Tuần 14. Chú Đất Nung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHẠM THỊ LY
Ngày gửi: 06h:15' 06-09-2015
Dung lượng: 286.0 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: PHẠM THỊ LY
Ngày gửi: 06h:15' 06-09-2015
Dung lượng: 286.0 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Tuần 14.
Tiết 27: TẬP ĐỌC
CHÚ ĐẤT NUNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, biết đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất.
- Hiểu ND: Chú bé đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa.
- Bảng phụ, thẻ từ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: (2’) Hát.
2. Bài cũ: (4’): Nêu nội dung bài Văn hay chữ tốt.
3. Bài mới: (30’): Người tìm đường lên các vì sao.
a) Giới thiệu bài:
b) Các hoạt động:
ND
Giáo viên
Học sinh
HĐ1
MT
PP
HĐ2
MT
PP
HĐ3
MT
PP
Luyện đọc.
HS đọc đúng từ, trôi chảy toàn bài.
Trực quan, giảng giải, làm mẫu, thực hành.
-GV treo tranh, cho HS quan sát hình, minh họa.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu.
+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo.
+ Đoạn 3: Còn lại
-GV hướng dẫn HS giọng đọc chậm rãi, cảm hứng ngợi ca.
-GV giải nghĩa từ mới, từ khó
+ Đoảng: vụng về, chẳng được việc gì.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
Tìm hiểu bài.
HS cảm thụ toàn bài văn.
Động não, đàm thoại, thuyết trình.
-GV yêu cầu HS đọc thầm mỗi đoạn.
-GV nêu câu hỏi gợi ý:
1. Cu Chắt có những đồ chơi gì? Chúng khác nhau như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
- GV nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng.
3. Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung?
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
4. Chi tiết “nung trong lửa” thể hiện điều gì?
+Nhận xét, tuyên dương, chốt nội dung bài học.
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
HS đọc diễn cảm bài văn với giọng phù hợp.
Đàm thoại, làm mẫu, thực hành.
-GV mời HS đọc nối tiếp toàn bài.
-GV nhận xét.
-GV hướng dẫn HS cách đọc phù hợp với từng đoạn.
-GV hướng dẫn HS đọc mẫu đoạn 3.
-GV theo dõi, uốn nắn.
-Nhận xét, khen thưởng.
- Quan sát hình ảnh minh họa.
- 1HS đọc to toàn bài.
-Theo dõi.
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
-Tìm từ khó: kị sĩ, đoảng, chai bếp, đống rấm, hòn rấm, …
-Luyện đọc theo cặp.
-Một, hai em đọc lại toàn bài.
-Lần lượt HS đọc yêu cầu của GV.
-HS đọc thầm từng đoạn trích.
- Chơi “Đố bạn” trả lời:
1. Cu Chắt có những đồ chơi là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son (đẹp, màu sắc sặc sỡ); một chú bé nặn bằng đất (mộc mạc).
- Nhận xét.
2. Chú bé đất nhớ quê, đi ra cánh đồng, chú gặp mưa, bị ngấm nước, rét run.
Nhận xét.
3. Thảo luận nhóm đôi.
“Xì điện” nêu ý kiến:
+ Vì chú bị ông Hòn Rấm chê là nhát.
+ Vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích.
-Nhận xét.
- 1HS đọc yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 4, đại diện trả lời:
+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích.
+ Vượt qua
Tuần 14.
Tiết 27: TẬP ĐỌC
CHÚ ĐẤT NUNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, biết đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất.
- Hiểu ND: Chú bé đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa.
- Bảng phụ, thẻ từ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: (2’) Hát.
2. Bài cũ: (4’): Nêu nội dung bài Văn hay chữ tốt.
3. Bài mới: (30’): Người tìm đường lên các vì sao.
a) Giới thiệu bài:
b) Các hoạt động:
ND
Giáo viên
Học sinh
HĐ1
MT
PP
HĐ2
MT
PP
HĐ3
MT
PP
Luyện đọc.
HS đọc đúng từ, trôi chảy toàn bài.
Trực quan, giảng giải, làm mẫu, thực hành.
-GV treo tranh, cho HS quan sát hình, minh họa.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu.
+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo.
+ Đoạn 3: Còn lại
-GV hướng dẫn HS giọng đọc chậm rãi, cảm hứng ngợi ca.
-GV giải nghĩa từ mới, từ khó
+ Đoảng: vụng về, chẳng được việc gì.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
Tìm hiểu bài.
HS cảm thụ toàn bài văn.
Động não, đàm thoại, thuyết trình.
-GV yêu cầu HS đọc thầm mỗi đoạn.
-GV nêu câu hỏi gợi ý:
1. Cu Chắt có những đồ chơi gì? Chúng khác nhau như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
- GV nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng.
3. Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung?
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
4. Chi tiết “nung trong lửa” thể hiện điều gì?
+Nhận xét, tuyên dương, chốt nội dung bài học.
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
HS đọc diễn cảm bài văn với giọng phù hợp.
Đàm thoại, làm mẫu, thực hành.
-GV mời HS đọc nối tiếp toàn bài.
-GV nhận xét.
-GV hướng dẫn HS cách đọc phù hợp với từng đoạn.
-GV hướng dẫn HS đọc mẫu đoạn 3.
-GV theo dõi, uốn nắn.
-Nhận xét, khen thưởng.
- Quan sát hình ảnh minh họa.
- 1HS đọc to toàn bài.
-Theo dõi.
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
-Tìm từ khó: kị sĩ, đoảng, chai bếp, đống rấm, hòn rấm, …
-Luyện đọc theo cặp.
-Một, hai em đọc lại toàn bài.
-Lần lượt HS đọc yêu cầu của GV.
-HS đọc thầm từng đoạn trích.
- Chơi “Đố bạn” trả lời:
1. Cu Chắt có những đồ chơi là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son (đẹp, màu sắc sặc sỡ); một chú bé nặn bằng đất (mộc mạc).
- Nhận xét.
2. Chú bé đất nhớ quê, đi ra cánh đồng, chú gặp mưa, bị ngấm nước, rét run.
Nhận xét.
3. Thảo luận nhóm đôi.
“Xì điện” nêu ý kiến:
+ Vì chú bị ông Hòn Rấm chê là nhát.
+ Vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích.
-Nhận xét.
- 1HS đọc yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 4, đại diện trả lời:
+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích.
+ Vượt qua
 








Các ý kiến mới nhất