CHIA ĐƠN -ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Phong
Ngày gửi: 01h:00' 16-11-2008
Dung lượng: 146.0 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Phong
Ngày gửi: 01h:00' 16-11-2008
Dung lượng: 146.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: 13/10/2008
TIẾT : 15
CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B.
- Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
b. Kỹ năng:
- Học sinh thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức.
c. Thái độ:
- giáo dục cho học sinh tính cẩn thận , chính xác khi thực hành giải toán.
2. CHUẨN BỊ:
- Thầy: Bảng phụ ghi các : ? + BT + quy tắc + HD về nhà.
- Trò: Bảng nhóm + nội dung dặn dò ở tiết 14
3. PHƯƠNG PHÁP: Phối hợp nhiều phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thực hành , hoạt động nhóm .
4. TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định:
- GV: Kiểm diện HS.
* 8A1:
* 8A2:
* 8A3:
* 8A6:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
4.2. Kiểm ta bài củ:
(HS1: (hs trung bình)
+ Sữa BT 57d/25:
+ Cho biết các phương pháp giải bài toán.
(HS2 : (hs khá)
+ Viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
Áp dụng :
a/ b/ c)
- HS : Nhận xét bài làm của bạn
- GV: Nhận xét, thống nhất kết quả, đánh giá cho điểm.
(HS1:
+ BT 57/25: (6 đ)
x4 + 4
= x4 + 4 + 4x2 – 4x2
= ( x4 + 4x2 + 4 ) – 4x2
= (x2 + 2)2 - ( 2x)2
= (x2 + 2 + 2x)(x2 +2 – 2x)
+ Trả lời đúng (4 đ)
(HS2:
+ (x ≠ 0 ; m, n N ; m n )
+ Áp dụng : (7 đ) (3 đ)
a/
b/
c)
( HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài mới
4.3: Bài mới:
( GV: Ở chương trình lớp dưới. Nếu a, b z , b 0 ta nói a chia hết cho b khi nào?
(Nếu có số nguyên q sao cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho b.)
( Tương tự như vậy, nếu A , B là hai đa thức , B 0, thì đa thức A chia hết cho đa thức B khi nào?(nếu có đa thức Q sao cho
A = B.Q)
(Từ đó suy ra Q = ? (Q = A : B hay Q )
- GV: Trong đó:
A gọi là đa thức bị chia.
B là đa thức chia.
Q là đa thức thương,
- GV: Trong bài này , ta xét trường hợp đơn giản nhất của phép chia đa thức, đó là phép chia đơn thức cho đơn thức.
Tiết :15 .
CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
(HOẠT ĐỘNG 2: Tiếp cận quy tắc:
(GV: Ở lớp 7 ta đã biết, với mọi x 0; m, n ;
m ( n thì:
xm : xn = ? (= xm - n , nếu m > n)
xm : xn = 1 khi nào ? ( Khi m = n)
( Thực hiện ? 1 /26
( Ở câu a , ta thực hiện như thế nào ? ( Chia hai luỹ thừa cùng cơ số)
- GV: Ở câu b, theo trên ta có:
Q = A : B hay Q => B.Q = A
- Giả sử, 15x7 : 3x2 = X => 3x2. X = 15x7
- GV: vậy X phải là đơn thức có luỹ thừa của biến x.
(Hãy nhắc lại cách nhân hai đơn thức với nhau? (nhân dấu với dấu, nhân hệ số với hệ số, nhân biến với biến , rồi nhân các tích với nhau)
( Cũng tương tự, để chia hai đơn thức với nhau ta làm như thế nào? (chia dấu với dấu, chia hệ số với hệ số, chia biến với biến, rồi chia các thương với nhau)
- GV: cho hai hs lên bảng trình bày lời giải của câu b và c.
- GV:
TIẾT : 15
CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B.
- Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
b. Kỹ năng:
- Học sinh thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức.
c. Thái độ:
- giáo dục cho học sinh tính cẩn thận , chính xác khi thực hành giải toán.
2. CHUẨN BỊ:
- Thầy: Bảng phụ ghi các : ? + BT + quy tắc + HD về nhà.
- Trò: Bảng nhóm + nội dung dặn dò ở tiết 14
3. PHƯƠNG PHÁP: Phối hợp nhiều phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thực hành , hoạt động nhóm .
4. TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định:
- GV: Kiểm diện HS.
* 8A1:
* 8A2:
* 8A3:
* 8A6:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
4.2. Kiểm ta bài củ:
(HS1: (hs trung bình)
+ Sữa BT 57d/25:
+ Cho biết các phương pháp giải bài toán.
(HS2 : (hs khá)
+ Viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
Áp dụng :
a/ b/ c)
- HS : Nhận xét bài làm của bạn
- GV: Nhận xét, thống nhất kết quả, đánh giá cho điểm.
(HS1:
+ BT 57/25: (6 đ)
x4 + 4
= x4 + 4 + 4x2 – 4x2
= ( x4 + 4x2 + 4 ) – 4x2
= (x2 + 2)2 - ( 2x)2
= (x2 + 2 + 2x)(x2 +2 – 2x)
+ Trả lời đúng (4 đ)
(HS2:
+ (x ≠ 0 ; m, n N ; m n )
+ Áp dụng : (7 đ) (3 đ)
a/
b/
c)
( HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài mới
4.3: Bài mới:
( GV: Ở chương trình lớp dưới. Nếu a, b z , b 0 ta nói a chia hết cho b khi nào?
(Nếu có số nguyên q sao cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho b.)
( Tương tự như vậy, nếu A , B là hai đa thức , B 0, thì đa thức A chia hết cho đa thức B khi nào?(nếu có đa thức Q sao cho
A = B.Q)
(Từ đó suy ra Q = ? (Q = A : B hay Q )
- GV: Trong đó:
A gọi là đa thức bị chia.
B là đa thức chia.
Q là đa thức thương,
- GV: Trong bài này , ta xét trường hợp đơn giản nhất của phép chia đa thức, đó là phép chia đơn thức cho đơn thức.
Tiết :15 .
CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
(HOẠT ĐỘNG 2: Tiếp cận quy tắc:
(GV: Ở lớp 7 ta đã biết, với mọi x 0; m, n ;
m ( n thì:
xm : xn = ? (= xm - n , nếu m > n)
xm : xn = 1 khi nào ? ( Khi m = n)
( Thực hiện ? 1 /26
( Ở câu a , ta thực hiện như thế nào ? ( Chia hai luỹ thừa cùng cơ số)
- GV: Ở câu b, theo trên ta có:
Q = A : B hay Q => B.Q = A
- Giả sử, 15x7 : 3x2 = X => 3x2. X = 15x7
- GV: vậy X phải là đơn thức có luỹ thừa của biến x.
(Hãy nhắc lại cách nhân hai đơn thức với nhau? (nhân dấu với dấu, nhân hệ số với hệ số, nhân biến với biến , rồi nhân các tích với nhau)
( Cũng tương tự, để chia hai đơn thức với nhau ta làm như thế nào? (chia dấu với dấu, chia hệ số với hệ số, chia biến với biến, rồi chia các thương với nhau)
- GV: cho hai hs lên bảng trình bày lời giải của câu b và c.
- GV:
 









Các ý kiến mới nhất