Bài 39. CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:49' 05-06-2024
Dung lượng: 329.7 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:49' 05-06-2024
Dung lượng: 329.7 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 39. CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 83)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
– Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh –
Đáp gọn”.
+ Khi nhân (hay chia) cả số bị chia và số
chia với (cho) cùng một số (khác 0) thì tích
(hay thương) thế nào?
– GV đọc phép tính, nói yêu cầu.
Ví dụ:
GV nói: 28 chia cho 5; nhân cả số bị chia
và số chia với 2 rồi tính.
+ Không thay đổi
– HS thực hiện vào bảng con.
Ví dụ:
HS viết vào bảng con:
28 : 5 = (28 × 2) : (5 × 2)
= 56 : 10 = 5,6
GV nói: 28 chia cho 0,2; nhân cả số bị HS viết vào bảng con:
chia và số chia với 10 rồi tính.
28 : 0,2 = (28 × 10) : (0,2 × 10)
…
= 280 : 2 = 140
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh phần – HS quan sát và viết phép tính: 2 : 0,5 = ?
Khởi động.
– GV chọn cách tính thích hợp (nhân với
10), ghi bảng lớp:
2 : 0,5 = (2 10) : (0,5 10)
= 20 : 5
=4
GV giới thiệu bài mới: Việc đặt tính rồi
tính sẽ thực hiện thế nào?
HS có thể giới thiệu vài cách tính khác
nhau. Ví dụ: Nhân cả số bị chia và số chia với
2 (hoặc 4, hoặc 10, …) HS trình bày.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Ví dụ 1: Phép chia 2 : 0,5 = ?
Có thể tiến hành theo cách sau:
– HS thực hiện vào bảng con.
– GV dẫn dắt và thao tác trên bảng lớp.
– GV nêu vấn đề: Đặt tính rồi tính 2 : 0,5 =
+ Đặt tính: Viết số bị
?
chia bên trái, số chia bên
+ Đặt tính?
phải, kẻ các gạch dọc
và ngang.
Đếm số chữ số ở phần thập phân của số chia
Phần thập phân của 0,5 có một chữ số
Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số bị
chia (2) được 20.
Bỏ dấu phẩy ở số chia (0,5) được 5.
+ Tính (từ trái sang phải):
+ Tính?
Phép chia: 20 : 5
20 chia 5 được 4, viết 4;
4 nhân 5 bằng 20; 20 trừ 20 bằng 0, viết 0.
+ HS so sánh với kết quả ở phần Khởi động.
+ GV hướng dẫn HS so sánh với kết quả ở
phần Khởi động.
– HS (nhóm đôi) nhận biết nhiệm vụ rồi
Ví dụ 2: Phép chia: 12 : 0,75 = ?
thảo luận
→ Thực hiện theo quy trình
→ Thực hiện cá nhân (bảng con).
– Vài nhóm trình bày
Cả lớp làm lại (bảng con)
theo hướng dẫn của GV.
– GV gợi ý.
+ Đặt tính: Viết số bị chia bên trái, số chia
+ Đặt tính?
bên phải, kẻ các gạch dọc và ngang.
Đếm số chữ số ở phần thập phân của số
chia Phần thập phân của 0,75 có hai chữ số
Viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải số bị
chia (12) được 1 200.
Bỏ dấu phẩy ở số chia (0,75) được 75.
+
Tính (từ trái sang phải):
+ Tính?
Phép chia: 1 200 : 75
120 chia 75 Ước lượng: 120 : 80 được 1
Tăng thương thành 2; 75 × 2 = 150
120 : 75 được 1, viết 1;
1 nhân 75 bằng 75; 120 trừ 75 bằng 45,
viết 45.
Hạ 0, được 450, 450 chia 75
Ước lượng: 500 : 80 được 6; 75 × 6 = 450
450 chia 75 được 6, viết 6;
6 nhân 5 bằng 30; 30 trừ 30 bằng 0, viết 0
nhớ 3;
6 nhân 7 bằng 42, thêm 3 bằng 45; 45 trừ
45 bằng 0, viết 0.
12 : 0,75 = 16
+ GV hướng dẫn HS thử lại.
+ 16 × 0,75 = 12
– GV: Ở bài đặt tính rồi tính với phép chia – Số chữ số 0 viết thêm vào bên phải số bị
một số tự nhiên cho một số thập phân, cần chia bằng với số chữ số ở phần thập phân của
lưu ý điều gì?
số chia.
Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập
phân, ta làm sao?
phân, ta làm như sau:
Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập
phân của số chia thì viết thêm vào bên phải
số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.
Lưu ý: Nếu phép chia còn dư, ta có thể viết Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép
dấu phẩy vào bên phải số thương và viết
chia
thêm chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp như chia các số tự nhiên.
tục chia.
– GV chỉ vào phép tính hàng dọc.
– HS nói cách tính.
III. Luyện tập – Thực hành
Thưc hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, HS nói cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
chia cho HS thực hiện vào bảng con
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt
tính và tính Số chữ số 0 được viết thêm
vào số bị chia, dấu phẩy ở thương đặt đúng
vào vị trí thích hợp (nếu có).
Bài 2:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và cách
thực hiện.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
– HS thực hiện (cá nhân) trên bảng con.
a)
b)
c)
d)
– HS nói cách tính.
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Tính giá trị
của biểu thức.
a) 18 : 1,2 : 0,75
b) 8 : 0,5 : 0,25
= 15 : 0,75 = 20
= 16 : 0,25 = 64
– GV hệ thống lại thứ tự tính khi biểu thức
chỉ có phép chia: Thực hiện từ trái sang
phải. Lưu ý: HS cũng có thể tính bằng cách
khác, nếu đúng thì chấp nhận.
IV. Vận dụng Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách chọn phép tính.
D.
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
9 : 1,5 = 6
9 kg gạo chia được 6 túi.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
1,5 kg: 1 túi
9 kg: .?. túi
Đây là bài toán liên quan đến việc chia
theo nhóm Chọn phép tính chia.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 39. CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 83)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
– Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh –
Đáp gọn”.
+ Khi nhân (hay chia) cả số bị chia và số
chia với (cho) cùng một số (khác 0) thì tích
(hay thương) thế nào?
– GV đọc phép tính, nói yêu cầu.
Ví dụ:
GV nói: 28 chia cho 5; nhân cả số bị chia
và số chia với 2 rồi tính.
+ Không thay đổi
– HS thực hiện vào bảng con.
Ví dụ:
HS viết vào bảng con:
28 : 5 = (28 × 2) : (5 × 2)
= 56 : 10 = 5,6
GV nói: 28 chia cho 0,2; nhân cả số bị HS viết vào bảng con:
chia và số chia với 10 rồi tính.
28 : 0,2 = (28 × 10) : (0,2 × 10)
…
= 280 : 2 = 140
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh phần – HS quan sát và viết phép tính: 2 : 0,5 = ?
Khởi động.
– GV chọn cách tính thích hợp (nhân với
10), ghi bảng lớp:
2 : 0,5 = (2 10) : (0,5 10)
= 20 : 5
=4
GV giới thiệu bài mới: Việc đặt tính rồi
tính sẽ thực hiện thế nào?
HS có thể giới thiệu vài cách tính khác
nhau. Ví dụ: Nhân cả số bị chia và số chia với
2 (hoặc 4, hoặc 10, …) HS trình bày.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Ví dụ 1: Phép chia 2 : 0,5 = ?
Có thể tiến hành theo cách sau:
– HS thực hiện vào bảng con.
– GV dẫn dắt và thao tác trên bảng lớp.
– GV nêu vấn đề: Đặt tính rồi tính 2 : 0,5 =
+ Đặt tính: Viết số bị
?
chia bên trái, số chia bên
+ Đặt tính?
phải, kẻ các gạch dọc
và ngang.
Đếm số chữ số ở phần thập phân của số chia
Phần thập phân của 0,5 có một chữ số
Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số bị
chia (2) được 20.
Bỏ dấu phẩy ở số chia (0,5) được 5.
+ Tính (từ trái sang phải):
+ Tính?
Phép chia: 20 : 5
20 chia 5 được 4, viết 4;
4 nhân 5 bằng 20; 20 trừ 20 bằng 0, viết 0.
+ HS so sánh với kết quả ở phần Khởi động.
+ GV hướng dẫn HS so sánh với kết quả ở
phần Khởi động.
– HS (nhóm đôi) nhận biết nhiệm vụ rồi
Ví dụ 2: Phép chia: 12 : 0,75 = ?
thảo luận
→ Thực hiện theo quy trình
→ Thực hiện cá nhân (bảng con).
– Vài nhóm trình bày
Cả lớp làm lại (bảng con)
theo hướng dẫn của GV.
– GV gợi ý.
+ Đặt tính: Viết số bị chia bên trái, số chia
+ Đặt tính?
bên phải, kẻ các gạch dọc và ngang.
Đếm số chữ số ở phần thập phân của số
chia Phần thập phân của 0,75 có hai chữ số
Viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải số bị
chia (12) được 1 200.
Bỏ dấu phẩy ở số chia (0,75) được 75.
+
Tính (từ trái sang phải):
+ Tính?
Phép chia: 1 200 : 75
120 chia 75 Ước lượng: 120 : 80 được 1
Tăng thương thành 2; 75 × 2 = 150
120 : 75 được 1, viết 1;
1 nhân 75 bằng 75; 120 trừ 75 bằng 45,
viết 45.
Hạ 0, được 450, 450 chia 75
Ước lượng: 500 : 80 được 6; 75 × 6 = 450
450 chia 75 được 6, viết 6;
6 nhân 5 bằng 30; 30 trừ 30 bằng 0, viết 0
nhớ 3;
6 nhân 7 bằng 42, thêm 3 bằng 45; 45 trừ
45 bằng 0, viết 0.
12 : 0,75 = 16
+ GV hướng dẫn HS thử lại.
+ 16 × 0,75 = 12
– GV: Ở bài đặt tính rồi tính với phép chia – Số chữ số 0 viết thêm vào bên phải số bị
một số tự nhiên cho một số thập phân, cần chia bằng với số chữ số ở phần thập phân của
lưu ý điều gì?
số chia.
Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập
phân, ta làm sao?
phân, ta làm như sau:
Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập
phân của số chia thì viết thêm vào bên phải
số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.
Lưu ý: Nếu phép chia còn dư, ta có thể viết Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép
dấu phẩy vào bên phải số thương và viết
chia
thêm chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp như chia các số tự nhiên.
tục chia.
– GV chỉ vào phép tính hàng dọc.
– HS nói cách tính.
III. Luyện tập – Thực hành
Thưc hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, HS nói cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
chia cho HS thực hiện vào bảng con
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt
tính và tính Số chữ số 0 được viết thêm
vào số bị chia, dấu phẩy ở thương đặt đúng
vào vị trí thích hợp (nếu có).
Bài 2:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và cách
thực hiện.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
– HS thực hiện (cá nhân) trên bảng con.
a)
b)
c)
d)
– HS nói cách tính.
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Tính giá trị
của biểu thức.
a) 18 : 1,2 : 0,75
b) 8 : 0,5 : 0,25
= 15 : 0,75 = 20
= 16 : 0,25 = 64
– GV hệ thống lại thứ tự tính khi biểu thức
chỉ có phép chia: Thực hiện từ trái sang
phải. Lưu ý: HS cũng có thể tính bằng cách
khác, nếu đúng thì chấp nhận.
IV. Vận dụng Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách chọn phép tính.
D.
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
9 : 1,5 = 6
9 kg gạo chia được 6 túi.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
1,5 kg: 1 túi
9 kg: .?. túi
Đây là bài toán liên quan đến việc chia
theo nhóm Chọn phép tính chia.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất