Chủ đề 1: ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 09h:41' 01-05-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 09h:41' 01-05-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3: (Từ ngày 23/9/2024 – 27/9/2024)
Thứ hai, ngày 23/9/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 11)
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho
mẫu số còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy
mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số
khác mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai
phân số khác mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn
năm trăm sáu mươi bảy
+ Trả lời: Đ.
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:
9
21
5 và 40
Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ phần đã
tô màu cam:
9×8 =72
21
+ Trả lời: 5×8 40 cùng mẫu 40
8
+ Trả lời: 10
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (10-12')
- Mục tiêu:
+ Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho
mẫu số còn lại.
+ Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy
mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
sát và nêu tình huống:
tình huống:
- Tình huống a:
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1
+ Việt đổ vào bình 5 lít nước.
1
+ Mai đổ vào bình 2 lít nước.
1+ 1
+ Cả hai bạn đổ vào bình 5 2 lít
1+ 1
nước?
- GV chốt: phép cộng 5 2 là phép cộng 2 phân
số khác mẫu số.
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân
số
- 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho
nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 =
10
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép cộng
1 =11×2 = 2 ; 1 = 1×5 = 5
2 phân số như thế nào?
5 5×2 10 2 2×5 10
- Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên
mẫu số.
1+ 1= 2 + 5 = 7 l
5 2 10 10 10
Tình huống b:
- Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và
- Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta có
nhiều hơn bao nhiêu lít nước?
1 −1
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế nào?
2 5
phép trừ:
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép cộng số
2 phân số như thế nào?
1 1×5 5 1 11×2 2
2
=
= ; =
= ;
2×5 10 5 5×2 10
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, - Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên mẫu
ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân
số.
số đã quy đồng mẫu số.
1 −1 = 5 − 2 = 3 l
2 5 10 10 10
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
2. Hoạt động (12-17')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được quy đồng 2 phân số và thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số
đã quy đồng mẫu số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính.
1+ 1
a) 7 9
3+7
11 12
13 + 7
5 6
1−1
b) 4 9
2− 1
5 4
11 − 5
7 8
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ các
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực phân số trong bài tập 1:
hiện công, trừ các phân số trong bai tập
1+ 1
1.
7 9
a)
- QĐ MS:
- Tính:
a)
1 1×9 9 1 1×7 7
=
= ; =
=
7 7×9 63 9 9×7 63
1 + 1 = 9 + 7 =16
7 9 63 63 63
3+7
11 12
3 3×12 36 7 7×11 77
=
=
; =
=
- QĐ MS: 11 11×12 132 12 12×11 132
3 7
36 77 113
+ =
+
=
- Tính: 11 12 132 132 132
a)
13 + 7
5 6
- QĐ MS:
13 13×6 78 7 7×5 35
=
= ; =
=
5 5×6 30 6 6×5 30
13 + 7 =78 + 35 =113
- Tính: 5 6 30 30 30
1−1
4 9
b)
- QĐ MS:
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
1 1×9 9 1 1×4 4
=
= ; =
=
4 4×9 36 9 9×4 36
1 −1= 9 − 4 = 5
- Tính: 4 9 36 36 36
2− 1
5 4
b)
- QĐ MS:
2 2×4 8 1 1×5 5
=
= ; =
=
5 5×4 20 4 4×5 20
2− 1= 8 − 5 = 3
- Tính: 5 4 20 20 20
11 − 5
7 8
b)
- QĐ MS:
11 11×8 88 5 5×7 35
=
= ; =
=
7 7×8 56 8 8×7 56
- Tính: 11 − 5 = 88 − 35 = 53
7
8
56
56
56
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Có hai vòi nước cùng chảy vào
1
một bể. Vòi thứ nhất chảy được 2 bể.
2
Vòi thứ hai chảy được 5 bể. Hỏi cả
hai vòi chảy được bao nhiêu phần của - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:
bể nước?
1
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
+ Vòi thứ nhất chảy: 2 bể
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
2
+ Vòi thứ hai chảy: 5 bể
+ Cả hai vòi chảy được: ? phần bể nước.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Giải:
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là:
vở.
1+2= 5 + 4 = 9
2 5 10 10 10 (bể )
9
Đáp số 10 bể
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm. (2-3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa quả - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
(quả ổi, cam,…). Chia lớp thành nhiều nhóm, mõi
nhóm 3-4 HS. GV hô cô cần 1/5 quả ổi, cô cần
2/3 số táo,… tức thì các nhóm nhóm cắt ổi hoặc
nhặt táo sao cho đúng với số phần GV yêu cầu.
Nhóm nào làm đúng được nhận loại trái cây đó.
Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời gian chơi
tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 24/9/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 12)
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 6: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Luyện tập, củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số.
- Biết cách cộng, trừ phân số với một số tự nhiên; áp được vào giải quyết các bài toán thực
tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số
khác mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai
phân số khác mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính
1+ 1
7 9
1 + 1 = 9 + 7 =16
+ Trả lời: 7 9 63 63 63
+ Câu 2: Tính
+ Trả lời:
11 − 5
7 8
11 5 88 35 53
− = − =
7 8 56 56 56
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:
1 2
+
2 5
1 +2= 5 + 4 = 9
10
+ Trả lời: 2 5 10 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập (27-29')
- Mục tiêu:
Luyện tập, củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính.
a) 6 + 1
3 5
+
10 21
b) 11 − 7
20 2
−
18 5
11 2
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ các
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực phân số trong bài tập 1:
6 1 = 12 11 = 23
hiện công, trừ các phân số trong bai tập
+
+
a) ) 11 2 22 22 22
1.
4
5
3 5
63 50 113
+ =
+
=
b) 10 21 210 210 210
11
c) 4
7 55 28 27
− = − =
5 20 20 20
20 2 100 36 64
− =
− =
d) 18 5 90 90 90
Hoặc
20
2
10
2
50
18
32
− = − = − =
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
18 5 9 5 45 45 45
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
CC: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số
khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi
cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
mẫu số.
Bài 2. Chọn dấu “+” dấu “- ” thích
hợp thay cho dấu “?”.
1 2 43
? =
20 3 60
7 5 1
? =
11 8 88
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- 1 HS đọc yêu cầu cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ trước lớp
1 2 43
+ =
20 3 60
7 5 1
− =
11 8 88
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
cc: Có thể dùng dấu thử kết quả.
Bài 3: Tính
- HS đọc trước lớp sau đó cả lớp làm vào vở.
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp cùng chữa bài. KQ
1
5
14
+1
5
11
8
31
−2
10
1 35 1 36
7+ = + =
5 5 5 5
14
14 5 19
+1= + =
GV cho HS đọc yêu cầu rồi làm bài.
5
5 5 5
11 24 11 13
-GV gọi HS lên bảng làm bài, HS khác 3− 8 = 8 − 8 = 8
làm bài vào vở rồi so sánh đối chiếu, 31
31 20 11
−2= − =
10
10 10 10
chữa bài cùng bạn trên bảng
7+
3−
- CC: Phép tính cộng, trừ phân số với
một số tự nhiên.
Bài 4:
Để chia đều 5 chiếc bánh cho 6 người,
hai bạn Nam và Rô-bốt đã đề xuất
cách làm như hình dưới đây (phần
bánh của mỗi người thể hiện bằng các
phần tô màu đỏ).
a) Em hãy mô tả cách chia bánh của
mỗi bạn.
b) Em hãy giải thích vì sao với cách
chia bánh của Rô-bốt thì mỗi bạn
5
được cái bánh.
6
-2 HS đọc bài toán, cả lớp theo dõi và nêu cách
chia bánh của mỗi bạn.
- Làm bảng con: HS viết phép tính mô tả số bánh
mà mỗi bạn nhận được.
a) Bạn Nam chia mỗi chiếc bánh thành 6 phần
bằng nhau. Mỗi người được nhận 1 phần trên mỗi
chiếc bánh đó.
Bạn Rô-bốt chia chiếc bánh thứ nhất thành 2 phần,
chiếc bánh thứ hai thành 3 phần. Mỗi người được
nhận 1 phần trên mỗi chiếc bánh đó.
b) Ta có
1 1 5
+ =
2 3 6
Vậy với cách chia bánh của Rô-bốt thì mỗi bạn
5
6
được cái bánh.
-GV cho Hs đọc yêu cầu bài toán và nêu
cách chia bánh của mỗi bạn.
- Với mỗi cách chia đó Gv yêu cầu HS
viết phép tính mô tả số bánh mà mỗi bạn
nhận được.
- GV hỏi Hs về cách kiểm tra, so sánh số -HS nêu cách kiểm tra
bánh của mõi bạn với
5
(cái bánh)
6
3. Vận dụng trải nghiệm (2-3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV cử 3 HS lên cầm thẻ.(1 em cầm - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
2
3
dấu phép tính, 2 em cầm chữ số)
Ví dụ: HS1 ; HS 2: và HS 3: dấu +
3
4
Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm 6 HS.
GV cho 3 Hs đồng thời giơ lên tạo thành phép Kq dưới nhóm phải chọn đúng là: 17
12
tính thì các nhóm tìm trên tay mình kết quả nào
phù hợp với phép tính của 3 bạn tạo thành sao
cho đúng yêu cầu. Nhóm nào làm đúng , nhanh
thì dành chiến thắng. Nhóm sai trả lại cho GV.
Thời gian chơi từ 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 25/9/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 13)
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 7: HỖN SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được khái niệm ban đầu về hỗn số
- Nhận biết được phần nguyên, phần phân số.
- Đọc, viết được hỗn số.
- Nhận biết được hỗn số liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật.
- Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và năng
lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khải niệm về hỗn số
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng viết được hỗn số dưới dạng tổng
phần nguyên và phân số, viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
1 25 1 26
+ Câu 1: Tính
+ Trả lời: 5+ = + =
5+
1
5
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
5−
1
5
+ Câu 3: Tính
9
21
5 + 40
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào kq của 3 bài HS đã chơi dẫn dắt vào
bài mới
2. Khám phá: (10-12')
- Mục tiêu:
- Nhận biết được khái niệm ban đầu về hỗn số
- Nhận biết được phần nguyên, phần phân số.
- Đọc, viết được hỗn số.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS
quan sát và HS xung phong nhập vai đọc lời thoại
của nhân vật để tìm ra cách chia bánh.
GV hỏi: Mỗi người được bao nhiêu phần của cái
bánh và nhận xét sự khác nhau so với cách chia
ban đầu
5
5
1
5
25 1 24
− = .
5 5 5
+ Trả lời: 5− =
5
5
9 21 72 21 93
= + =
5 40 40 40 40
+ Trả lời: +
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và xung phong nhập
vai
-HS nêu được: + Mỗi bạn có 1 cái bánh và
1
cái bánh
4
- Nêu được sự khác nhau so với cách chia
ban đầu.
-GV nghe Gv hướng dẫn để hiểu và nêu
- Gv hướng dẫn:
+ Mỗi bạn có 1 cái bánh và
gọn là 1
được hỗn số.
1
cái bánh có thể viết
4
1
4
1
là hỗn số, đọc là một và một phần tư
4
1
1
+ 1 có phần nguyên là 1 và phần phân số là
4
4
+1
-HS nêu lại
- GV chốt:
+ Mỗi hỗn số gồm hai phần: Phần nguyên là số
tự nhiên và phần phân số bé hơn 1
+ Để đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên, chữ “và”
rồi đến phần phân số.
2. Hoạt động (12-17')
- Mục tiêu:
+ Viết và đọc được hỗn số, nhận biết được phần nguyên và phân số.
+ Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết và đọc được hỗn số thích hợp
theo mỗi hình.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- HS làm việc nhóm đôi:
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
a) 3
7
: Ba và bảy phần mười
10
5
8
b) 1 : Một và năm phần tám
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Hãy chỉ ra phần nguyên và phần
phân số trong mỗi hỗn số.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
3
1
4
5
5
6
12
7
10
100
59
100
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS đọc nối tiếp:
1
4
5
- GV cho HS lần lượt đọc nối tiếp, lớp nghe 5
6
3
1
Phần nguyên là 3, phần phân số là 4
5
Phần nguyên là 5, phần phân số là 6
nhận xét, sửa sai
7
7
12
Phần nguyên là 12, phần phân số là 10
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở
10
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên
59
100
Phần nguyên là 100, phần phân số là
100
dương.
59
100
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS quan sát mẫu và nêu cách hiều
- Làm vào vở
- 4 HS lên chữa bài
- Cả lớp cùng nhận xét
Bài 3: Viết theo mẫu
5
+5 1
1
= 1 7 4 2 =4+ 2
7
GV
13
13 3
3
cho HS giải thích hiểu theo mẫu và sau đó 2 100 =2+ 100 5 10 =5+ 10
1
làm vào vở
1
5
7
4
1
2
2
13
100
5
3
10
- Nghe sửa sai
-HS lên bảng làm.
-GV chấm, chữa bài
3. Vận dụng trải nghiệm. (2-3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Cách chơi: GV đưa ra một số thẻ có ghi hỗn số.
Hs quan sát thẻ giơ tay đọc nhanh số đó, em nào
đọc đúng được nhận phần thưởng. em đọc sai thì
phạt hình thức khác. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
-HS rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 26/9/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 14)
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 7: HỖN SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được khái niệm ban đầu về hỗn số
- Nhận biết được phần nguyên, phần phân số.
- Đọc, viết được hỗn số.
- Nhận biết được hỗn số liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật.
- Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- Viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và năng
lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khải niệm về hỗn số
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng viết được hỗn số dưới dạng tổng
phần nguyên và phân số, viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc số
5
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Năm và một phần năm
1
5
1
5
+ Trả lời: 6 =6+
+ Câu 2: Viết hỗn số sau thành tổng ?
6
1
5
+ Trả lời: 1+
+ Câu 3: Chuyển tổng của phân số sau thành hỗn
số
1+
1
5
2
2
=2
10
10
2
10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào kq của 3 bài HS đã chơi dẫn dắt vào
bài mới
2. Luyện tập (27-29')
- Mục tiêu:
+ Viết và đọc được hỗn số, nhận biết được phần nguyên và phân số.
+ Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Nêu mỗi hỗn số thích hợp với mỗi - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
vạch của tia số.
- HS làm việc cá nhân
- 3 HS báo cáo kết quả.
- Các Hs khác nhận xét, bổ sung
6
- GV mời HS làm việc cá nhân
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
b) 6
Bài 2. Chuyển hỗn số thành phân số thập
phân (theo mẫu).
3
: sáu và ba phần mười
10
7
: sáu và bảy phần mười
10
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc, quan sát mẫu và nêu cách hiều
- GV mời HS đọc mẫu, giải thích hiểu theo - Làm vào vở
- 4 HS lên chữa bài
mẫu và sau đó làm vào vở
1
1 51
=5+ =
10
10 10
1
9
5
9
5
3
4
1
9
9
109
10
100
10
100
=1+
=
1
100
100 100
5
5 35
- HS lên bảng làm.
3 =3+ =
10
10 10
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên
9
9
409
4
=4+
=
dương.
100
100 100
5
- Cả lớp cùng nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS quan sát mẫu và nêu cách hiều
- Làm vào vở
- 4 HS lên chữa bài
- Cả lớp cùng nhận xét
Bài 3: Viết theo mẫu
GV cho HS giải thích hiểu theo mẫu và sau đó
làm vào vở
57
10
703
100
63
10
-HS lên bảng làm.
-GV chấm, chữa bài
3005
1000
57 50+ 7 50 7
7
7
=
= + =5+ =5
10
10
10 10
10
10
703 700+3 700 3
3
=
=
+
=7+
100
100
100 100
100
63 60+3 60 3
3
3
=
= + =6+ =6
10
10
10 10
10
10
3005 3000+5 3000
5
5
=
=
+
=3
1000
1000
1000 1000
1000
-Nghe sửa sai
3. Vận dụng trải nghiệm. (2-3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chọn đáp án sai”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa ra bài toán 4 SGK cho HS - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
đọc và giơ bảng con. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
Chọn đáp án sai: Cô Dung có 23 phong kẹo, mỗi
phong có 10 viên kẹo. Cô chia đều số kẹo đó cho
10 bạn. Vậy mỗi bạn nhận được:
23
- HS tham gia chơi chọn đáp án C
A. 23 viên kẹo
B
phong kẹo
10
- HS giải thích.
-HS rút kinh nghiệm.
C. 2
3
viên kẹo
10
D. 2
3
phong kẹo
10
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 27/9/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 15)
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng như tấn, tạ, yên, ki- lô – gam; sử dụng
được ê ke phân biệt các góc nhọn, góc tù, góc vuông, thực hiện được đo các góc 60 o, 90o,
120o; Vẽ được các đường thẳng song song, vuông góc, giải quyết được bài toán thực tế liên
quan đến đơn vị đo khối lượng ;
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá, năng
lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn vị đo
khối lượng đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: BIết sử dụng e ke để đo các góc, đo các góc;
Biết vận dụng vẽ các đường thẳng song song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình
học về diện tích hình chữ nhật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
7
+ Trả lời: ba và bảy phần mười
+ Câu 1: Đọc hỗn số sau 2
10
+ Trả lời: 6 tạ = 60 yến
+ Câu 2: Số : 6 tạ = ... yến
1
2
+ Câu 3: Tính: +5
+ Trả lời:
1
1 10 11
+5= +
=
2
2 2
2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành (27-29')
- Mục tiêu:
Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng như tấn, tạ, yên, ki- lô – gam; sử dụng được ê
ke phân biệt các góc nhọn, góc tù, góc vuông, thực hiện được đo các góc 60 o, 90o, 120o; Vẽ
được các đường thẳng song song, vuông góc, giải quyết được bài toán thực tế liên quan đến
đơn vị đo khối lượng ;
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số
- GV cho HS nêu câu trả lời sau đó làm lại - HS đọc và nêu KQ
vào vở
- HS làm việc cá nhân vào vở
- GV mời HS làm việc cá nhân vào vở : Số 6 yến = 60 kg
2 tạ = 200 kg
2 tấn = 2 000 kg
b) 5 tấn = 50 tạ
1 tấn = 100 yến
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
9 tạ = 90 yến
Bài 2. Cho các góc như hình vẽ dưới đây.
- HS nêu yêu cầu
- HS trả lời miệng:
a) Trong các góc đã cho có: 2 góc vuông; 2 góc
nhọn; 2 góc tù.
b) Góc có số đo bằng 60o là: góc đỉnh D, cạnh
DE, DG
a) Số?
Trong các góc đã cho có: ? góc vuông; ? Góc có số đo bằng 90o là: góc đỉnh M, cạnh
MN, MP; góc đỉnh Q, cạnh QR, QS
góc nhọn; ? góc tù.
b) Dùng thước đo góc để kiểm tra xem Góc có số đo bằng 120o là: góc đỉnh A, cạnh
trong các góc đã cho, góc nào có số đo AB, AC
bằng 60o, 90o, 120o. Nêu tên các góc đó.
- GV cho HS quan sát nêu yêu cầu đề bài
- GV cho HS trả lời miệng
- GV cho Hs dùng em ke lên kiểm chứng
- GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 3HS dùng e ke để kiểm tra các góc.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Rô-bốt đã vẽ một bức tranh như
hình dưới đây.
a) Em hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song
song, các cặp đường thẳng vuông góc.
b) Rô-bốt đã vẽ những dạng hình phẳng nào
trong bức tranh?
GV cho Hs quan sát hình vẽ ( Chiếu lên
bảng) GV cho HS dùng e ke để kiểm tra
các cặp đường thẳng vuông góc.
- GV khuyến khích HS vẽ khác SGK
- GV chấm, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS quan sát và nêu
-HS dùng em ke để kiểm tra các cặp vuông
góc… Nhóm đôi hoạt động thống nhất trình bày
trước lớp:
a) Các cặp đường thẳng song song với nhau: cặp
đường thẳng màu đỏ, cặp đường thẳng màu đen.
Cặp đường thẳng vuông góc: đường thẳng
màu đỏ và đường thẳng màu xanh
b) Rô-bốt đã vẽ hình bình hành, hình tròn, hình
thoi, hình chữ nhật.
- Nghe GV nhận xét, bổ sung.
Bài 4:
HS đọc và trình bày tóm tắt.
Bác Năm thu hoạch được 1 tấn 250 kg Tóm tắt
cam. Số cam đó được chia thành cam Thu hoạch: 1 tấn 250 kg
3
loại I và cam loại II. Biết rằng số cam
Loại I: tổng số cam
3
10
loại I chiếm
tổng số cam thu hoạch.
Loại I: ? kg
10
Tính số ki-lô-gam cam mỗi loại.
Loại II: ? kg
-GV cho HS đọc yêu cầu bài, trình bày HS nêu cách làm và làm vào vở sau đó 21 em
hướng làm
gắn bài lên bảng chữa bài:
-Cá nhân làm vào vở
Bài giải
Đổi: 1 tấn 250 kg = 1 250 kg
Số ki-lô-gam cam loại I là:
1250 ×
-HS lên bảng chữa, nhận xét
3
10
= 375 (kg)
Số ki-lô-gam cam loại II là:
1 250 – 375 = 875 (kg)
Đáp số: loại I: 375 kg; loại II: 875 kg
-HS chữa bài ( nếu sai)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa ra một số thẻ có ghi đổi - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
một số đơn vị đo khối lượng. Hs quan sát thẻ
giơ tay đọc nhanh kết quả, em nào đọc đúng
được nhận phần thưởng. em đọc sai thì phạt
hình thức khác. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- HS tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
-HS rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ hai, ngày 23/9/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 11)
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho
mẫu số còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy
mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số
khác mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai
phân số khác mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn
năm trăm sáu mươi bảy
+ Trả lời: Đ.
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:
9
21
5 và 40
Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ phần đã
tô màu cam:
9×8 =72
21
+ Trả lời: 5×8 40 cùng mẫu 40
8
+ Trả lời: 10
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (10-12')
- Mục tiêu:
+ Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho
mẫu số còn lại.
+ Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy
mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
sát và nêu tình huống:
tình huống:
- Tình huống a:
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1
+ Việt đổ vào bình 5 lít nước.
1
+ Mai đổ vào bình 2 lít nước.
1+ 1
+ Cả hai bạn đổ vào bình 5 2 lít
1+ 1
nước?
- GV chốt: phép cộng 5 2 là phép cộng 2 phân
số khác mẫu số.
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân
số
- 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho
nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 =
10
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép cộng
1 =11×2 = 2 ; 1 = 1×5 = 5
2 phân số như thế nào?
5 5×2 10 2 2×5 10
- Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên
mẫu số.
1+ 1= 2 + 5 = 7 l
5 2 10 10 10
Tình huống b:
- Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và
- Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta có
nhiều hơn bao nhiêu lít nước?
1 −1
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế nào?
2 5
phép trừ:
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép cộng số
2 phân số như thế nào?
1 1×5 5 1 11×2 2
2
=
= ; =
= ;
2×5 10 5 5×2 10
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, - Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên mẫu
ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân
số.
số đã quy đồng mẫu số.
1 −1 = 5 − 2 = 3 l
2 5 10 10 10
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
2. Hoạt động (12-17')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được quy đồng 2 phân số và thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số
đã quy đồng mẫu số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính.
1+ 1
a) 7 9
3+7
11 12
13 + 7
5 6
1−1
b) 4 9
2− 1
5 4
11 − 5
7 8
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ các
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực phân số trong bài tập 1:
hiện công, trừ các phân số trong bai tập
1+ 1
1.
7 9
a)
- QĐ MS:
- Tính:
a)
1 1×9 9 1 1×7 7
=
= ; =
=
7 7×9 63 9 9×7 63
1 + 1 = 9 + 7 =16
7 9 63 63 63
3+7
11 12
3 3×12 36 7 7×11 77
=
=
; =
=
- QĐ MS: 11 11×12 132 12 12×11 132
3 7
36 77 113
+ =
+
=
- Tính: 11 12 132 132 132
a)
13 + 7
5 6
- QĐ MS:
13 13×6 78 7 7×5 35
=
= ; =
=
5 5×6 30 6 6×5 30
13 + 7 =78 + 35 =113
- Tính: 5 6 30 30 30
1−1
4 9
b)
- QĐ MS:
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
1 1×9 9 1 1×4 4
=
= ; =
=
4 4×9 36 9 9×4 36
1 −1= 9 − 4 = 5
- Tính: 4 9 36 36 36
2− 1
5 4
b)
- QĐ MS:
2 2×4 8 1 1×5 5
=
= ; =
=
5 5×4 20 4 4×5 20
2− 1= 8 − 5 = 3
- Tính: 5 4 20 20 20
11 − 5
7 8
b)
- QĐ MS:
11 11×8 88 5 5×7 35
=
= ; =
=
7 7×8 56 8 8×7 56
- Tính: 11 − 5 = 88 − 35 = 53
7
8
56
56
56
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Có hai vòi nước cùng chảy vào
1
một bể. Vòi thứ nhất chảy được 2 bể.
2
Vòi thứ hai chảy được 5 bể. Hỏi cả
hai vòi chảy được bao nhiêu phần của - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:
bể nước?
1
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
+ Vòi thứ nhất chảy: 2 bể
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
2
+ Vòi thứ hai chảy: 5 bể
+ Cả hai vòi chảy được: ? phần bể nước.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Giải:
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là:
vở.
1+2= 5 + 4 = 9
2 5 10 10 10 (bể )
9
Đáp số 10 bể
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm. (2-3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa quả - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
(quả ổi, cam,…). Chia lớp thành nhiều nhóm, mõi
nhóm 3-4 HS. GV hô cô cần 1/5 quả ổi, cô cần
2/3 số táo,… tức thì các nhóm nhóm cắt ổi hoặc
nhặt táo sao cho đúng với số phần GV yêu cầu.
Nhóm nào làm đúng được nhận loại trái cây đó.
Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời gian chơi
tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 24/9/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 12)
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 6: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Luyện tập, củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số.
- Biết cách cộng, trừ phân số với một số tự nhiên; áp được vào giải quyết các bài toán thực
tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số
khác mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai
phân số khác mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính
1+ 1
7 9
1 + 1 = 9 + 7 =16
+ Trả lời: 7 9 63 63 63
+ Câu 2: Tính
+ Trả lời:
11 − 5
7 8
11 5 88 35 53
− = − =
7 8 56 56 56
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:
1 2
+
2 5
1 +2= 5 + 4 = 9
10
+ Trả lời: 2 5 10 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập (27-29')
- Mục tiêu:
Luyện tập, củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính.
a) 6 + 1
3 5
+
10 21
b) 11 − 7
20 2
−
18 5
11 2
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ các
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực phân số trong bài tập 1:
6 1 = 12 11 = 23
hiện công, trừ các phân số trong bai tập
+
+
a) ) 11 2 22 22 22
1.
4
5
3 5
63 50 113
+ =
+
=
b) 10 21 210 210 210
11
c) 4
7 55 28 27
− = − =
5 20 20 20
20 2 100 36 64
− =
− =
d) 18 5 90 90 90
Hoặc
20
2
10
2
50
18
32
− = − = − =
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
18 5 9 5 45 45 45
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
CC: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số
khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi
cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
mẫu số.
Bài 2. Chọn dấu “+” dấu “- ” thích
hợp thay cho dấu “?”.
1 2 43
? =
20 3 60
7 5 1
? =
11 8 88
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- 1 HS đọc yêu cầu cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ trước lớp
1 2 43
+ =
20 3 60
7 5 1
− =
11 8 88
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
cc: Có thể dùng dấu thử kết quả.
Bài 3: Tính
- HS đọc trước lớp sau đó cả lớp làm vào vở.
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp cùng chữa bài. KQ
1
5
14
+1
5
11
8
31
−2
10
1 35 1 36
7+ = + =
5 5 5 5
14
14 5 19
+1= + =
GV cho HS đọc yêu cầu rồi làm bài.
5
5 5 5
11 24 11 13
-GV gọi HS lên bảng làm bài, HS khác 3− 8 = 8 − 8 = 8
làm bài vào vở rồi so sánh đối chiếu, 31
31 20 11
−2= − =
10
10 10 10
chữa bài cùng bạn trên bảng
7+
3−
- CC: Phép tính cộng, trừ phân số với
một số tự nhiên.
Bài 4:
Để chia đều 5 chiếc bánh cho 6 người,
hai bạn Nam và Rô-bốt đã đề xuất
cách làm như hình dưới đây (phần
bánh của mỗi người thể hiện bằng các
phần tô màu đỏ).
a) Em hãy mô tả cách chia bánh của
mỗi bạn.
b) Em hãy giải thích vì sao với cách
chia bánh của Rô-bốt thì mỗi bạn
5
được cái bánh.
6
-2 HS đọc bài toán, cả lớp theo dõi và nêu cách
chia bánh của mỗi bạn.
- Làm bảng con: HS viết phép tính mô tả số bánh
mà mỗi bạn nhận được.
a) Bạn Nam chia mỗi chiếc bánh thành 6 phần
bằng nhau. Mỗi người được nhận 1 phần trên mỗi
chiếc bánh đó.
Bạn Rô-bốt chia chiếc bánh thứ nhất thành 2 phần,
chiếc bánh thứ hai thành 3 phần. Mỗi người được
nhận 1 phần trên mỗi chiếc bánh đó.
b) Ta có
1 1 5
+ =
2 3 6
Vậy với cách chia bánh của Rô-bốt thì mỗi bạn
5
6
được cái bánh.
-GV cho Hs đọc yêu cầu bài toán và nêu
cách chia bánh của mỗi bạn.
- Với mỗi cách chia đó Gv yêu cầu HS
viết phép tính mô tả số bánh mà mỗi bạn
nhận được.
- GV hỏi Hs về cách kiểm tra, so sánh số -HS nêu cách kiểm tra
bánh của mõi bạn với
5
(cái bánh)
6
3. Vận dụng trải nghiệm (2-3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV cử 3 HS lên cầm thẻ.(1 em cầm - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
2
3
dấu phép tính, 2 em cầm chữ số)
Ví dụ: HS1 ; HS 2: và HS 3: dấu +
3
4
Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm 6 HS.
GV cho 3 Hs đồng thời giơ lên tạo thành phép Kq dưới nhóm phải chọn đúng là: 17
12
tính thì các nhóm tìm trên tay mình kết quả nào
phù hợp với phép tính của 3 bạn tạo thành sao
cho đúng yêu cầu. Nhóm nào làm đúng , nhanh
thì dành chiến thắng. Nhóm sai trả lại cho GV.
Thời gian chơi từ 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 25/9/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 13)
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 7: HỖN SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được khái niệm ban đầu về hỗn số
- Nhận biết được phần nguyên, phần phân số.
- Đọc, viết được hỗn số.
- Nhận biết được hỗn số liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật.
- Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và năng
lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khải niệm về hỗn số
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng viết được hỗn số dưới dạng tổng
phần nguyên và phân số, viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
1 25 1 26
+ Câu 1: Tính
+ Trả lời: 5+ = + =
5+
1
5
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
5−
1
5
+ Câu 3: Tính
9
21
5 + 40
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào kq của 3 bài HS đã chơi dẫn dắt vào
bài mới
2. Khám phá: (10-12')
- Mục tiêu:
- Nhận biết được khái niệm ban đầu về hỗn số
- Nhận biết được phần nguyên, phần phân số.
- Đọc, viết được hỗn số.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS
quan sát và HS xung phong nhập vai đọc lời thoại
của nhân vật để tìm ra cách chia bánh.
GV hỏi: Mỗi người được bao nhiêu phần của cái
bánh và nhận xét sự khác nhau so với cách chia
ban đầu
5
5
1
5
25 1 24
− = .
5 5 5
+ Trả lời: 5− =
5
5
9 21 72 21 93
= + =
5 40 40 40 40
+ Trả lời: +
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và xung phong nhập
vai
-HS nêu được: + Mỗi bạn có 1 cái bánh và
1
cái bánh
4
- Nêu được sự khác nhau so với cách chia
ban đầu.
-GV nghe Gv hướng dẫn để hiểu và nêu
- Gv hướng dẫn:
+ Mỗi bạn có 1 cái bánh và
gọn là 1
được hỗn số.
1
cái bánh có thể viết
4
1
4
1
là hỗn số, đọc là một và một phần tư
4
1
1
+ 1 có phần nguyên là 1 và phần phân số là
4
4
+1
-HS nêu lại
- GV chốt:
+ Mỗi hỗn số gồm hai phần: Phần nguyên là số
tự nhiên và phần phân số bé hơn 1
+ Để đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên, chữ “và”
rồi đến phần phân số.
2. Hoạt động (12-17')
- Mục tiêu:
+ Viết và đọc được hỗn số, nhận biết được phần nguyên và phân số.
+ Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết và đọc được hỗn số thích hợp
theo mỗi hình.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- HS làm việc nhóm đôi:
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
a) 3
7
: Ba và bảy phần mười
10
5
8
b) 1 : Một và năm phần tám
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Hãy chỉ ra phần nguyên và phần
phân số trong mỗi hỗn số.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
3
1
4
5
5
6
12
7
10
100
59
100
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS đọc nối tiếp:
1
4
5
- GV cho HS lần lượt đọc nối tiếp, lớp nghe 5
6
3
1
Phần nguyên là 3, phần phân số là 4
5
Phần nguyên là 5, phần phân số là 6
nhận xét, sửa sai
7
7
12
Phần nguyên là 12, phần phân số là 10
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở
10
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên
59
100
Phần nguyên là 100, phần phân số là
100
dương.
59
100
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS quan sát mẫu và nêu cách hiều
- Làm vào vở
- 4 HS lên chữa bài
- Cả lớp cùng nhận xét
Bài 3: Viết theo mẫu
5
+5 1
1
= 1 7 4 2 =4+ 2
7
GV
13
13 3
3
cho HS giải thích hiểu theo mẫu và sau đó 2 100 =2+ 100 5 10 =5+ 10
1
làm vào vở
1
5
7
4
1
2
2
13
100
5
3
10
- Nghe sửa sai
-HS lên bảng làm.
-GV chấm, chữa bài
3. Vận dụng trải nghiệm. (2-3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Cách chơi: GV đưa ra một số thẻ có ghi hỗn số.
Hs quan sát thẻ giơ tay đọc nhanh số đó, em nào
đọc đúng được nhận phần thưởng. em đọc sai thì
phạt hình thức khác. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
-HS rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 26/9/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 14)
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 7: HỖN SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được khái niệm ban đầu về hỗn số
- Nhận biết được phần nguyên, phần phân số.
- Đọc, viết được hỗn số.
- Nhận biết được hỗn số liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật.
- Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- Viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và năng
lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khải niệm về hỗn số
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng viết được hỗn số dưới dạng tổng
phần nguyên và phân số, viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc số
5
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Năm và một phần năm
1
5
1
5
+ Trả lời: 6 =6+
+ Câu 2: Viết hỗn số sau thành tổng ?
6
1
5
+ Trả lời: 1+
+ Câu 3: Chuyển tổng của phân số sau thành hỗn
số
1+
1
5
2
2
=2
10
10
2
10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào kq của 3 bài HS đã chơi dẫn dắt vào
bài mới
2. Luyện tập (27-29')
- Mục tiêu:
+ Viết và đọc được hỗn số, nhận biết được phần nguyên và phân số.
+ Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Nêu mỗi hỗn số thích hợp với mỗi - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
vạch của tia số.
- HS làm việc cá nhân
- 3 HS báo cáo kết quả.
- Các Hs khác nhận xét, bổ sung
6
- GV mời HS làm việc cá nhân
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
b) 6
Bài 2. Chuyển hỗn số thành phân số thập
phân (theo mẫu).
3
: sáu và ba phần mười
10
7
: sáu và bảy phần mười
10
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc, quan sát mẫu và nêu cách hiều
- GV mời HS đọc mẫu, giải thích hiểu theo - Làm vào vở
- 4 HS lên chữa bài
mẫu và sau đó làm vào vở
1
1 51
=5+ =
10
10 10
1
9
5
9
5
3
4
1
9
9
109
10
100
10
100
=1+
=
1
100
100 100
5
5 35
- HS lên bảng làm.
3 =3+ =
10
10 10
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên
9
9
409
4
=4+
=
dương.
100
100 100
5
- Cả lớp cùng nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS quan sát mẫu và nêu cách hiều
- Làm vào vở
- 4 HS lên chữa bài
- Cả lớp cùng nhận xét
Bài 3: Viết theo mẫu
GV cho HS giải thích hiểu theo mẫu và sau đó
làm vào vở
57
10
703
100
63
10
-HS lên bảng làm.
-GV chấm, chữa bài
3005
1000
57 50+ 7 50 7
7
7
=
= + =5+ =5
10
10
10 10
10
10
703 700+3 700 3
3
=
=
+
=7+
100
100
100 100
100
63 60+3 60 3
3
3
=
= + =6+ =6
10
10
10 10
10
10
3005 3000+5 3000
5
5
=
=
+
=3
1000
1000
1000 1000
1000
-Nghe sửa sai
3. Vận dụng trải nghiệm. (2-3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chọn đáp án sai”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa ra bài toán 4 SGK cho HS - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
đọc và giơ bảng con. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
Chọn đáp án sai: Cô Dung có 23 phong kẹo, mỗi
phong có 10 viên kẹo. Cô chia đều số kẹo đó cho
10 bạn. Vậy mỗi bạn nhận được:
23
- HS tham gia chơi chọn đáp án C
A. 23 viên kẹo
B
phong kẹo
10
- HS giải thích.
-HS rút kinh nghiệm.
C. 2
3
viên kẹo
10
D. 2
3
phong kẹo
10
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 27/9/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 15)
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng như tấn, tạ, yên, ki- lô – gam; sử dụng
được ê ke phân biệt các góc nhọn, góc tù, góc vuông, thực hiện được đo các góc 60 o, 90o,
120o; Vẽ được các đường thẳng song song, vuông góc, giải quyết được bài toán thực tế liên
quan đến đơn vị đo khối lượng ;
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá, năng
lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn vị đo
khối lượng đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: BIết sử dụng e ke để đo các góc, đo các góc;
Biết vận dụng vẽ các đường thẳng song song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình
học về diện tích hình chữ nhật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
7
+ Trả lời: ba và bảy phần mười
+ Câu 1: Đọc hỗn số sau 2
10
+ Trả lời: 6 tạ = 60 yến
+ Câu 2: Số : 6 tạ = ... yến
1
2
+ Câu 3: Tính: +5
+ Trả lời:
1
1 10 11
+5= +
=
2
2 2
2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành (27-29')
- Mục tiêu:
Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng như tấn, tạ, yên, ki- lô – gam; sử dụng được ê
ke phân biệt các góc nhọn, góc tù, góc vuông, thực hiện được đo các góc 60 o, 90o, 120o; Vẽ
được các đường thẳng song song, vuông góc, giải quyết được bài toán thực tế liên quan đến
đơn vị đo khối lượng ;
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số
- GV cho HS nêu câu trả lời sau đó làm lại - HS đọc và nêu KQ
vào vở
- HS làm việc cá nhân vào vở
- GV mời HS làm việc cá nhân vào vở : Số 6 yến = 60 kg
2 tạ = 200 kg
2 tấn = 2 000 kg
b) 5 tấn = 50 tạ
1 tấn = 100 yến
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
9 tạ = 90 yến
Bài 2. Cho các góc như hình vẽ dưới đây.
- HS nêu yêu cầu
- HS trả lời miệng:
a) Trong các góc đã cho có: 2 góc vuông; 2 góc
nhọn; 2 góc tù.
b) Góc có số đo bằng 60o là: góc đỉnh D, cạnh
DE, DG
a) Số?
Trong các góc đã cho có: ? góc vuông; ? Góc có số đo bằng 90o là: góc đỉnh M, cạnh
MN, MP; góc đỉnh Q, cạnh QR, QS
góc nhọn; ? góc tù.
b) Dùng thước đo góc để kiểm tra xem Góc có số đo bằng 120o là: góc đỉnh A, cạnh
trong các góc đã cho, góc nào có số đo AB, AC
bằng 60o, 90o, 120o. Nêu tên các góc đó.
- GV cho HS quan sát nêu yêu cầu đề bài
- GV cho HS trả lời miệng
- GV cho Hs dùng em ke lên kiểm chứng
- GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 3HS dùng e ke để kiểm tra các góc.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Rô-bốt đã vẽ một bức tranh như
hình dưới đây.
a) Em hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song
song, các cặp đường thẳng vuông góc.
b) Rô-bốt đã vẽ những dạng hình phẳng nào
trong bức tranh?
GV cho Hs quan sát hình vẽ ( Chiếu lên
bảng) GV cho HS dùng e ke để kiểm tra
các cặp đường thẳng vuông góc.
- GV khuyến khích HS vẽ khác SGK
- GV chấm, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS quan sát và nêu
-HS dùng em ke để kiểm tra các cặp vuông
góc… Nhóm đôi hoạt động thống nhất trình bày
trước lớp:
a) Các cặp đường thẳng song song với nhau: cặp
đường thẳng màu đỏ, cặp đường thẳng màu đen.
Cặp đường thẳng vuông góc: đường thẳng
màu đỏ và đường thẳng màu xanh
b) Rô-bốt đã vẽ hình bình hành, hình tròn, hình
thoi, hình chữ nhật.
- Nghe GV nhận xét, bổ sung.
Bài 4:
HS đọc và trình bày tóm tắt.
Bác Năm thu hoạch được 1 tấn 250 kg Tóm tắt
cam. Số cam đó được chia thành cam Thu hoạch: 1 tấn 250 kg
3
loại I và cam loại II. Biết rằng số cam
Loại I: tổng số cam
3
10
loại I chiếm
tổng số cam thu hoạch.
Loại I: ? kg
10
Tính số ki-lô-gam cam mỗi loại.
Loại II: ? kg
-GV cho HS đọc yêu cầu bài, trình bày HS nêu cách làm và làm vào vở sau đó 21 em
hướng làm
gắn bài lên bảng chữa bài:
-Cá nhân làm vào vở
Bài giải
Đổi: 1 tấn 250 kg = 1 250 kg
Số ki-lô-gam cam loại I là:
1250 ×
-HS lên bảng chữa, nhận xét
3
10
= 375 (kg)
Số ki-lô-gam cam loại II là:
1 250 – 375 = 875 (kg)
Đáp số: loại I: 375 kg; loại II: 875 kg
-HS chữa bài ( nếu sai)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa ra một số thẻ có ghi đổi - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
một số đơn vị đo khối lượng. Hs quan sát thẻ
giơ tay đọc nhanh kết quả, em nào đọc đúng
được nhận phần thưởng. em đọc sai thì phạt
hình thức khác. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- HS tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
-HS rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất