Bài 13. Chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đăng Trung Nghĩa
Ngày gửi: 09h:59' 12-09-2023
Dung lượng: 53.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đăng Trung Nghĩa
Ngày gửi: 09h:59' 12-09-2023
Dung lượng: 53.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN MỸ ĐỨC
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG TÂM
Số: 01 /CLPT-THĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đồng Tâm , ngày 15 tháng 4 năm 2020
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG TÂM GIAI ĐOẠN 2020-2025, TẦM NHÌN 2030
1. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
– Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi bố sung một số điều của Luật Giáo
dục năm 2009;
– Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;
– Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục
và công nhận đạt quốc gia đối với trường tiểu học.
– Căn cứ Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8, Khóa XI vể “Đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
– Căn cứ Chương trình hành động số 01- CTr/ĐU, ngày 10/6/2020 Đảng ủy Xã
Đồng Tâm về chương trình hành động của Đảng ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ Xã Đồng Tâm lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2020 – 2025 và Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ XIX, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã Đức Phổ
lần thứ XXI.
– Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, Trường Tiểu học Đồng Tâm lập Phương
hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2020- 2025 và tầm
nhìn đến năm 2030 như sau:
1. NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2020–
2025, TẦM NHÌN ĐẾN 2030
Phần I
1. Phân tích bối cảnh và thực trạng nhà trường.
Trường Tiểu học Đồng Tâm được thành lập từ năm 1970 đến 1992, lúc đó còn
chung cả 2 cấp nên có tên là trường Phổ thông cơ sở Đồng Tâm, năm 1992 do đặc
điểm và tình hình chung nên trường được tách làm hai gồm: trường Trung học cơ sở
Đồng Tâm và trường Tiểu học Đồng Tâm, trường Tiểu học Đồng Tâm có tổng diện
tích 9340m2, gồm 01điểm trường nằm cách xa trung tâm huyện Mỹ Đức 20km; có 23
lớp với gần 900 học sinh và 46 cán bộ giáo viên. Các phòng học và phòng làm việc
của cán bộ, giáo viên được xây dựng phần lớn là Phòng học Cấp 4. Cán bộ, giáo viên
của nhà trường còn quá thiếu.
Cùng với sự phát triển của xã hội, trường Tiểu học Đồng Tâm cũng từng bước
lớn mạnh theo cả về quy mô, số lượng và chất lượng. Đến nay, cơ ngơi phòng học,
phòng làm việc tương đối đảm bảo cho dạy và học. Trong những năm qua, được sự
quan tâm của các cấp có thẩm quyền và sự đóng góp của nhân dân, phụ huynh học
sinh, phòng học từng bước được tầng hóa; các phòng chức năng được hình thành.
Tường rào, cổng ngõ, đường đi nội bộ đã được xây dựng. Thư viện đã đạt chuẩn theo
Quyết định 01 năm 2004.
Với điều kiện cơ sở vật chất được cải thiện, số lượng học sinh đang đi vào ổn
định; đội ngũ thầy, cô giáo cũng từng bước phát triển về số lượng và chất lượng. Số
GV dạy giỏi cấp huyện, tỉnh ngày càng nhiều. Trương đạt chuẩn quốc gia ở mức độ 1
theo Quyết định số 2059/QĐ-UBND, ngày 23/12/2012 và Trương đạt chuẩn quốc gia
ở mức độ 1 theo Quyết định số 2059/QĐ-UBND, ngày 23/12/2017 Tuy nhiên, so với
sự phát triển của xã hội, của khu vực thì nhà trường vẫn còn thiếu thốn về đội ngũ
giáo để giáo dục toàn diện cho học sinh nên đến nay, sau 5 năm trường chưa đề nghị
kiểm tra công nhận lại.
Để tiếp tục phấn đấu trường lớp ngày càng khang trang, chất lượng ngày càng
bền vững đáp ứng nhu cầu hiện nay, nhà trường xây dựng chiến lược phát triển nhà
trường giai đoạn 2020- 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với mục tiêu trường đạt chuẩn
chất lượng tối thiểu ở mức 2, chuẩn quốc gia ở mức độ 1 vào năm học 2021 – 2022,
phấn đấu đến năm 2025 đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.
1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình
mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục
– Đảng ủy và chính quyền địa phương xã Đồng Tâm rất quan tâm đến việc thực
hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục trên địa bàn.
– Trường đã thành lập Chi bộ độc lập nên thuận lợi cho việc lãnh đạo, chỉ đạo
sâu sát các hoạt động dạy và học trong đơn vị có hiệu quả, chất lượng.
– Sự quan tâm của các ban ngành, đoàn thể phối kết hợp với nhà trường thực
hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; công tác PCGDTH, công tác huy động học sinh
ra lớp.
– Địa phương quan tâm mở rộng diện tích đất điểm trường trung tâm xóa dần
những điểm trường lẻ (Đông Thuận, Phi Hiển, Khánh Bắc)
III. Thực trạng của nhà trường
1. Công tác tuyển sinh và lưu lượng học sinh
Năm học 2019 – 2020, toàn trường hiện có 18 lớp học 2 buổi/ngày.
Bảng 1 – Thống kê tình hình trường, lớp, học sinh (năm 2019-2020)
Stt Khối
Số
lớp
Tổng
Bình
Dân
số
Nữ
quân
tộc
HS
HS/lớp
1
5
184
Một
88
0
36,8
Ghi chú
2
Hai
6
217
93
0
36,1
3
Ba
4
146
79
0
36,5
4
Bốn
4
141
66
0
35,3
5
Năm
4
143
79
0
35,8
23
831
405 0
36,1
TC 05
* Ưu điểm
– Tất cả các lớp học 2 buổi /ngày thuận lợi cho việc giảng dạy, nâng cao được
chất lượng học sinh.
– Công tác tuyển sinh tại trường hằng năm được thực hiện nghiêm túc, đúng
quy định và đảm bảo chỉ tiêu cấp trên giao, tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 thực
hiện đạt 100%.
* Mặt hạn chế
– Trường còn thiếu khối phòng hành chính – quản trị, phòng học bộ môn nên
khó khăn trong việc tổ chức dạy và học các môn Âm nhạc, ngoại ngữ, mĩ thuật và tổ
chức các hoạt động khác của nhà trường.
– Trường còn thiếu giáo viên văn hóa, phòng chức năng các hoạt động tập ảnh
hưởng đến giáo dục toàn trường .
2. 2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
2.1. Số lượng
Bảng 2: Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên (năm học 2019-2020)
Số lượng
Tuổi đời
Tuổi nghề
Trình độ
Tổng
BGH GV
số
NV <30
3045
>45
<5
5-10 > 10
ĐH CĐ TC
năm năm năm
49
10
31
12
6
03
36
06
4
18
35
10
04
*Nhân viên bảo vệ: Lớp 9
Bảng 3: Đội ngũ CB,GV đào tạo theo chuyên ngành đào tạo
Tổng số CB,GV
Chuyên ngành đào tạo
Tổng
BGH
số
GV
Tiểu
học
Thể dục
Âm
nhạc
Mĩ
thuật
Ngoại
ngữ
Tin
học
36
33
27
02
01
02
02
02
03
2.2. Chất lượng
2.2.1. Đối với cán bộ quản lý
Tổng số: 03; Đại học: 03; Trung cấp lý luận chính trị: 03; Đảng viên: 03.
2.2.2. Đối với giáo viên
Tổng số: 28/33 nữ. Trong đó:
– Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn: 33/33, tỷ lệ 100% trong đó Đại học 19 tỷ lệ
62,7%; Cao đẳng 10 tỷ lệ 30,3%; Trung cấp 4 tỷ lệ 12,1%.
2.2.3. Đối với nhân viên
Tổng số: 08/10 nữ. Trong đó: 01 Thạc sĩ, 03 đại học, 06 trung cấp .
2.2.4. Trình độ đào tạo khác
– Trung cấp lý luận chính trị: 03; Chứng chỉ Tin học: 36/36, tỷ lệ 100%;
Chứng chỉ Ngoại ngữ: 20/36, tỷ lệ 55.5%.
– Trình độ, chất lượng tay nghề giáo viên: Xếp loại Giỏi 19 (79,1%), Khá
5( 20,8%),
– Số đảng viên của trường: 16/20 nữ, tỷ lệ 43,4 % so với toàn trường.
* Mặt ưu điểm
– Ban lãnh đạo nhà trường có năng lực nhiệt tình, lãnh đạo tốt, có uy tín với tập
thể sư phạm nhà trường, được học sinh và phụ huynh tin cậy.
– Tập thể sư phạm đoàn kết, có ý thức kỷ luật tốt, tinh thần tự giác cao.
– Công tác tổ chức quản lý của BGH: Dám nghĩ, dám làm, sáng tạo trong công
tác quản lý. Kế hoạch phát triển nhà trường có tính khả thi, phù hợp với điều kiện
thực tế địa phương . Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất
và đổi mới, được sự tín nhiệm cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường.
– Toàn trường có 19/33 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi: Trong đó 1
giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, 13 giáo viên dạy giỏi cấp huyện, 19 giáo viên dạy
giỏi cấp trường. Hầu hết giáo viên nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với
nhà trường mong muốn nhà trường phát triển. Đa số giáo viên lớn tuổi, nhiều kinh
nghiệm trong chuyên môn đảm bảo năng lực sư phạm thực hiện tốt chương trình đổi
mới giáo dục phổ thông 2018.
* Mặt hạn chế
– Thiếu giáo viên cơ bản đứng lớp ( giáo viên cơ bản biên chế 23/23 lớp); giáo
viên Tổng phụ trách Đội kiêm nhiệm, luôn biến động.
– Một số ít giáo viên lớn tuổi còn ngại học tập nghiên cứu, đổi mới; hạn chế
trong các hoạt động giao lưu, hội thi do các cấp tổ chức.
– Tỉ lệ giáo viên trên lớp là 1,43 chưa đảm bảo như Điều lệ trường tiểu học quy
định.
– Trường thiếu Phòng học và phòng chức năng.
3. 3. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả giáo dục
3.1. Chương trình giảng dạy
Thực hiện theo Chương trình Giáo dục phổ thông được ban hành theo Quyết định số
16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
hướng dẫn mục tiêu, kế hoạch dạy học từ lớp 1 đến lớp 5 theo chương trình và sách
giáo khoa đối với Giáo dục Tiểu học ( Riêng lớp 1 học theo chương trình Tiếng Việt
1- Công nghệ giáo dục).
Sẽ triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2020-2021
đối với lớp 1; năm học 2021-2022 : lớp 2 ; năm học 2022-2023: lớp 3 ; năm học
2023-2024: lớp 4; 2024-2025 : lớp 5.
Đổi mới hình thức tổ chức dạy buổi thứ 2 phù hợp với nhu cầu, đối tượng của học
sinh mỗi khối lớp. Ngoài việc củng cố, ôn luyện kiến thức, kĩ năng giúp đỡ học sinh
còn nhiều khó khăn trong học tập vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập, dành thời
gian cho việc bồi dưỡng học sinh có năng khiếu. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa,
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp một cách linh hoạt theo khả năng và nhu cầu của
học sinh: chia nhóm củng cố kiến thức; nhóm phát triển kĩ năng cơ bản; các câu lạc
bộ năng khiếu, sở thích (nghệ thuật, thể chất, giao tiếp, câu lạc bộ kĩ năng sống…)
nhằm tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
Thực hiện dạy học tiếng Anh chương trình hệ 10 năm (4 tiết/tuần) đối với học
sinh khối lớp 3, 4,5; dạy Tiếng Anh tự chọn cho lớp 1 và 2 từ năm học 2020-2021.
3.2. Phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh năng khiếu
Công tác phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh năng khiếu được trường đặc biệt
quan tâm, xem là nhiệm vụ thường xuyên và thực hiện ngay từ lớp đầu cấp. Việc phát
hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh năng khiếu được duy trì liên tục, thường
xuyên, có chất lượng cao thông qua việc dạy 2 buổi/ngày và qua các kỳ kiểm tra
thường xuyên trong năm học.
Kết quả học sinh đạt giải qua các hội thi các cấp. Cụ thể:
Bảng 4:
Năm học 2015- 2016 2016- 2017 2017- 2018 2018- 2019 2019- 2020
Huyện
Thành
phố
3.3. Tổ chức các hoạt động giáo dục khác
* Ưu điểm
– Triển khai và thực hiện tốt Chỉ thị số 05 của Đảng về “Đẩy mạnh học tập và làm
theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Cụ thể: 100% cán bộ giáo viên
đăng ký học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Bác; tổ chức kể
chuyện, “Ngày hội đọc sách”, hát các bài hát về Bác Hồ trong các buổi lễ chào cờ đầu
tuần và các ngày lễ lớn trong năm.
– Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”, phong trào “Nuôi heo đất”,“ Xổ số học tập”; tổ chức hội diễn văn nghệ“ Tiến
bước lên Đoàn”; chương trình “ Thắp sáng ước mơ”, tổ chức các hoạt động trải
nghiệm với nhiều hình thức sáng tạo, thiết thực, hiệu quả.
– Triển khai và thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức,
tự học và sáng tạo”. Thực hiện phong trào thi đua “ cán bộ, công chức, viên chức thực
hiện văn hóa công sở” giai đoạn 2019-2025 theo kế hoạch số 410/KH- PGDĐT ngày
9 tháng 9 năm 2019
– Tham gia tất cả các hoạt động của địa phương, tham gia Hội khỏe Phù Đổng
các cấp, văn nghệ mừng Đảng, mừng xuân, văn nghệ khai mạc các ngày hội lễ đều
thực hiện tốt.
* Mặt hạn chế
-Điều kiện kinh tế và an ninh của địa phương còn chưa ổn đinh làm ảnh hưởng
đến việc giáo dục của nhà trường .
4. 4. Cơ sở hạ tầng, thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
Bảng 5 – Thống kê cơ sở vật chất
Diện
STT tích
đất
1
9340
Phòng
Phòng Số bộ
Số
Phòng
Thư
hành
bộ
bàn
phòng học
viện
chính
môn
ghế
23
5
1
2
420
Nhà Nhà
vệ GDT
sinh C
Sân
TDTT
6
1
1
* Mặt ưu điểm
– Cơ sở vật chất trường đảm bảo nhu cầu dạy và học.
– Khuôn viên trường xanh – sạch – đẹp, thoáng mát.
– Trong lớp có các tủ đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học tương đối đầy đủ phục vụ cho
các hoạt động dạy và học.
– Thư viện trường đã Công nhận đạt chuẩn Quốc gia năm 2004 theo Quyết định số
01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 Ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện trường
phổ thông.
– Phòng học đủ 23 lớp học 2 buổi/ngày, bàn ghế học sinh 2 chỗ ngồi đúng quy định
đạt 100%.
– Sân chơi, bãi tập chưa phong phú thiết bị luyện tập theo nhu cầu.
* Mặt hạn chế
Một số bàn ghế học sinh 2 chỗ ngồi chưa đúng quy cách.
Cơ sở vật chất còn thiếu hệ thống phòng hành chính – quản trị, phòng học bộ môn,
Hội trường sinh hoạt, nhà đa năng, bể bơi, sân bóng đá mini.
Dãy 8 phòng học, phòng chức năng, nhà vệ sinh giáo viên đã xuống cấp.
– Các phòng học bộ môn, phòng chức năng chưa đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết
bị nên việc tổ chức các hoạt động của các câu lạc bộ năng khiếu cho học sinh còn hạn
chế.
5. Các chế độ chính sách; công tác bồi dưỡng, đào tạo
5.1. Chế độ chính sách
* Mặt ưu điểm
– Thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên nhân viên
theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành quy định về chế độ làm việc của giáo viên trong trường phổ thông; Nghị
định 54/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối
với nhà giáo; Thông tư 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 hướng dẫn thực hiện chế
độ nâng lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động….
– Đảm bảo nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn theo chế độ
hiện hành của Nhà nước. Hiện tại có cán bộ quản lý, giáo viên hưởng mức lương
hạng III và IV khi đã đạt đủ trình độ đại học.
– Chưa có trường hợp cán bộ giáo viên, nhân viên khiếu nại, thắc mắc về các
chế độ chính sách.
* Mặt hạn chế
Kinh phí hoạt động phải chi trả lương cho giáo viên hợp đồng nhiều nên ảnh
hướng đến kinh phí sửa chữa, mua sắm trang thiết bị và xây dựng CSVC trong nhà
trường.
5.2. Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên
* Mặt ưu điểm
Nhà trường luôn khuyến khích tạo mọi điều kiện, động viên, hỗ trợ để cho
cán bộ quản lý, giáo viên học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng
trình độ chính trị. Cụ thể:
– Đối với cán bộ quản lý: 100% tốt nghiệp Đại học, đã hoàn chỉnh Bồi dưỡng quản lý
giáo dục, 100% tốt nghiệp Trung cấp chính trị.
– Đối với giáo viên: Đa số giáo viên tham gia học tập nâng cao trình độ trên chuẩn sư
phạm.
– 100% cán bộ quản lý và giáo viên tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt, học tập
chuyên đề, chuyên môn nghiệp vụ và chương trình Bồi dưỡng thường xuyên hàng
năm. Việc học tập về trình độ ngoại ngữ và Tin học của giáo viên trong nhà trường
được chú trọng.
* Mặt hạn chế
Nhà trường còn thiếu giáo viên nên phải đưa cán bộ thiết bị có bằng sư phạm
xuống làm giáo viên giảng dạy, số giáo viên này không ổn định nên chất lượng dạy
học không cao, khó khăn trong xây dựng đội ngũ nhà giáo.
– Có giáo viên có cao đẳng nhưng lớn tuổi nên không tham gia học nâng chuẩn để
đảm bảo thực hiện chuyên môn.
6. Tài chính và quản lý tài chính
– Ngân sách nhà nước: gồm ngân sách thường xuyên và ngân sách không
thường xuyên để thực hiện các khoản chi: Chi lương tập thể cán bộ quản lý, giáo
viên trong trường, chi công tác phí, bồi dưỡng thường xuyên, cấp phát học bổng cho
học sinh …
– Nhà trường thực hiện các nguồn thu hộ như, Học buổi 2, quỹ Đội, nước uống.
* Ưu điểm
– Trường có xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ trường học, được tập thể thống
nhất. Thực hiện đúng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài
chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
– Các khoản thu, chi được phụ huynh học sinh đồng tình, công khai minh bạch,
không có trường hợp lạm thu.
– Nhà trường thực hiện việc thu-chi đúng chế độ, chính sách. Việc sử dụng
kinh phí ngân sách và kinh phí thu từ phụ huynh học sinh đúng mục đích, chỉ thu các
khoản thu theo qui định tài chính, với phương châm “ Thu đủ bù chi”.
* Mặt hạn chế
Kinh phí của nhà trường còn eo hẹp chưa đủ để bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật
chất của đơn vị.
7. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội
* Mặt ưu điểm
– Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn
thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương
và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.
– Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo đúng qui chế
hiện hành, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo
dục học sinh.
– Mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì
thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng
ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào
nhà trường.
– Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào
các hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và điều kiện nâng cao hiệu
quả giáo dục của nhà trường.
* Mặt hạn chế
– Nhiều bậc cha mẹ chưa quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để giúp các em rèn
luyện các nề nếp thói quen học tập, vệ sinh, mua sắm đồ dùng học tập …
– Địa bàn trường nằm trong khu vực bán sơn địa , hầu hết phụ huynh đi làm
nghề nông và đi buôn bán nơi xa nên phần lớn học sinh không có được sự quan tâm
thường xuyên của cha mẹ, giao phó cho nhà trường.
– Công tác tuyên truyền các nội dung, mục tiêu giáo dục trong nhà trường vào
các tổ chức xã hội của địa phương chưa thường xuyên.
1. Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức
2. Điểm mạnh
– Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo, chính
quyền địa phương.
Chất lượng giáo dục của nhà trường đảm bảo thực chất, mang tính bền vững ,
được học sinh và phụ huynh tin tưởng;
Nhà trường nhiều năm liền đạt tập thể Lao động tiên tiếns sắc xuât cấp thành
phố;
Chi bộ: Trong sạch vững mạnh nhiều năm liền. Năm 2020, Chi bộ được Đảng
bộ xã khen thưởng “ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”
Công đoàn: Công đoàn cơ sở vững mạnh nhiều năm liền.
– Công tác tổ chức quản lý của BGH: Dám nghĩ, dám làm, sáng tạo trong công
tác quản lý. Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường có tính khả thi, phù hợp với
điều kiện thực tế nhà trường. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát,
thực chất và đổi mới. Được sự tín nhiệm cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên
nhà trường.
– Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, năng nổ trong công tác. giáo viên đạt chuẩn cao.
Có nhiều kinh nghiệm và vận dụng linh hoạt sáng tạo các phương pháp trong việc
giảng dạy và giáo dục học sinh.
– Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: Toàn trường có 19/33 giáo viên
đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên: Trong đó có 1 giáo viên đạt giáo
viên dạy giỏi cấp tỉnh, 13 giáo viên dạy giỏi cấp huyện, còn19 giáo viên dạy giỏi cấp
trường. Hầu hết giáo viên nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường
mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa
số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Hằng năm học sinh hoàn thành
chương trình lớp học từ 99,7% trở lên, hiệu quả đào tạo luôn đạt trên 99%.
– Tham gia tích cực hội thi các cấp tổ chức.
2. Điểm yếu
– Thiếu giáo viên, nhân viên để đảm bảo các vị trí việc làm theo Thông tư số
16/2017/TT- BGDĐT ngày 12/7/2017; Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày
21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc của
giáo viên trong trường phổ thông;
– CSVC chưa đảm bảo: còn thiếu khối phòng hành chính- quản trị; sân bóng đá
mi ni. Khuôn viên sân chơi, bãi tập và sân thể dục thể thao chưa có thiết bị luyện tập,
đồ chơi cho học sinh.
– Dãy 8 phòng học, phòng chức năng, nhà vệ sinh giáo viên nay đã xuống cấp
nhưng chưa được khắc phục.
– Một số ít phụ huynh kinh tế khó khăn chưa thật sự quan tâm thường xuyên
đến con em nên vẫn còn học sinh không hoàn thành chương trình lớp học nhất là ở
khối lớp1.
3. Thời cơ
– Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương, sự đồng
thuận của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh
học sinh.
– Đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo cơ bản có năng lực chuyên môn và kỹ
năng sư phạm khá tốt, đạt trình độ trên chuẩn khá cao ( 87,5 %).
4. Thách thức
– Việc huy động sự đầu tư, đóng góp của xã hội đảm bảo cơ sở vật chất và điều
kiện dạy học thích ứng nhu cầu xã hội, nhất là huy động để tổ chức bán trú cho học
sinh lớp 1,2… tạo điều kiện cho gia đình phát triển kinh tế.
– Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được
yêu cầu đổi mới giáo dục và liên tục được nâng cao.
– Đòi hỏi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại
ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ giáo viên, nhân viên.
– Xã hội ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập
quốc tế. Giáo dục học sinh không chỉ phụ thuộc nhà trường mà là trách nhiệm giữa
gia đình, nhà trường và xã hội.
5. Xác định vấn đề ưu tiên
– Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học: chuyển từ dạy tập trung vào nội
dung sang phát triển năng lực, phẩm chất và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, ứng
dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học; đánh giá học sinh theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của mỗi học sinh.
– Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tăng cường đào
tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có đủ khả năng ứng dụng công
nghệ thông tin để hỗ trợ cho công tác giảng dạy và bồi dưỡng chuyên môn.
– Chất lượng giáo dục học sinh có sự chuyển biến toàn diện, đặc biệt là rèn kĩ
năng sống để phát triển năng lực con người Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.
– Xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị đảm bảo phục vụ tốt cho
việc dạy học; phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 và trở thành trường chất lượng
của thị xã.
Phần II
Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển giai đoạn 2020-2025
tầm nhìn đến năm 2030
1. Tổng quan
Trường Tiểu học Đồng Tâm từ khi thành lập đến nay trường lớp được ổn định, được
quy hoạch còn 1 điểm trường thuận lợi cho công tác quản lý giáo dục. Năm học 20192020 có 23 lớp, có 831 học sinh, có 36 giáo viên, đạt tỉ lệ 1,5 giáo viên trên lớp. Đội
ngũ giáo viên của trường đạt chuẩn 100% và trên chuẩn đạt 87,5%, luôn tâm huyết
với nghề. Cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn, có năng lực quản lý, đều đạt cán
bộ quản lý giỏi cáp tỉnh. Cơ sở vật chất luôn tăng cường, đến nay toàn trường có 32
phòng học, Trong đó 2 phòng làm việc Ban giám hiêu, 1 phòng thiết bị, 1 phòng tin
học, 01 phòng thư viên, 01 phòng y tế, 01 phòng đội . Các phòng học xây dựng kiên
cố đủ ánh sáng, bàn ghế, bảng đen, điện, nước. Điểm trường được đặt nơi thoáng mát,
diện tích đất của trường hiện có 9340 m 2, đã có quyết định quyền sử dụng đất, đảm
bảo tiêu chuẩn 11,23 m2/hs, đủ đất để xây dựng sân chơi bãi tập và các công trình
phục vụ dạy học. Thư viện đạt chuẩn theo QĐ01/BGDĐT. Năm 2004
– Qua quá trình hoạt động, trường đã đạt được những thành tích đáng khích lệ,
các năm học đều có học sinh đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh; giáo viên đạt giáo viên chủ
nhiệm giỏi cấp huyện , giáo viên dạy giỏi cấp huyện,cấp tỉnh; chất lượng học sinh
đảm bảo thực chất. Trường nhiều năm đạt tập thể lao động tiên tiến.
– Chi bộ Đảng và các đoàn thể hoạt động có hiệu quả, chi bộ Đảng qua các
năm liền đạt “Chi bộ trong sạch vững mạnh”, năm 2020 chi bộ được Đảng bộ khen “
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”; Công đoàn nhà trường được đạt danh hiệu “Công
1.
2.
2.
3.
4.
đoàn cơ sở vững mạnh” Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh nhiều năm liền đạt
danh hiệu “Liên Đội xuất sắc” cấp huyện, cấp tỉnh.
Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn xa hơn nữa
nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá
trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng
trường, hoạt động của ban Lãnh đạo trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên nhân
viên và học sinh nhà trường.
Xây dựng và triển khai kế hoạch của trường Tiểu học Đồng Tâm là hoạt động có ý
nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục
phổ thông, chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo Mỹ Đức.
Trường Tiểu học Đồng Tâm cùng các trường tiểu học trong toàn huyện, xây dựng
ngành giáo dục của huyện Mỹ Đức nói chung, địa phương Đồng Tâm nói riêng phát
triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của Thành phố Hà Nội, cả nước, hội
nhập với các nước trong khu vực và thế giới.
Định hướng phát triển
Triết lý – Quan điểm phát triển
Trên nguyên tắc căn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo: giáo dục Việt Nam là
giáo dục nhân bản, lấy con người làm gốc; Giáo dục tôn trọng truyền thống của dân
tộc, bảo tồn và phát huy những tinh hoa văn hóa dân tộc; Giáo dục mở rộng tiếp nhận
những kiến thức tân tiến trên thế giới , phát triển xã hội, giá trị văn hóa nhân loại để
góp phần vào việc hiện đại hóa quốc gia và xã hội, làm cho xã hội tiến bộ tiếp cận với
văn minh thế giới.
Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường giai đoạn 2020-2025
được đặt trong hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT và vận
dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn.
Đổi mới căn bản và toàn diện công tác giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn
hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế.
Nhà trường Việt Nam phải đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện với
những phẩm chất tốt đẹp vốn có, đồng thời phải xác định mục tiêu cơ bản cho người
học ở từng cấp học phấn đấu đạt được trong suốt quá trình học tập là “học để biết,
học để làm, học để biết hợp tác, biết chung sống và để hoàn thiện mình”
Tầm nhìn
Trở thành một ngôi trường có chất lượng cao, là môi trường giáo dục đáng tin
cậy, chất lượng; giáo viên, học sinh luôn tự tin, năng động và luôn có khát vọng vươn
lên.
Sứ mệnh
Tạo dựng một môi trường giáo dục “Thầy mẫu mực – trò chăm ngoan – trường
khang trang – lớp thân thiện”. Thực hiện với tinh thần giáo dục kỷ cương, tình
thương, trách nhiệm; đảm bảo tốt về chất lượng để mỗi học sinh đều được phát triển
đúng đắn và lâu dài về phẩm chất, năng lực và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp
tục học lên trung học cơ sở.
Các giá trị cơ bản
– Coi trọng hiệu quả, kiến thức nền tảng vững chắc.
– Hợp tác, sáng tạo, khát vọng thành công.
– Đoàn kết, khoan dung, cảm thông chia sẻ.
– Trung thực, tôn trọng mình và mọi người.
– Trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
III. Các nhóm phát triển trường giai đoạn 2020 – 2025
1. Nhóm phát triển hoạt động giáo dục
1.1. Phát triển giáo dục
1.1.1 Mục tiêu phát triển giáo dục
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng cao nhất nhu cầu học tập của
học sinh. Đến năm 2025 có 100% học sinh đi học đúng độ tuổi, 99,9% học sinh hoàn
thành chương trình lớp học; hiệu quả đào tạo của nhà trường đạt 99,5%. Củng cố và
giữ vững chất lượng Xóa mù chữ mức độ 2 phổ cập giáo dục tiểu học ở mức độ 3.
Thực hiện đảm bảo 100% học sinh lớp 3, 4, 5 được học ngoại ngữ theo chương
trình giáo dục phổ thông 2018 đảm bảo 4 tiết/ tuần, Tin học 2 tiết/tuần; 100% học
sinh lớp 1,2 học Tiếng Anh tự chọn; phấn đấu 100% học sinh lớp 1 được học bán trú;
1.1.2. Phát triển chất lượng giáo dục
Bảng 5 – Hệ thống chỉ tiêu về chất lượng từ năm 2020 đến 2025
Năm học
Tổng số
HS/lớp
Học tập
Năng lực
Phẩm chất
HT
CHT Đạt
C đạt
Đạt
2019 – 2020 831/23
99,1%
0,8% 99,1%
0,8%
100%
2020 – 2021 860/23
99,5%
0,5% 99,5%
0,5%
100%
2021- 2022
886/23
99,5%
0,2% 99,8%
0,2%
100%
2022- 2023
900/23
99,8%
0,2% 100%
0,0%
100%
2023- 2024
880/28
99,9%
99,9%
100%
2024- 2025
885/28
100%
100%
100%
C đạt
1.1.3. Giải pháp thực hiện
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết
phải đổi mới căn bản ,toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm phát huy sức mạnh tổng
hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện theo hướng tăng cường các
hoạt động trải nghiệm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh. Đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học và đánh giá
xếp loại học sinh theo mức độ đáp ứng nhu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ
của các em. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý
thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
Thường xuyên kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy
mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên trong
trường.
1.2. Đảm bảo chất lượng giáo dục
1.2.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục
– Đảm bảo tối đa về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên giảng
dạy. sắp xếp và bố trí đủ giáo viên, nhất là giáo viên ngoại ngữ, Mĩ thuật, Âm nhạc,
Tin học, Thể dục.
– Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.
Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy – học.
– Đẩy mạnh thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý;
ứng dụng phần mềm quản lý giáo dục, phần mềm quản lý cán bộ giáo viên nhân viên.
– Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí cán bộ giáo viên hợp lý, phát huy
năng lực, sở trường của từng cán bộ, giáo viên phù hợp với yêu cầu.
1.2.2. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục
– Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo quy định; dạy học theo
chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
– Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tham
gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp tập huấn đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông 2018 , bồi dưỡng thường xuyên, dự thao giảng cụm,
trường, dự giờ đồng nghiệp, tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp,
đăng ký tiết dạy tốt, học tốt,…
– Tích cực bồi dưỡng giáo viên mới ra trường và giáo viên có tay nghề còn
yếu. Phấn đấu 65% giáo viên đạt chuyên môn loại t...
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG TÂM
Số: 01 /CLPT-THĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đồng Tâm , ngày 15 tháng 4 năm 2020
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG TÂM GIAI ĐOẠN 2020-2025, TẦM NHÌN 2030
1. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
– Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi bố sung một số điều của Luật Giáo
dục năm 2009;
– Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;
– Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục
và công nhận đạt quốc gia đối với trường tiểu học.
– Căn cứ Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8, Khóa XI vể “Đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
– Căn cứ Chương trình hành động số 01- CTr/ĐU, ngày 10/6/2020 Đảng ủy Xã
Đồng Tâm về chương trình hành động của Đảng ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ Xã Đồng Tâm lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2020 – 2025 và Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ XIX, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã Đức Phổ
lần thứ XXI.
– Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, Trường Tiểu học Đồng Tâm lập Phương
hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2020- 2025 và tầm
nhìn đến năm 2030 như sau:
1. NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2020–
2025, TẦM NHÌN ĐẾN 2030
Phần I
1. Phân tích bối cảnh và thực trạng nhà trường.
Trường Tiểu học Đồng Tâm được thành lập từ năm 1970 đến 1992, lúc đó còn
chung cả 2 cấp nên có tên là trường Phổ thông cơ sở Đồng Tâm, năm 1992 do đặc
điểm và tình hình chung nên trường được tách làm hai gồm: trường Trung học cơ sở
Đồng Tâm và trường Tiểu học Đồng Tâm, trường Tiểu học Đồng Tâm có tổng diện
tích 9340m2, gồm 01điểm trường nằm cách xa trung tâm huyện Mỹ Đức 20km; có 23
lớp với gần 900 học sinh và 46 cán bộ giáo viên. Các phòng học và phòng làm việc
của cán bộ, giáo viên được xây dựng phần lớn là Phòng học Cấp 4. Cán bộ, giáo viên
của nhà trường còn quá thiếu.
Cùng với sự phát triển của xã hội, trường Tiểu học Đồng Tâm cũng từng bước
lớn mạnh theo cả về quy mô, số lượng và chất lượng. Đến nay, cơ ngơi phòng học,
phòng làm việc tương đối đảm bảo cho dạy và học. Trong những năm qua, được sự
quan tâm của các cấp có thẩm quyền và sự đóng góp của nhân dân, phụ huynh học
sinh, phòng học từng bước được tầng hóa; các phòng chức năng được hình thành.
Tường rào, cổng ngõ, đường đi nội bộ đã được xây dựng. Thư viện đã đạt chuẩn theo
Quyết định 01 năm 2004.
Với điều kiện cơ sở vật chất được cải thiện, số lượng học sinh đang đi vào ổn
định; đội ngũ thầy, cô giáo cũng từng bước phát triển về số lượng và chất lượng. Số
GV dạy giỏi cấp huyện, tỉnh ngày càng nhiều. Trương đạt chuẩn quốc gia ở mức độ 1
theo Quyết định số 2059/QĐ-UBND, ngày 23/12/2012 và Trương đạt chuẩn quốc gia
ở mức độ 1 theo Quyết định số 2059/QĐ-UBND, ngày 23/12/2017 Tuy nhiên, so với
sự phát triển của xã hội, của khu vực thì nhà trường vẫn còn thiếu thốn về đội ngũ
giáo để giáo dục toàn diện cho học sinh nên đến nay, sau 5 năm trường chưa đề nghị
kiểm tra công nhận lại.
Để tiếp tục phấn đấu trường lớp ngày càng khang trang, chất lượng ngày càng
bền vững đáp ứng nhu cầu hiện nay, nhà trường xây dựng chiến lược phát triển nhà
trường giai đoạn 2020- 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với mục tiêu trường đạt chuẩn
chất lượng tối thiểu ở mức 2, chuẩn quốc gia ở mức độ 1 vào năm học 2021 – 2022,
phấn đấu đến năm 2025 đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.
1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình
mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục
– Đảng ủy và chính quyền địa phương xã Đồng Tâm rất quan tâm đến việc thực
hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục trên địa bàn.
– Trường đã thành lập Chi bộ độc lập nên thuận lợi cho việc lãnh đạo, chỉ đạo
sâu sát các hoạt động dạy và học trong đơn vị có hiệu quả, chất lượng.
– Sự quan tâm của các ban ngành, đoàn thể phối kết hợp với nhà trường thực
hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; công tác PCGDTH, công tác huy động học sinh
ra lớp.
– Địa phương quan tâm mở rộng diện tích đất điểm trường trung tâm xóa dần
những điểm trường lẻ (Đông Thuận, Phi Hiển, Khánh Bắc)
III. Thực trạng của nhà trường
1. Công tác tuyển sinh và lưu lượng học sinh
Năm học 2019 – 2020, toàn trường hiện có 18 lớp học 2 buổi/ngày.
Bảng 1 – Thống kê tình hình trường, lớp, học sinh (năm 2019-2020)
Stt Khối
Số
lớp
Tổng
Bình
Dân
số
Nữ
quân
tộc
HS
HS/lớp
1
5
184
Một
88
0
36,8
Ghi chú
2
Hai
6
217
93
0
36,1
3
Ba
4
146
79
0
36,5
4
Bốn
4
141
66
0
35,3
5
Năm
4
143
79
0
35,8
23
831
405 0
36,1
TC 05
* Ưu điểm
– Tất cả các lớp học 2 buổi /ngày thuận lợi cho việc giảng dạy, nâng cao được
chất lượng học sinh.
– Công tác tuyển sinh tại trường hằng năm được thực hiện nghiêm túc, đúng
quy định và đảm bảo chỉ tiêu cấp trên giao, tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 thực
hiện đạt 100%.
* Mặt hạn chế
– Trường còn thiếu khối phòng hành chính – quản trị, phòng học bộ môn nên
khó khăn trong việc tổ chức dạy và học các môn Âm nhạc, ngoại ngữ, mĩ thuật và tổ
chức các hoạt động khác của nhà trường.
– Trường còn thiếu giáo viên văn hóa, phòng chức năng các hoạt động tập ảnh
hưởng đến giáo dục toàn trường .
2. 2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
2.1. Số lượng
Bảng 2: Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên (năm học 2019-2020)
Số lượng
Tuổi đời
Tuổi nghề
Trình độ
Tổng
BGH GV
số
NV <30
3045
>45
<5
5-10 > 10
ĐH CĐ TC
năm năm năm
49
10
31
12
6
03
36
06
4
18
35
10
04
*Nhân viên bảo vệ: Lớp 9
Bảng 3: Đội ngũ CB,GV đào tạo theo chuyên ngành đào tạo
Tổng số CB,GV
Chuyên ngành đào tạo
Tổng
BGH
số
GV
Tiểu
học
Thể dục
Âm
nhạc
Mĩ
thuật
Ngoại
ngữ
Tin
học
36
33
27
02
01
02
02
02
03
2.2. Chất lượng
2.2.1. Đối với cán bộ quản lý
Tổng số: 03; Đại học: 03; Trung cấp lý luận chính trị: 03; Đảng viên: 03.
2.2.2. Đối với giáo viên
Tổng số: 28/33 nữ. Trong đó:
– Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn: 33/33, tỷ lệ 100% trong đó Đại học 19 tỷ lệ
62,7%; Cao đẳng 10 tỷ lệ 30,3%; Trung cấp 4 tỷ lệ 12,1%.
2.2.3. Đối với nhân viên
Tổng số: 08/10 nữ. Trong đó: 01 Thạc sĩ, 03 đại học, 06 trung cấp .
2.2.4. Trình độ đào tạo khác
– Trung cấp lý luận chính trị: 03; Chứng chỉ Tin học: 36/36, tỷ lệ 100%;
Chứng chỉ Ngoại ngữ: 20/36, tỷ lệ 55.5%.
– Trình độ, chất lượng tay nghề giáo viên: Xếp loại Giỏi 19 (79,1%), Khá
5( 20,8%),
– Số đảng viên của trường: 16/20 nữ, tỷ lệ 43,4 % so với toàn trường.
* Mặt ưu điểm
– Ban lãnh đạo nhà trường có năng lực nhiệt tình, lãnh đạo tốt, có uy tín với tập
thể sư phạm nhà trường, được học sinh và phụ huynh tin cậy.
– Tập thể sư phạm đoàn kết, có ý thức kỷ luật tốt, tinh thần tự giác cao.
– Công tác tổ chức quản lý của BGH: Dám nghĩ, dám làm, sáng tạo trong công
tác quản lý. Kế hoạch phát triển nhà trường có tính khả thi, phù hợp với điều kiện
thực tế địa phương . Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất
và đổi mới, được sự tín nhiệm cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường.
– Toàn trường có 19/33 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi: Trong đó 1
giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, 13 giáo viên dạy giỏi cấp huyện, 19 giáo viên dạy
giỏi cấp trường. Hầu hết giáo viên nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với
nhà trường mong muốn nhà trường phát triển. Đa số giáo viên lớn tuổi, nhiều kinh
nghiệm trong chuyên môn đảm bảo năng lực sư phạm thực hiện tốt chương trình đổi
mới giáo dục phổ thông 2018.
* Mặt hạn chế
– Thiếu giáo viên cơ bản đứng lớp ( giáo viên cơ bản biên chế 23/23 lớp); giáo
viên Tổng phụ trách Đội kiêm nhiệm, luôn biến động.
– Một số ít giáo viên lớn tuổi còn ngại học tập nghiên cứu, đổi mới; hạn chế
trong các hoạt động giao lưu, hội thi do các cấp tổ chức.
– Tỉ lệ giáo viên trên lớp là 1,43 chưa đảm bảo như Điều lệ trường tiểu học quy
định.
– Trường thiếu Phòng học và phòng chức năng.
3. 3. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả giáo dục
3.1. Chương trình giảng dạy
Thực hiện theo Chương trình Giáo dục phổ thông được ban hành theo Quyết định số
16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
hướng dẫn mục tiêu, kế hoạch dạy học từ lớp 1 đến lớp 5 theo chương trình và sách
giáo khoa đối với Giáo dục Tiểu học ( Riêng lớp 1 học theo chương trình Tiếng Việt
1- Công nghệ giáo dục).
Sẽ triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2020-2021
đối với lớp 1; năm học 2021-2022 : lớp 2 ; năm học 2022-2023: lớp 3 ; năm học
2023-2024: lớp 4; 2024-2025 : lớp 5.
Đổi mới hình thức tổ chức dạy buổi thứ 2 phù hợp với nhu cầu, đối tượng của học
sinh mỗi khối lớp. Ngoài việc củng cố, ôn luyện kiến thức, kĩ năng giúp đỡ học sinh
còn nhiều khó khăn trong học tập vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập, dành thời
gian cho việc bồi dưỡng học sinh có năng khiếu. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa,
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp một cách linh hoạt theo khả năng và nhu cầu của
học sinh: chia nhóm củng cố kiến thức; nhóm phát triển kĩ năng cơ bản; các câu lạc
bộ năng khiếu, sở thích (nghệ thuật, thể chất, giao tiếp, câu lạc bộ kĩ năng sống…)
nhằm tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
Thực hiện dạy học tiếng Anh chương trình hệ 10 năm (4 tiết/tuần) đối với học
sinh khối lớp 3, 4,5; dạy Tiếng Anh tự chọn cho lớp 1 và 2 từ năm học 2020-2021.
3.2. Phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh năng khiếu
Công tác phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh năng khiếu được trường đặc biệt
quan tâm, xem là nhiệm vụ thường xuyên và thực hiện ngay từ lớp đầu cấp. Việc phát
hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh năng khiếu được duy trì liên tục, thường
xuyên, có chất lượng cao thông qua việc dạy 2 buổi/ngày và qua các kỳ kiểm tra
thường xuyên trong năm học.
Kết quả học sinh đạt giải qua các hội thi các cấp. Cụ thể:
Bảng 4:
Năm học 2015- 2016 2016- 2017 2017- 2018 2018- 2019 2019- 2020
Huyện
Thành
phố
3.3. Tổ chức các hoạt động giáo dục khác
* Ưu điểm
– Triển khai và thực hiện tốt Chỉ thị số 05 của Đảng về “Đẩy mạnh học tập và làm
theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Cụ thể: 100% cán bộ giáo viên
đăng ký học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Bác; tổ chức kể
chuyện, “Ngày hội đọc sách”, hát các bài hát về Bác Hồ trong các buổi lễ chào cờ đầu
tuần và các ngày lễ lớn trong năm.
– Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”, phong trào “Nuôi heo đất”,“ Xổ số học tập”; tổ chức hội diễn văn nghệ“ Tiến
bước lên Đoàn”; chương trình “ Thắp sáng ước mơ”, tổ chức các hoạt động trải
nghiệm với nhiều hình thức sáng tạo, thiết thực, hiệu quả.
– Triển khai và thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức,
tự học và sáng tạo”. Thực hiện phong trào thi đua “ cán bộ, công chức, viên chức thực
hiện văn hóa công sở” giai đoạn 2019-2025 theo kế hoạch số 410/KH- PGDĐT ngày
9 tháng 9 năm 2019
– Tham gia tất cả các hoạt động của địa phương, tham gia Hội khỏe Phù Đổng
các cấp, văn nghệ mừng Đảng, mừng xuân, văn nghệ khai mạc các ngày hội lễ đều
thực hiện tốt.
* Mặt hạn chế
-Điều kiện kinh tế và an ninh của địa phương còn chưa ổn đinh làm ảnh hưởng
đến việc giáo dục của nhà trường .
4. 4. Cơ sở hạ tầng, thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
Bảng 5 – Thống kê cơ sở vật chất
Diện
STT tích
đất
1
9340
Phòng
Phòng Số bộ
Số
Phòng
Thư
hành
bộ
bàn
phòng học
viện
chính
môn
ghế
23
5
1
2
420
Nhà Nhà
vệ GDT
sinh C
Sân
TDTT
6
1
1
* Mặt ưu điểm
– Cơ sở vật chất trường đảm bảo nhu cầu dạy và học.
– Khuôn viên trường xanh – sạch – đẹp, thoáng mát.
– Trong lớp có các tủ đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học tương đối đầy đủ phục vụ cho
các hoạt động dạy và học.
– Thư viện trường đã Công nhận đạt chuẩn Quốc gia năm 2004 theo Quyết định số
01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 Ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện trường
phổ thông.
– Phòng học đủ 23 lớp học 2 buổi/ngày, bàn ghế học sinh 2 chỗ ngồi đúng quy định
đạt 100%.
– Sân chơi, bãi tập chưa phong phú thiết bị luyện tập theo nhu cầu.
* Mặt hạn chế
Một số bàn ghế học sinh 2 chỗ ngồi chưa đúng quy cách.
Cơ sở vật chất còn thiếu hệ thống phòng hành chính – quản trị, phòng học bộ môn,
Hội trường sinh hoạt, nhà đa năng, bể bơi, sân bóng đá mini.
Dãy 8 phòng học, phòng chức năng, nhà vệ sinh giáo viên đã xuống cấp.
– Các phòng học bộ môn, phòng chức năng chưa đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết
bị nên việc tổ chức các hoạt động của các câu lạc bộ năng khiếu cho học sinh còn hạn
chế.
5. Các chế độ chính sách; công tác bồi dưỡng, đào tạo
5.1. Chế độ chính sách
* Mặt ưu điểm
– Thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên nhân viên
theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành quy định về chế độ làm việc của giáo viên trong trường phổ thông; Nghị
định 54/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối
với nhà giáo; Thông tư 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 hướng dẫn thực hiện chế
độ nâng lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động….
– Đảm bảo nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn theo chế độ
hiện hành của Nhà nước. Hiện tại có cán bộ quản lý, giáo viên hưởng mức lương
hạng III và IV khi đã đạt đủ trình độ đại học.
– Chưa có trường hợp cán bộ giáo viên, nhân viên khiếu nại, thắc mắc về các
chế độ chính sách.
* Mặt hạn chế
Kinh phí hoạt động phải chi trả lương cho giáo viên hợp đồng nhiều nên ảnh
hướng đến kinh phí sửa chữa, mua sắm trang thiết bị và xây dựng CSVC trong nhà
trường.
5.2. Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên
* Mặt ưu điểm
Nhà trường luôn khuyến khích tạo mọi điều kiện, động viên, hỗ trợ để cho
cán bộ quản lý, giáo viên học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng
trình độ chính trị. Cụ thể:
– Đối với cán bộ quản lý: 100% tốt nghiệp Đại học, đã hoàn chỉnh Bồi dưỡng quản lý
giáo dục, 100% tốt nghiệp Trung cấp chính trị.
– Đối với giáo viên: Đa số giáo viên tham gia học tập nâng cao trình độ trên chuẩn sư
phạm.
– 100% cán bộ quản lý và giáo viên tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt, học tập
chuyên đề, chuyên môn nghiệp vụ và chương trình Bồi dưỡng thường xuyên hàng
năm. Việc học tập về trình độ ngoại ngữ và Tin học của giáo viên trong nhà trường
được chú trọng.
* Mặt hạn chế
Nhà trường còn thiếu giáo viên nên phải đưa cán bộ thiết bị có bằng sư phạm
xuống làm giáo viên giảng dạy, số giáo viên này không ổn định nên chất lượng dạy
học không cao, khó khăn trong xây dựng đội ngũ nhà giáo.
– Có giáo viên có cao đẳng nhưng lớn tuổi nên không tham gia học nâng chuẩn để
đảm bảo thực hiện chuyên môn.
6. Tài chính và quản lý tài chính
– Ngân sách nhà nước: gồm ngân sách thường xuyên và ngân sách không
thường xuyên để thực hiện các khoản chi: Chi lương tập thể cán bộ quản lý, giáo
viên trong trường, chi công tác phí, bồi dưỡng thường xuyên, cấp phát học bổng cho
học sinh …
– Nhà trường thực hiện các nguồn thu hộ như, Học buổi 2, quỹ Đội, nước uống.
* Ưu điểm
– Trường có xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ trường học, được tập thể thống
nhất. Thực hiện đúng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài
chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
– Các khoản thu, chi được phụ huynh học sinh đồng tình, công khai minh bạch,
không có trường hợp lạm thu.
– Nhà trường thực hiện việc thu-chi đúng chế độ, chính sách. Việc sử dụng
kinh phí ngân sách và kinh phí thu từ phụ huynh học sinh đúng mục đích, chỉ thu các
khoản thu theo qui định tài chính, với phương châm “ Thu đủ bù chi”.
* Mặt hạn chế
Kinh phí của nhà trường còn eo hẹp chưa đủ để bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật
chất của đơn vị.
7. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội
* Mặt ưu điểm
– Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn
thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương
và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.
– Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo đúng qui chế
hiện hành, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo
dục học sinh.
– Mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì
thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng
ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào
nhà trường.
– Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào
các hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và điều kiện nâng cao hiệu
quả giáo dục của nhà trường.
* Mặt hạn chế
– Nhiều bậc cha mẹ chưa quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để giúp các em rèn
luyện các nề nếp thói quen học tập, vệ sinh, mua sắm đồ dùng học tập …
– Địa bàn trường nằm trong khu vực bán sơn địa , hầu hết phụ huynh đi làm
nghề nông và đi buôn bán nơi xa nên phần lớn học sinh không có được sự quan tâm
thường xuyên của cha mẹ, giao phó cho nhà trường.
– Công tác tuyên truyền các nội dung, mục tiêu giáo dục trong nhà trường vào
các tổ chức xã hội của địa phương chưa thường xuyên.
1. Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức
2. Điểm mạnh
– Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo, chính
quyền địa phương.
Chất lượng giáo dục của nhà trường đảm bảo thực chất, mang tính bền vững ,
được học sinh và phụ huynh tin tưởng;
Nhà trường nhiều năm liền đạt tập thể Lao động tiên tiếns sắc xuât cấp thành
phố;
Chi bộ: Trong sạch vững mạnh nhiều năm liền. Năm 2020, Chi bộ được Đảng
bộ xã khen thưởng “ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”
Công đoàn: Công đoàn cơ sở vững mạnh nhiều năm liền.
– Công tác tổ chức quản lý của BGH: Dám nghĩ, dám làm, sáng tạo trong công
tác quản lý. Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường có tính khả thi, phù hợp với
điều kiện thực tế nhà trường. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát,
thực chất và đổi mới. Được sự tín nhiệm cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên
nhà trường.
– Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, năng nổ trong công tác. giáo viên đạt chuẩn cao.
Có nhiều kinh nghiệm và vận dụng linh hoạt sáng tạo các phương pháp trong việc
giảng dạy và giáo dục học sinh.
– Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: Toàn trường có 19/33 giáo viên
đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên: Trong đó có 1 giáo viên đạt giáo
viên dạy giỏi cấp tỉnh, 13 giáo viên dạy giỏi cấp huyện, còn19 giáo viên dạy giỏi cấp
trường. Hầu hết giáo viên nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường
mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa
số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Hằng năm học sinh hoàn thành
chương trình lớp học từ 99,7% trở lên, hiệu quả đào tạo luôn đạt trên 99%.
– Tham gia tích cực hội thi các cấp tổ chức.
2. Điểm yếu
– Thiếu giáo viên, nhân viên để đảm bảo các vị trí việc làm theo Thông tư số
16/2017/TT- BGDĐT ngày 12/7/2017; Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày
21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc của
giáo viên trong trường phổ thông;
– CSVC chưa đảm bảo: còn thiếu khối phòng hành chính- quản trị; sân bóng đá
mi ni. Khuôn viên sân chơi, bãi tập và sân thể dục thể thao chưa có thiết bị luyện tập,
đồ chơi cho học sinh.
– Dãy 8 phòng học, phòng chức năng, nhà vệ sinh giáo viên nay đã xuống cấp
nhưng chưa được khắc phục.
– Một số ít phụ huynh kinh tế khó khăn chưa thật sự quan tâm thường xuyên
đến con em nên vẫn còn học sinh không hoàn thành chương trình lớp học nhất là ở
khối lớp1.
3. Thời cơ
– Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương, sự đồng
thuận của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh
học sinh.
– Đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo cơ bản có năng lực chuyên môn và kỹ
năng sư phạm khá tốt, đạt trình độ trên chuẩn khá cao ( 87,5 %).
4. Thách thức
– Việc huy động sự đầu tư, đóng góp của xã hội đảm bảo cơ sở vật chất và điều
kiện dạy học thích ứng nhu cầu xã hội, nhất là huy động để tổ chức bán trú cho học
sinh lớp 1,2… tạo điều kiện cho gia đình phát triển kinh tế.
– Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được
yêu cầu đổi mới giáo dục và liên tục được nâng cao.
– Đòi hỏi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại
ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ giáo viên, nhân viên.
– Xã hội ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập
quốc tế. Giáo dục học sinh không chỉ phụ thuộc nhà trường mà là trách nhiệm giữa
gia đình, nhà trường và xã hội.
5. Xác định vấn đề ưu tiên
– Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học: chuyển từ dạy tập trung vào nội
dung sang phát triển năng lực, phẩm chất và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, ứng
dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học; đánh giá học sinh theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của mỗi học sinh.
– Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tăng cường đào
tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có đủ khả năng ứng dụng công
nghệ thông tin để hỗ trợ cho công tác giảng dạy và bồi dưỡng chuyên môn.
– Chất lượng giáo dục học sinh có sự chuyển biến toàn diện, đặc biệt là rèn kĩ
năng sống để phát triển năng lực con người Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.
– Xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị đảm bảo phục vụ tốt cho
việc dạy học; phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 và trở thành trường chất lượng
của thị xã.
Phần II
Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển giai đoạn 2020-2025
tầm nhìn đến năm 2030
1. Tổng quan
Trường Tiểu học Đồng Tâm từ khi thành lập đến nay trường lớp được ổn định, được
quy hoạch còn 1 điểm trường thuận lợi cho công tác quản lý giáo dục. Năm học 20192020 có 23 lớp, có 831 học sinh, có 36 giáo viên, đạt tỉ lệ 1,5 giáo viên trên lớp. Đội
ngũ giáo viên của trường đạt chuẩn 100% và trên chuẩn đạt 87,5%, luôn tâm huyết
với nghề. Cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn, có năng lực quản lý, đều đạt cán
bộ quản lý giỏi cáp tỉnh. Cơ sở vật chất luôn tăng cường, đến nay toàn trường có 32
phòng học, Trong đó 2 phòng làm việc Ban giám hiêu, 1 phòng thiết bị, 1 phòng tin
học, 01 phòng thư viên, 01 phòng y tế, 01 phòng đội . Các phòng học xây dựng kiên
cố đủ ánh sáng, bàn ghế, bảng đen, điện, nước. Điểm trường được đặt nơi thoáng mát,
diện tích đất của trường hiện có 9340 m 2, đã có quyết định quyền sử dụng đất, đảm
bảo tiêu chuẩn 11,23 m2/hs, đủ đất để xây dựng sân chơi bãi tập và các công trình
phục vụ dạy học. Thư viện đạt chuẩn theo QĐ01/BGDĐT. Năm 2004
– Qua quá trình hoạt động, trường đã đạt được những thành tích đáng khích lệ,
các năm học đều có học sinh đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh; giáo viên đạt giáo viên chủ
nhiệm giỏi cấp huyện , giáo viên dạy giỏi cấp huyện,cấp tỉnh; chất lượng học sinh
đảm bảo thực chất. Trường nhiều năm đạt tập thể lao động tiên tiến.
– Chi bộ Đảng và các đoàn thể hoạt động có hiệu quả, chi bộ Đảng qua các
năm liền đạt “Chi bộ trong sạch vững mạnh”, năm 2020 chi bộ được Đảng bộ khen “
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”; Công đoàn nhà trường được đạt danh hiệu “Công
1.
2.
2.
3.
4.
đoàn cơ sở vững mạnh” Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh nhiều năm liền đạt
danh hiệu “Liên Đội xuất sắc” cấp huyện, cấp tỉnh.
Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn xa hơn nữa
nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá
trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng
trường, hoạt động của ban Lãnh đạo trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên nhân
viên và học sinh nhà trường.
Xây dựng và triển khai kế hoạch của trường Tiểu học Đồng Tâm là hoạt động có ý
nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục
phổ thông, chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo Mỹ Đức.
Trường Tiểu học Đồng Tâm cùng các trường tiểu học trong toàn huyện, xây dựng
ngành giáo dục của huyện Mỹ Đức nói chung, địa phương Đồng Tâm nói riêng phát
triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của Thành phố Hà Nội, cả nước, hội
nhập với các nước trong khu vực và thế giới.
Định hướng phát triển
Triết lý – Quan điểm phát triển
Trên nguyên tắc căn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo: giáo dục Việt Nam là
giáo dục nhân bản, lấy con người làm gốc; Giáo dục tôn trọng truyền thống của dân
tộc, bảo tồn và phát huy những tinh hoa văn hóa dân tộc; Giáo dục mở rộng tiếp nhận
những kiến thức tân tiến trên thế giới , phát triển xã hội, giá trị văn hóa nhân loại để
góp phần vào việc hiện đại hóa quốc gia và xã hội, làm cho xã hội tiến bộ tiếp cận với
văn minh thế giới.
Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường giai đoạn 2020-2025
được đặt trong hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT và vận
dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn.
Đổi mới căn bản và toàn diện công tác giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn
hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế.
Nhà trường Việt Nam phải đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện với
những phẩm chất tốt đẹp vốn có, đồng thời phải xác định mục tiêu cơ bản cho người
học ở từng cấp học phấn đấu đạt được trong suốt quá trình học tập là “học để biết,
học để làm, học để biết hợp tác, biết chung sống và để hoàn thiện mình”
Tầm nhìn
Trở thành một ngôi trường có chất lượng cao, là môi trường giáo dục đáng tin
cậy, chất lượng; giáo viên, học sinh luôn tự tin, năng động và luôn có khát vọng vươn
lên.
Sứ mệnh
Tạo dựng một môi trường giáo dục “Thầy mẫu mực – trò chăm ngoan – trường
khang trang – lớp thân thiện”. Thực hiện với tinh thần giáo dục kỷ cương, tình
thương, trách nhiệm; đảm bảo tốt về chất lượng để mỗi học sinh đều được phát triển
đúng đắn và lâu dài về phẩm chất, năng lực và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp
tục học lên trung học cơ sở.
Các giá trị cơ bản
– Coi trọng hiệu quả, kiến thức nền tảng vững chắc.
– Hợp tác, sáng tạo, khát vọng thành công.
– Đoàn kết, khoan dung, cảm thông chia sẻ.
– Trung thực, tôn trọng mình và mọi người.
– Trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
III. Các nhóm phát triển trường giai đoạn 2020 – 2025
1. Nhóm phát triển hoạt động giáo dục
1.1. Phát triển giáo dục
1.1.1 Mục tiêu phát triển giáo dục
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng cao nhất nhu cầu học tập của
học sinh. Đến năm 2025 có 100% học sinh đi học đúng độ tuổi, 99,9% học sinh hoàn
thành chương trình lớp học; hiệu quả đào tạo của nhà trường đạt 99,5%. Củng cố và
giữ vững chất lượng Xóa mù chữ mức độ 2 phổ cập giáo dục tiểu học ở mức độ 3.
Thực hiện đảm bảo 100% học sinh lớp 3, 4, 5 được học ngoại ngữ theo chương
trình giáo dục phổ thông 2018 đảm bảo 4 tiết/ tuần, Tin học 2 tiết/tuần; 100% học
sinh lớp 1,2 học Tiếng Anh tự chọn; phấn đấu 100% học sinh lớp 1 được học bán trú;
1.1.2. Phát triển chất lượng giáo dục
Bảng 5 – Hệ thống chỉ tiêu về chất lượng từ năm 2020 đến 2025
Năm học
Tổng số
HS/lớp
Học tập
Năng lực
Phẩm chất
HT
CHT Đạt
C đạt
Đạt
2019 – 2020 831/23
99,1%
0,8% 99,1%
0,8%
100%
2020 – 2021 860/23
99,5%
0,5% 99,5%
0,5%
100%
2021- 2022
886/23
99,5%
0,2% 99,8%
0,2%
100%
2022- 2023
900/23
99,8%
0,2% 100%
0,0%
100%
2023- 2024
880/28
99,9%
99,9%
100%
2024- 2025
885/28
100%
100%
100%
C đạt
1.1.3. Giải pháp thực hiện
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết
phải đổi mới căn bản ,toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm phát huy sức mạnh tổng
hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện theo hướng tăng cường các
hoạt động trải nghiệm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh. Đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học và đánh giá
xếp loại học sinh theo mức độ đáp ứng nhu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ
của các em. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý
thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
Thường xuyên kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy
mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên trong
trường.
1.2. Đảm bảo chất lượng giáo dục
1.2.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục
– Đảm bảo tối đa về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên giảng
dạy. sắp xếp và bố trí đủ giáo viên, nhất là giáo viên ngoại ngữ, Mĩ thuật, Âm nhạc,
Tin học, Thể dục.
– Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.
Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy – học.
– Đẩy mạnh thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý;
ứng dụng phần mềm quản lý giáo dục, phần mềm quản lý cán bộ giáo viên nhân viên.
– Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí cán bộ giáo viên hợp lý, phát huy
năng lực, sở trường của từng cán bộ, giáo viên phù hợp với yêu cầu.
1.2.2. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục
– Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo quy định; dạy học theo
chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
– Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tham
gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp tập huấn đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông 2018 , bồi dưỡng thường xuyên, dự thao giảng cụm,
trường, dự giờ đồng nghiệp, tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp,
đăng ký tiết dạy tốt, học tốt,…
– Tích cực bồi dưỡng giáo viên mới ra trường và giáo viên có tay nghề còn
yếu. Phấn đấu 65% giáo viên đạt chuyên môn loại t...
 








Các ý kiến mới nhất