chương IV. chọn giống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: onthi.com
Người gửi: Lý Thị Hồng
Ngày gửi: 06h:25' 01-05-2008
Dung lượng: 238.5 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn: onthi.com
Người gửi: Lý Thị Hồng
Ngày gửi: 06h:25' 01-05-2008
Dung lượng: 238.5 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Trường hợp lai xa, con lai nếu có bộ NST tăng lên một số lần so với bộ NST đơn bội gọi là:
A. Thể đa nhiễm B. Thể đa bội cùng nguồn
C. Thể dị bội D. Thể đa bội dị nguyên (đa bội khác nguồn)
Plasmit có khả năng:
A. Tự nhân đôi. B. Mang ADN tái tổ hợp vào trong tế bào vi khuẩn.
D. Cả A,B,C C. Nhận thêm một đoạn ADN của tế bào khác để tạo thành ADN tái tổ hợp.
Trong chọn giống để tăng những đột biến có lợi người ta sử dụng loại nào sau đây?
A. Đột biến lớn. B. Đột biến tự nhiên. C. Đột biến gen. D. Đột biến nhân tạo.
Chọn lọc cá thể một lần được áp dụng cho:
A. Cây giao phấn. B. Cây nhân giống vô tính và cây tự thụ phấn.
C. Cây tự thụ phấn. D. Cây nhân giống vô tính.
Plasmit là:
A. Một cấu trúc di truyền trong ti thể hoặc lạp thể. (2)
B. Một phân tử ADN trong ti thể, lạp thể có khả năng nhân đôi độc lập với ADN trong nhân. (3)
C. Một cấu trúc di truyền có mặt trong tế bào chất của vi khuẩn. (4)
D. B và C
Ngày nay ADN có thể được truyền từ thể cho sang thể nhận nhờ:
A. Truyền gen trực tiếp bằng cầu tiếp hợp ở vi khuẩn.
B. Bắn gen bằng súng bắn gen.
C. Xâm nhập vào tế bào nhận của thể ăn khuẩn mang ADN tái tổ hợp.
D. A,B,C đều đúng
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà bằng phương pháp lai hữu tính không thể thực hiện được?
A. Lai khác thứ. B. Lai khác dòng. C. Lai tế bào sinh dưỡng. D. Lai gần.
Phương pháp nào sau đây là cơ bản nhất tạo ra sự đa dạng các vật liệu di truyền trong chọn giống?
A. Phương pháp nuôi cấy mô. B. Phương pháp lai.
C. Phương pháp lai tế bào. D. Phương pháp bắn gen.
Các cơ thể lai xa thường bất thụ là vì:
A. Động vật khác loài thường không giao phối do chu kì sinh sản khác nhau.
B. Bộ NST của 2 loài tương đối giống nhau về số lượng, hình dạng NST.
C. Hạt phấn loài này không nảy mầm trên vòi nhụy loài khác.
D. Bộ NST của 2 loài khác nhau về số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.
Đối với thỏ, người ta có thể sử dụng phương pháp gây đột biến là:
A. Cho hoá chất NMU tác dụng lên tinh hoàn hoặc buồng trứng.
B. Cho thỏ tắm trong dung dịch hoá chất NMU.
C. Tiêm dung dịch hoá chất NMU vào bắp đùi.
D. Xông hoá chất NMU qua đường hô hấp.
Trong phương pháp lai tế bào, để tăng tỉ lệ kết thành tế bào lai người ta dùng:
A. Vi rút xenđê và các xung điện cao áp
B. Hoocmon thích hợp và xung điện cao áp
C. Môi trường nuôi dưỡng chọn lọc và hoocmon thích hợp
D. Dùng
Để khắc phục hiện tượng bất thụ trong cơ thể lai xa, ở thực vật người ta sử dụng phương pháp:
A. Phương pháp nuôi cấy mô.
B. Thực hiện phương pháp thụ phấn bằng phấn hoa hỗn hợp của nhiều loài.
C. Gây đột biến đa bội tạo thể song nhị bội.
D. Nhân giống bằng sinh sản sinh dưỡng.
ADN có thể được truyền từ thể cho sang thể nhận nhờ cơ chế:
A. Xâm nhập vào tế bào nhận của thể thực khuẩn mang ADN tái tổ hợp.
B. Truyền gen trực tiếp bằng cầu tiếp hợp ở vi khuẩn.
C. Chuyển đoạn NST.
D. A và B đều đúng
Để gây đột biến NST, người ta có thể sử dụng các hoá chất sau:
A. EMS. B. Consixin. C. 5 B – U. D. A và C
Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do:
A. Lai khác dòng B. Tự thụ phấn, giao phối cận huyết
C. Lai khác giống, lai khác thứ D. Lai tế bào
Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ ở con lai xa là:
A. Sự khác biệt trong chu kì sinh sản bộ máy sinh dục không tương ứng ở động vật.
B. Hạt phấn của loài này không nảy mầm được trên vòi nhuỵ của loài kia ở thực vật, hoặc tinh trùng của loài này không sống được trong đường sinh dục của loài kia.
C. Bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau gây ra trở ngại trong quá trình phát sinh giao tử ở con lai.
D. Tất cả các giải thích trên.
Lai kinh tế là hình thức:
A. Giao phối giữa 2 cá thể thuộc 2 loài khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế mà không dùng để làm giống.
B. Giao phối giữa 2 cá thể thuộc 2 giống thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó để nhân giống tiếp ở đời sau.
C. Giao phối giữa 2 cá thể thuộc 2 thứ khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế mà không dùng để làm giống
D. Giao phối giữa 2 cá thể thuộc 2 nòi khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế mà không dùng để làm giống.
Ưu điểm của phương pháp lai tế bào là:
A. Tạo ra được những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau mà lai hữu tính không thể thực hiện được.
B. Tạo ra được những thể khảm mang đặc tính giữa thực vật với động vật.
C. Tạo ra được những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau.
D. Cả A,B,C đúng
Điều nào sau đây là không đúng về kĩ thuật ADN tái tổ hợp :
A. ADN tái tổ hợp chỉ được hình thành khi đầu đính của ADN cho và nhận phù hợp nhau, với trình tự nucleotit tương ứng theo nguyên tắc bổ sung.
B. Có hàng trăm loại enzim ADN restrictaza khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt các phân tử ADN thích hợp ở các vị trí đặc hiệu, các enzim này chỉ được phân lập từ tế bào động vật bậc cao.
C. Các đoạn ADN được được cắt ra từ hai phân tử ADN cho và nhận sẽ nối lại với nhau nhờ xúc tác của enzim ADN – ligaza.
D. ADN dùng trong kĩ thuật tái tổ hợp được phân lập từ các nguồn khác nhau, có thể từ cơ thể sống hoặc tổng hợp nhân tạo.
Người ta dùng phương pháp sau đây để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai:
A. Keo hữu cơ polyêtilen glycol. B. Hoocmôn thích hợp.
C. Xung điện cao áp. D. Không có phương án đúng.
Cơ chế tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây đột biến nhân tạo là:
A. Kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
B. Ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
C. Kích thích nhưng không ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
D. Kích thích và ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
Việc tiến hành lai xa thường gặp một số khó khăn:
A. Cơ thể lai xa thường không có khả năng sinh sản.
B. Thực vật khác loài thường không giao phấn.
C. Động vật khác loài thường khó giao phối do chu kì sinh sản khác nhau, hệ thống phản xạ sinh dục khác nhau….
D. Cả A,B,C
Khái niệm nào sau đây đúng:
A. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên cơ thể sinh vật dựa vào những hiểu biết về đặc điểm cấu tạo của cơ thể sinh vật.
B. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên cơ thể sinh vật dựa vào những hiểu biết về đặc điểm phát triển của vi sinh.
C. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào những hiểu biết về cấu trúc hoá học của các axit nuclêic và di truyền vi sinh.
D. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào những hiểu biết về cấu trúc không gian của ADN.
Tia tử ngoại là loại tia bức xạ:
A. Có bước sóng ngắn đến . B. Có bước sóng dài hơn .
C. Có bước sóng dài. D. Có bước sóng ngắn .
Để hạ giá thành sản xuất thuốc chữa bệnh tiểu đường, người ta dùng plamit làm thể truyền để chuyển gen mã hoá hoocmôn....... của người vào vi khuẩn E.coli:
A. Glucagon. B. Tiroxin. C. Insulin. D. Cả A và C
Lai xa thường gặp khó khăn, vì:
A. Động vật khác loài thường khó giao phối.
B. Cơ thể con lai xa thường không có khả năng sinh sản.
C. Thực vật khác loài thường không giao phấn.
D. Cả A,B,C
Thoái hoá giống là hiện tượng:
A. Con cháu có sức sống kém dần, sinh trưởng và phát triển chậm.
B. Thế hệ sau khả năng chống chịu kém, bộc lộ các tính trạng xấu, năng suất giảm.
C. Tất cả các hiện tượng trên.
D. Con cháu xuất hiện những quái thai dị hình, nhiều cá thể bị chết.
Trong chọn giống, để tạo giống mới, người ta chủ yếu sử dụng phép lai:
A. Lai tế bào. B. Lai khác loài. C. Lai khác dòng. D. Lai khác thứ.
Một cơ thể thực vật, có kiểu gen AaBb sau quá trình tự thụ phấn kết hợp với chọn lọc có thể tạo ra bao nhiêu dòng thuần về 2 tính trạngtrội (biết rằng A trội hoàn toàn so với a)?
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Trong kĩ thuật tạo dòng ADN tái tổ hợp thao tác được thực hiện theo trình tự sau:
A. Nối ADN cho và nhận Cắt các phân tử ADN Phân lập ADN.
B. Phân lập ADN Nối ADN cho và nhận Cắt các phân tử ADN.
C. Cắt các phân tử ADN Phân lập ADN Nối ADN cho và nhận.
D. Phân lập ADN Cắt các phân tử ADN Nối ADN cho và nhận.
Hiện tượng thoái hóa giống là hiện tượng:
A. Tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp.
B. Giao phối cận huyết ở động vật dẫn tới giảm sức sống, sức sinh sản, xuất hiện quái thai, dị hình….
C. Ở cây trồng giao phấn, tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ sẽ làm giảm sức sinh trưởng, năng suất giảm, chống chịu kém….
D. B và C
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở sau đó giảm dần qua các thế hệ, vì:
A. Các cơ thể lai sức sống giảm nên tham gia sinh sản kém dần.
B. Qua các thế hệ tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng làm cho các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình.
C. Qua các thế hệ tỉ lệ đồng hợp giảm, tỉ lệ dị hợp tăng làm cho các gen trội không hoàn không được biểu hiện ra kiểu hình.
D. Không có giải thích nào đúng.
Con lai của lai kinh tế chỉ được sử dụng làm sản phẩm, không dùng làm giống, vì:
A. Con lai làm giống thì ở thế hệ sau ưu thế lai giảm.
B. Con lai có sức sản xuất tốt.
C. Con lai thể hiện được ưu thế lai.
D. Cả A,B,C
Hoá chất 5 - Brôm uraxin có khả năng gây ra loại đột biến:
A. Thay thế cặp G - X bằng cặp A - T. B. Mất đi cặp A - T.
C. Thay thế cặp A - T bằng cặp G - X. D. Thêm một cặp A - T.
Vai trò của phương pháp tự thụ phấn và giao phối cận huyết là:
A. Duy trì, củng cố các đặc tính quý. B. Kết hợp với chọn lọc để tạo dòng thuần.
C. Đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu để loại bỏ. D. Cả A,B,C
Khi lai giữa các dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ nào?
A. B. C. D.
ADN của plasmit khác ADN của NST ở
A. Cấu trúc. B. Số lượng. C. Hình dạng. D. Cả A,B,C
Khi lai kinh tế, người ta thường dùng con đực giống cao sản ngoại nhập, con cái giống địa phương, vì:
A. Con đực giống ngoại nhập có khả năng giao phối được với nhiều con cái địa phương.
B. Con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu và chăn nuôi của giống mẹ.
C. Con lai có sức tăng sản giống bố.
D. Cả A,B,C
Trong một quần thể tự phối, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 100%
A. Thể đa nhiễm B. Thể đa bội cùng nguồn
C. Thể dị bội D. Thể đa bội dị nguyên (đa bội khác nguồn)
Plasmit có khả năng:
A. Tự nhân đôi. B. Mang ADN tái tổ hợp vào trong tế bào vi khuẩn.
D. Cả A,B,C C. Nhận thêm một đoạn ADN của tế bào khác để tạo thành ADN tái tổ hợp.
Trong chọn giống để tăng những đột biến có lợi người ta sử dụng loại nào sau đây?
A. Đột biến lớn. B. Đột biến tự nhiên. C. Đột biến gen. D. Đột biến nhân tạo.
Chọn lọc cá thể một lần được áp dụng cho:
A. Cây giao phấn. B. Cây nhân giống vô tính và cây tự thụ phấn.
C. Cây tự thụ phấn. D. Cây nhân giống vô tính.
Plasmit là:
A. Một cấu trúc di truyền trong ti thể hoặc lạp thể. (2)
B. Một phân tử ADN trong ti thể, lạp thể có khả năng nhân đôi độc lập với ADN trong nhân. (3)
C. Một cấu trúc di truyền có mặt trong tế bào chất của vi khuẩn. (4)
D. B và C
Ngày nay ADN có thể được truyền từ thể cho sang thể nhận nhờ:
A. Truyền gen trực tiếp bằng cầu tiếp hợp ở vi khuẩn.
B. Bắn gen bằng súng bắn gen.
C. Xâm nhập vào tế bào nhận của thể ăn khuẩn mang ADN tái tổ hợp.
D. A,B,C đều đúng
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà bằng phương pháp lai hữu tính không thể thực hiện được?
A. Lai khác thứ. B. Lai khác dòng. C. Lai tế bào sinh dưỡng. D. Lai gần.
Phương pháp nào sau đây là cơ bản nhất tạo ra sự đa dạng các vật liệu di truyền trong chọn giống?
A. Phương pháp nuôi cấy mô. B. Phương pháp lai.
C. Phương pháp lai tế bào. D. Phương pháp bắn gen.
Các cơ thể lai xa thường bất thụ là vì:
A. Động vật khác loài thường không giao phối do chu kì sinh sản khác nhau.
B. Bộ NST của 2 loài tương đối giống nhau về số lượng, hình dạng NST.
C. Hạt phấn loài này không nảy mầm trên vòi nhụy loài khác.
D. Bộ NST của 2 loài khác nhau về số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.
Đối với thỏ, người ta có thể sử dụng phương pháp gây đột biến là:
A. Cho hoá chất NMU tác dụng lên tinh hoàn hoặc buồng trứng.
B. Cho thỏ tắm trong dung dịch hoá chất NMU.
C. Tiêm dung dịch hoá chất NMU vào bắp đùi.
D. Xông hoá chất NMU qua đường hô hấp.
Trong phương pháp lai tế bào, để tăng tỉ lệ kết thành tế bào lai người ta dùng:
A. Vi rút xenđê và các xung điện cao áp
B. Hoocmon thích hợp và xung điện cao áp
C. Môi trường nuôi dưỡng chọn lọc và hoocmon thích hợp
D. Dùng
Để khắc phục hiện tượng bất thụ trong cơ thể lai xa, ở thực vật người ta sử dụng phương pháp:
A. Phương pháp nuôi cấy mô.
B. Thực hiện phương pháp thụ phấn bằng phấn hoa hỗn hợp của nhiều loài.
C. Gây đột biến đa bội tạo thể song nhị bội.
D. Nhân giống bằng sinh sản sinh dưỡng.
ADN có thể được truyền từ thể cho sang thể nhận nhờ cơ chế:
A. Xâm nhập vào tế bào nhận của thể thực khuẩn mang ADN tái tổ hợp.
B. Truyền gen trực tiếp bằng cầu tiếp hợp ở vi khuẩn.
C. Chuyển đoạn NST.
D. A và B đều đúng
Để gây đột biến NST, người ta có thể sử dụng các hoá chất sau:
A. EMS. B. Consixin. C. 5 B – U. D. A và C
Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do:
A. Lai khác dòng B. Tự thụ phấn, giao phối cận huyết
C. Lai khác giống, lai khác thứ D. Lai tế bào
Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ ở con lai xa là:
A. Sự khác biệt trong chu kì sinh sản bộ máy sinh dục không tương ứng ở động vật.
B. Hạt phấn của loài này không nảy mầm được trên vòi nhuỵ của loài kia ở thực vật, hoặc tinh trùng của loài này không sống được trong đường sinh dục của loài kia.
C. Bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau gây ra trở ngại trong quá trình phát sinh giao tử ở con lai.
D. Tất cả các giải thích trên.
Lai kinh tế là hình thức:
A. Giao phối giữa 2 cá thể thuộc 2 loài khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế mà không dùng để làm giống.
B. Giao phối giữa 2 cá thể thuộc 2 giống thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó để nhân giống tiếp ở đời sau.
C. Giao phối giữa 2 cá thể thuộc 2 thứ khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế mà không dùng để làm giống
D. Giao phối giữa 2 cá thể thuộc 2 nòi khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế mà không dùng để làm giống.
Ưu điểm của phương pháp lai tế bào là:
A. Tạo ra được những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau mà lai hữu tính không thể thực hiện được.
B. Tạo ra được những thể khảm mang đặc tính giữa thực vật với động vật.
C. Tạo ra được những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau.
D. Cả A,B,C đúng
Điều nào sau đây là không đúng về kĩ thuật ADN tái tổ hợp :
A. ADN tái tổ hợp chỉ được hình thành khi đầu đính của ADN cho và nhận phù hợp nhau, với trình tự nucleotit tương ứng theo nguyên tắc bổ sung.
B. Có hàng trăm loại enzim ADN restrictaza khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt các phân tử ADN thích hợp ở các vị trí đặc hiệu, các enzim này chỉ được phân lập từ tế bào động vật bậc cao.
C. Các đoạn ADN được được cắt ra từ hai phân tử ADN cho và nhận sẽ nối lại với nhau nhờ xúc tác của enzim ADN – ligaza.
D. ADN dùng trong kĩ thuật tái tổ hợp được phân lập từ các nguồn khác nhau, có thể từ cơ thể sống hoặc tổng hợp nhân tạo.
Người ta dùng phương pháp sau đây để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai:
A. Keo hữu cơ polyêtilen glycol. B. Hoocmôn thích hợp.
C. Xung điện cao áp. D. Không có phương án đúng.
Cơ chế tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây đột biến nhân tạo là:
A. Kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
B. Ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
C. Kích thích nhưng không ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
D. Kích thích và ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
Việc tiến hành lai xa thường gặp một số khó khăn:
A. Cơ thể lai xa thường không có khả năng sinh sản.
B. Thực vật khác loài thường không giao phấn.
C. Động vật khác loài thường khó giao phối do chu kì sinh sản khác nhau, hệ thống phản xạ sinh dục khác nhau….
D. Cả A,B,C
Khái niệm nào sau đây đúng:
A. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên cơ thể sinh vật dựa vào những hiểu biết về đặc điểm cấu tạo của cơ thể sinh vật.
B. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên cơ thể sinh vật dựa vào những hiểu biết về đặc điểm phát triển của vi sinh.
C. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào những hiểu biết về cấu trúc hoá học của các axit nuclêic và di truyền vi sinh.
D. Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào những hiểu biết về cấu trúc không gian của ADN.
Tia tử ngoại là loại tia bức xạ:
A. Có bước sóng ngắn đến . B. Có bước sóng dài hơn .
C. Có bước sóng dài. D. Có bước sóng ngắn .
Để hạ giá thành sản xuất thuốc chữa bệnh tiểu đường, người ta dùng plamit làm thể truyền để chuyển gen mã hoá hoocmôn....... của người vào vi khuẩn E.coli:
A. Glucagon. B. Tiroxin. C. Insulin. D. Cả A và C
Lai xa thường gặp khó khăn, vì:
A. Động vật khác loài thường khó giao phối.
B. Cơ thể con lai xa thường không có khả năng sinh sản.
C. Thực vật khác loài thường không giao phấn.
D. Cả A,B,C
Thoái hoá giống là hiện tượng:
A. Con cháu có sức sống kém dần, sinh trưởng và phát triển chậm.
B. Thế hệ sau khả năng chống chịu kém, bộc lộ các tính trạng xấu, năng suất giảm.
C. Tất cả các hiện tượng trên.
D. Con cháu xuất hiện những quái thai dị hình, nhiều cá thể bị chết.
Trong chọn giống, để tạo giống mới, người ta chủ yếu sử dụng phép lai:
A. Lai tế bào. B. Lai khác loài. C. Lai khác dòng. D. Lai khác thứ.
Một cơ thể thực vật, có kiểu gen AaBb sau quá trình tự thụ phấn kết hợp với chọn lọc có thể tạo ra bao nhiêu dòng thuần về 2 tính trạngtrội (biết rằng A trội hoàn toàn so với a)?
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Trong kĩ thuật tạo dòng ADN tái tổ hợp thao tác được thực hiện theo trình tự sau:
A. Nối ADN cho và nhận Cắt các phân tử ADN Phân lập ADN.
B. Phân lập ADN Nối ADN cho và nhận Cắt các phân tử ADN.
C. Cắt các phân tử ADN Phân lập ADN Nối ADN cho và nhận.
D. Phân lập ADN Cắt các phân tử ADN Nối ADN cho và nhận.
Hiện tượng thoái hóa giống là hiện tượng:
A. Tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp.
B. Giao phối cận huyết ở động vật dẫn tới giảm sức sống, sức sinh sản, xuất hiện quái thai, dị hình….
C. Ở cây trồng giao phấn, tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ sẽ làm giảm sức sinh trưởng, năng suất giảm, chống chịu kém….
D. B và C
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở sau đó giảm dần qua các thế hệ, vì:
A. Các cơ thể lai sức sống giảm nên tham gia sinh sản kém dần.
B. Qua các thế hệ tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng làm cho các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình.
C. Qua các thế hệ tỉ lệ đồng hợp giảm, tỉ lệ dị hợp tăng làm cho các gen trội không hoàn không được biểu hiện ra kiểu hình.
D. Không có giải thích nào đúng.
Con lai của lai kinh tế chỉ được sử dụng làm sản phẩm, không dùng làm giống, vì:
A. Con lai làm giống thì ở thế hệ sau ưu thế lai giảm.
B. Con lai có sức sản xuất tốt.
C. Con lai thể hiện được ưu thế lai.
D. Cả A,B,C
Hoá chất 5 - Brôm uraxin có khả năng gây ra loại đột biến:
A. Thay thế cặp G - X bằng cặp A - T. B. Mất đi cặp A - T.
C. Thay thế cặp A - T bằng cặp G - X. D. Thêm một cặp A - T.
Vai trò của phương pháp tự thụ phấn và giao phối cận huyết là:
A. Duy trì, củng cố các đặc tính quý. B. Kết hợp với chọn lọc để tạo dòng thuần.
C. Đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu để loại bỏ. D. Cả A,B,C
Khi lai giữa các dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ nào?
A. B. C. D.
ADN của plasmit khác ADN của NST ở
A. Cấu trúc. B. Số lượng. C. Hình dạng. D. Cả A,B,C
Khi lai kinh tế, người ta thường dùng con đực giống cao sản ngoại nhập, con cái giống địa phương, vì:
A. Con đực giống ngoại nhập có khả năng giao phối được với nhiều con cái địa phương.
B. Con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu và chăn nuôi của giống mẹ.
C. Con lai có sức tăng sản giống bố.
D. Cả A,B,C
Trong một quần thể tự phối, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 100%
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất