả
nhóm.

Nhiều
lúc
không
tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.

Không tôn
trọng quyết
định chung
của
cả
nhóm.

5. Kết quả Có sản phẩm
làm việc
tốt, theo mẫu
và vượt mức
thời gian.

Có sản phẩm
tốt và đảm
bảo thời gian.


sản
phẩm tương
đối
tốt
nhưng
không đảm
bảo
thời
gian.

Sản phẩm
không đạt
tiêu chuẩn.

6. Trách
nhiệm
với
kết
quả làm
việc
chung

Chịu trách
nhiệm về sản
phẩm chung.

Chưa
sẵn
sàng
chịu
trách nhiệm
về
sản
phẩm
chung.

Không chịu
trách
nhiệm
về
sản
phẩm
chung.

định
chung

Chịu trách
nhiệm về sản
phẩm chung.

3.2 Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
– Nhiệm vụ số 1:
Câu 1. Đâu không phải là biểu hiện của khoan dung?
A. Biết tha thứ cho chính mình và cho người khác khi họ biết hối hận.
B. Lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt của người khác.
C. Không cố chấp, hẹp hòi, định kiến.
D. Không bao giờ bỏ qua lỗi lầm của người khác.
Câu 2. Đâu không phải là giá trị mà lòng khoan dung đem lại cho con
người?
A. Người có lòng khoan dung luôn được mọi người yêu mến.

B. Bị người khác xem thường, không coi trọng.
C. Cuộc sống và mối quan hệ giữa mọi người trở nên tốt đẹp hơn.
D. Người được tha thứ sẽ có cơ hội trở thành người tốt.
Câu 3. Việc làm nào sau đây thể hiện sự khoan dung?
A. Luôn cho mình là nhất, bắt mọi người phải nghe theo ý kiến của
mình.
B. Phân biệt đối xử với những bạn hay vi phạm nội quy.
C. Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của các bạn.
D. Không tha thứ cho người khác khi họ xin lỗi vì mắc sai lầm.
Câu 4. Để rèn luyện đức tính khoan dung, chúng ta không nên làm gì?
A. Sống hẹp hòi, ích kỉ.
B. Sống cởi mở, gần gũi.
C. Sống chan hoà, rộng lượng.
D. Tôn trọng, chấp nhận cá tính, thói quen của người khác.
-

Nhiệm vụ số 2:

Em hãy sưu tầm những tấm gương có lòng khoan dung
trong cuộc sống và chia sẻ câu chuyện với bạn.
-

Nhiệm vụ số 3:

Em hãy thiết kế sản phẩm (báo tường, đoạn phim ngắn, áp
phích,...) để tuyên truyền về việc tôn trọng sự khác biệt, phê
phán thói ích kỉ, hẹp hòi, thiếu sự khoan dung trong cuộc sống.
 
Gửi ý kiến