Chương I. §10. Chia đơn thức cho đơn thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Nam
Ngày gửi: 20h:04' 06-11-2015
Dung lượng: 260.0 KB
Số lượt tải: 95
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Nam
Ngày gửi: 20h:04' 06-11-2015
Dung lượng: 260.0 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NHÓM TOÁN
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 8
TÊN CHỦ ĐỀ:Phép chia đa thức
Năm học: 2015 - 2016
Thứ tự tiết, tên bài theo SGK hiện hành
Chủ đề dạy học
Thứ tự tiết theo PPCT
Bài tương ứng SGK
Tổng số tiết
theo PPCT
Tên chủ đề
Tổng số tiết
15
Phép chia đơn thức cho đa thức
4
Phép chia đa thức
4
16
Phép chia đa thức cho đơn thức
17
Phép chia đa thức một biến đã sắp xếp
18
Luyện tập
I. MỤC TIÊU:
Học sinh học xong chuyên đề cần đạt được
* Kiến thức:
+ Học sinh nắm được các quy tắc: Chia đơn thức cho đơn thức; chia đa thức cho đơn thức ; chia đa thức một biến đã sắp xếp.
+ Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B; đa thức cho đơn thức.
+ Học sinh cần nắm được khi nào đa thức chia hết cho đơn thức.
+ Học sinh hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư.
* Kỹ năng : + Rèn kĩ năng thực hiện tốt thành thạo các phép chia trên.Kĩ năng vận dụng quy tắc chia đơn thức cho đơn thức để xây dựng quy tắc chia đa thức cho đơn thức và chia đa thức 1 biến đã sắp xếp.
* Thái độ : Nghiêm túc, yêu thích môn toán, biết hợp tác. HS tích cực hoạt động và nắm vững kiến thức , có thái độ tự học nghiêm túc.
*Năng lực:
+ Phát triển năng lực suy luận, khái quát hóa, so sánh, tổng hợp.
.
+Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, trình bày, tính toán chính xác khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, máy chiếu
- Học sinh: SGK, SBT, ôn tập quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, xem trước bài mới
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 12 tháng 10 năm 2015
TIẾT 15: CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề
? Phát biểu và viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số.
áp dụng tính: 54 : 52 = .... = 52 ; = ... =
x10 : x6 (x ( 0) ; x3 : x3 (x ( 0)
? Cho a,b ( Z ; b ( 0. Nếu có số nguyên q sao cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho ......
Gv: Tương tự như vậy, cho A và B là hai đa thức, B ( 0. Ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được một đa thức Q sao cho A = B.Q.
A được gọi là đa thức bị chia
B được gọi là đa thức chia
Q được gọi là đa thức thương
Kí hiệu: Q = A : B hay Q =
-> Bài này ta chỉ xét trường hợp đơn giản nhất, đó là phép chia đơn thức cho đơn thức.
Bài mới
Hoạt động thầy trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
- Phương pháp: Gv: thuyết trình, vấn đáp
HS: hoạt động cá nhân, nhóm,
- Năng lực: Phát triển năng lực suy luận khái quát hóa,
? Vậy xm chia hết cho xn khi nào
Hs: xm chia hết cho xn khi m ( n
Gv: Yêu cầu học sinh làm bài tập [?1]
Hs: Lên bảng thực hiện
? Phép chia 20x5 : 12x (x ( 0) có phải là phép chia hết không ? Vì sao
Hs: Phép chia 20x5 : 12x (x ( 0) là phép chia hết vì thương của phép chia là một đa thức.
Gv: nhấn mạnh: Hệ số không phải là số nguyên, nhưng x4 là một đa thức nên phép chia trên là phép chia hết
Gv: Cho học sinh làm tiếp bài tập [?2]
? Em thực hiện phép chia này như thế nào
Hs: Trả lời
Gv: HD ghi cách làm
? Phép chia này có phải là phép chia hết không
? Vậy đơn
NHÓM TOÁN
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 8
TÊN CHỦ ĐỀ:Phép chia đa thức
Năm học: 2015 - 2016
Thứ tự tiết, tên bài theo SGK hiện hành
Chủ đề dạy học
Thứ tự tiết theo PPCT
Bài tương ứng SGK
Tổng số tiết
theo PPCT
Tên chủ đề
Tổng số tiết
15
Phép chia đơn thức cho đa thức
4
Phép chia đa thức
4
16
Phép chia đa thức cho đơn thức
17
Phép chia đa thức một biến đã sắp xếp
18
Luyện tập
I. MỤC TIÊU:
Học sinh học xong chuyên đề cần đạt được
* Kiến thức:
+ Học sinh nắm được các quy tắc: Chia đơn thức cho đơn thức; chia đa thức cho đơn thức ; chia đa thức một biến đã sắp xếp.
+ Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B; đa thức cho đơn thức.
+ Học sinh cần nắm được khi nào đa thức chia hết cho đơn thức.
+ Học sinh hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư.
* Kỹ năng : + Rèn kĩ năng thực hiện tốt thành thạo các phép chia trên.Kĩ năng vận dụng quy tắc chia đơn thức cho đơn thức để xây dựng quy tắc chia đa thức cho đơn thức và chia đa thức 1 biến đã sắp xếp.
* Thái độ : Nghiêm túc, yêu thích môn toán, biết hợp tác. HS tích cực hoạt động và nắm vững kiến thức , có thái độ tự học nghiêm túc.
*Năng lực:
+ Phát triển năng lực suy luận, khái quát hóa, so sánh, tổng hợp.
.
+Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, trình bày, tính toán chính xác khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, máy chiếu
- Học sinh: SGK, SBT, ôn tập quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, xem trước bài mới
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 12 tháng 10 năm 2015
TIẾT 15: CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề
? Phát biểu và viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số.
áp dụng tính: 54 : 52 = .... = 52 ; = ... =
x10 : x6 (x ( 0) ; x3 : x3 (x ( 0)
? Cho a,b ( Z ; b ( 0. Nếu có số nguyên q sao cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho ......
Gv: Tương tự như vậy, cho A và B là hai đa thức, B ( 0. Ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được một đa thức Q sao cho A = B.Q.
A được gọi là đa thức bị chia
B được gọi là đa thức chia
Q được gọi là đa thức thương
Kí hiệu: Q = A : B hay Q =
-> Bài này ta chỉ xét trường hợp đơn giản nhất, đó là phép chia đơn thức cho đơn thức.
Bài mới
Hoạt động thầy trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
- Phương pháp: Gv: thuyết trình, vấn đáp
HS: hoạt động cá nhân, nhóm,
- Năng lực: Phát triển năng lực suy luận khái quát hóa,
? Vậy xm chia hết cho xn khi nào
Hs: xm chia hết cho xn khi m ( n
Gv: Yêu cầu học sinh làm bài tập [?1]
Hs: Lên bảng thực hiện
? Phép chia 20x5 : 12x (x ( 0) có phải là phép chia hết không ? Vì sao
Hs: Phép chia 20x5 : 12x (x ( 0) là phép chia hết vì thương của phép chia là một đa thức.
Gv: nhấn mạnh: Hệ số không phải là số nguyên, nhưng x4 là một đa thức nên phép chia trên là phép chia hết
Gv: Cho học sinh làm tiếp bài tập [?2]
? Em thực hiện phép chia này như thế nào
Hs: Trả lời
Gv: HD ghi cách làm
? Phép chia này có phải là phép chia hết không
? Vậy đơn
 








Các ý kiến mới nhất