Tìm kiếm Giáo án
Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Quyến
Ngày gửi: 17h:00' 21-04-2016
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 323
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Quyến
Ngày gửi: 17h:00' 21-04-2016
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 323
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - CẤU HÌNH ELECTRON
BẢNG TUẦN HOÀN
1. Bài tập về số hạt và kích thước nguyên tử
VQ1: Biết Cu = 64. Khối lượng của nguyên tử đồng tính bằng gam là :
A. 212,544. 10-24 gam. B. 10,6272. 10-23 gam. C. 10,6272. 10-24 gam. D. 64. 10-24 gam.
VQ2: Biết qp = + 1,602 . 10-19C. Nguyên tố A có điên tích hạt nhân là 32,04.10-19C. Vậy số p trong hạt nhân nguyên tử A là: A. 18 B. 22 C. 30 D. 20
VQ3: Ngtử kẽm có r = 0,135 nm, và có khối lượng nguyên tử là 65u.
a. Vậy thể tích của nguyên tử kẽm là:
A. 10,3 . 10-30m3 B. 7,63. 10-30m3 C. 4,2 . 10-24cm3. D. 10,79 . 10-30m3
b. Vậy khối lượng riêng(là khối lượng tính trong 1cm3 tinh thể) của nguyên tư kẽm là :
A. 10,5 (g/ cm3) B. 5,6 (g/ cm3) C. 6,5 (g/ cm3 ) D. 7,1 (g/ cm3).
VQ4: Nguyên tử Zn(kẽm) có tổng số hạt là 95, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Vậy số nơtron của nguyên tử kẽm là:
A. 29. B. 30. C. 35. D. 40.
VQ5:A-2011: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là A. 0,155 nm. B. 0,196 nm. C. 0,185 nm. D. 0,168 nm
VQ6: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại X và Y là 142 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện của Y nhiều hơn X là 12. Vậy 2 kim loại X, Y là:
A. Ca, Cu. B. Ba, Na. C. Ca, Fe. D. Mg, Fe.
2. Bài tập về đồng vị
VQ1: Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm lần lượt là
A. 13 và 15. B. 12 và 14. C. 13 và 14. D. 13 và 13.
VQ2: Đồng tồn tại trong tự nhiên với hai loại đồng vị: và , có nguyên tử khôi trung bình là 63,546. Vậy % đồng vị là: A. 27,30% B. 26,30% C. 26,70% D. 23,70%
VQ3:2011: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là
A. 8,43%. B. 8,92%. C. 8,79%. D. 8,56%.
VQ4: Nguyên tố H có 3 loại đồng vị là , nguyên tố O có 3 loại đồng vị là . Có bao nhiêu loại phân tử nước hình thành từ các loại đồng vị trên:
A. 6 pt. B. 18 pt. C. 12 pt. D. 10 pt.
VQ5: Cho hai đồng vị của H là . Một lít khí hidro (đkc) giàu có khối lượng là 0,1 gam. Vậy % khối lượng của đồng vị trong lít khí hidro đó là:
A. 21,43%. B. 78,57% C. 12%. D. 88%.
VQ6: 2010: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử:
A. X và Y có cùng số nơtron. B. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.
C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học. D. X và Z có cùng số khối.
3. Bài tập về cấu hình electron và bảng tuần hoàn
VQ1:2014: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các
phân lớp p là 8. Nguyên tố X là A. Si (Z=14). B. O (Z=8). C. Al (Z=13). D. Cl (Z=17).
VQ2013: Ion X2+ có cấu
BẢNG TUẦN HOÀN
1. Bài tập về số hạt và kích thước nguyên tử
VQ1: Biết Cu = 64. Khối lượng của nguyên tử đồng tính bằng gam là :
A. 212,544. 10-24 gam. B. 10,6272. 10-23 gam. C. 10,6272. 10-24 gam. D. 64. 10-24 gam.
VQ2: Biết qp = + 1,602 . 10-19C. Nguyên tố A có điên tích hạt nhân là 32,04.10-19C. Vậy số p trong hạt nhân nguyên tử A là: A. 18 B. 22 C. 30 D. 20
VQ3: Ngtử kẽm có r = 0,135 nm, và có khối lượng nguyên tử là 65u.
a. Vậy thể tích của nguyên tử kẽm là:
A. 10,3 . 10-30m3 B. 7,63. 10-30m3 C. 4,2 . 10-24cm3. D. 10,79 . 10-30m3
b. Vậy khối lượng riêng(là khối lượng tính trong 1cm3 tinh thể) của nguyên tư kẽm là :
A. 10,5 (g/ cm3) B. 5,6 (g/ cm3) C. 6,5 (g/ cm3 ) D. 7,1 (g/ cm3).
VQ4: Nguyên tử Zn(kẽm) có tổng số hạt là 95, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Vậy số nơtron của nguyên tử kẽm là:
A. 29. B. 30. C. 35. D. 40.
VQ5:A-2011: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là A. 0,155 nm. B. 0,196 nm. C. 0,185 nm. D. 0,168 nm
VQ6: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại X và Y là 142 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện của Y nhiều hơn X là 12. Vậy 2 kim loại X, Y là:
A. Ca, Cu. B. Ba, Na. C. Ca, Fe. D. Mg, Fe.
2. Bài tập về đồng vị
VQ1: Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm lần lượt là
A. 13 và 15. B. 12 và 14. C. 13 và 14. D. 13 và 13.
VQ2: Đồng tồn tại trong tự nhiên với hai loại đồng vị: và , có nguyên tử khôi trung bình là 63,546. Vậy % đồng vị là: A. 27,30% B. 26,30% C. 26,70% D. 23,70%
VQ3:2011: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là
A. 8,43%. B. 8,92%. C. 8,79%. D. 8,56%.
VQ4: Nguyên tố H có 3 loại đồng vị là , nguyên tố O có 3 loại đồng vị là . Có bao nhiêu loại phân tử nước hình thành từ các loại đồng vị trên:
A. 6 pt. B. 18 pt. C. 12 pt. D. 10 pt.
VQ5: Cho hai đồng vị của H là . Một lít khí hidro (đkc) giàu có khối lượng là 0,1 gam. Vậy % khối lượng của đồng vị trong lít khí hidro đó là:
A. 21,43%. B. 78,57% C. 12%. D. 88%.
VQ6: 2010: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử:
A. X và Y có cùng số nơtron. B. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.
C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học. D. X và Z có cùng số khối.
3. Bài tập về cấu hình electron và bảng tuần hoàn
VQ1:2014: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các
phân lớp p là 8. Nguyên tố X là A. Si (Z=14). B. O (Z=8). C. Al (Z=13). D. Cl (Z=17).
VQ2013: Ion X2+ có cấu
 









Các ý kiến mới nhất