Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §10. Chia đơn thức cho đơn thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị lan anh
Ngày gửi: 07h:15' 12-09-2015
Dung lượng: 194.5 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người

Tiết 17: CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I/ MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS hiểu được khái niệm đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
- Kỹ năng: HS biết được khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B, thực hiện đúng phép chia đơn thức cho đơn thức (Chủ yếu trong trường hợp chia hết)
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tư duy lô gíc.
II. CHUẨN BỊ
GV: Soạn giáo án
HS: Làm BTVN
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS

 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ( 8 phút)

- HS1: Phân tích đa thức thành nhân tử ?
f(x): x2+3x+2
G(x): (x2+x+1)(x2+x+2)-12
- HS2 Cho đa thức:
h(x): x3+2x2-2x-12. Phân tích h(x) thành tích của nhị thức x-2 với tam thức bậc 2.
GV đưa ra bảng phụ đáp án cách 2
1) f(x)=x2+3x+2 vì hệ số của hạng tử có bậc cao nhất (x2) là 1 nên theo (gt) f(x) có thể phân tích thành 2 nhân tử (x+a),(x+b) và ta có x2+3x+2=(x+a)(x+b)
x2+3x+2=x2+(a+b)x+ab a+b=3
a.b=2
Từ a+b=3 thì a=3-b thế vào a.b=2
Ta đựơc: a.b=2 b(3-b)=2
-b2+3b-2=0 -b2+b+2b-2=0
-b2(b-1)+2(b-1)=0 (b-1)(2-b)=0
b-1=0 b=1
Hoặc 2-b=0 b=2
Cho b=1 a=2 hoặc b=2 a=1
Vậy ta có kq: x2+3x+2=(x+1)(x+2)
GV: Ta gọi đây là p2 PTĐTTNT bằng p2 hệ số bất định
2)
h(x) = x3 + 2x2 - 2x - 12 = (x-2)(ax2+bx+c)
c3 + 2x2 - 2x - 12 = ax3 + bx2 + cx - 2ax2- 2bx - 2c
x3 + 2x2 - 2x - 12 = ax3(b - 2a)x2 + (c-2b)x - 2c

Từ đây ta có các liên hệ

a = 1, c = 6, b = 4
Ta có kq: h(x) = (x-2)(x2+4x+6)



 Hoạt động 2: Quy tắc( 20 phút)

- GV ở lớp 6 và lớp 7 ta đã định nghĩa về phép chia hết của 1 số nguyên a cho một số nguyên b
- Em nào có thể nhắc lại định nghĩa 1 số nguyên a chia hết cho 1 số nguyên b?
- GV: Chốt lại:
- GV: Tiết này ta xét trường hợp đơn giản nhất là chia đơn thức cho đơn thức.
+ GV: Ta đã biết (x ( 0, m, n(N; m ( n thì
xm ( xn = xm – n (m > n)
xm ( xn = 1 (m = n)
( Hãy nhắc lại điều kiện để
am ( an ?




GV yêu cầu HS làm ?1

Thực hiện phép tính sau:
a) x3 : x2
b)15x7 : 3x2
c) 4x2 : 2x2
d) 5x3 : 3x3
e)20x5 : 12x


GV: Khi chia đơn thức 1 biến cho đơn thức 1 biến ta thực hiện chia phần hệ số cho phần hệ số, chia phần biến số cho phần biến số rồi nhân các kq lại với nhau.





G yêu cầu HS làm ?2
- Các em có nhận xét gì về các biến và các mũ của các biến trong đơn thức bị chia và đơn thức chia?
- GV: Trong các phép chia ở trên ta thấy rằng :
+ Các biến trong đơn thức chia đều có mặt trong đơn thức bị chia.
+ Số mũ của mỗi biến trong đơn thức chia không lớn hơn số mũ của biến đó trong đơn thức bị chia.
Đó cũng là hai điều kiện để đơn thức A chia hết cho đơn thức B
Ta có nhận xét:


Muốn chia đơn thức
 
Gửi ý kiến