Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §12. Chia đa thức một biến đã sắp xếp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Huệ
Ngày gửi: 19h:26' 15-11-2019
Dung lượng: 93.5 KB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: Đặng Huệ
Ngày gửi: 19h:26' 15-11-2019
Dung lượng: 93.5 KB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:04/11/2019
Tiết 18. LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : Củng cố và nắm vững phương pháp chia đa thức cho đơn thức, chia hai đa thức một biến đã sắp xếp.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng chia đa thức cho đơn thức,chia đa thức một biến đã sắp xếp .
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận và chính xác.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi đề các bài tập .
2. Học sinh: Bảng phụ ,Bút dạ, bài tập về nhà.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Khi nào thì đơn thức, đa thức chia hết cho đơn thức?
Không thực hiện phép chia xét xem biểu thức A có chia hết cho đơn thức B hay không?
a, A = 3xy ; B = 2xyz b, A = xy ; B = 2xy
c, A = (15x3y2–6x2y–3x2y2) ; B = 6x2y
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập
Dạng 1: Luyện phép chia ( chia cột dọc)
a, (x +3x+3x+1) : (x+1)
GV gọi 1hs lên bảng giải
GV cùng hs khác nhận xét .
? Đây là phép chia hết hay có dư ?vì sao
? Đối với bài này cách giải nào nhanh hơn? ( phân tích đa thức chia thành nhân tử nhanh hơn)
b, (2x3 – 3x2 + x + a) : (x+2)
? biểu diễn kết quả phép chia trên về dạng A=B.Q+R
* GV:Làm thế nào để thực hiện phép chia trên.
HS: Phân tích thành nhân tử.
GV:Yêu cầu 2Hs lên thực hiện.
Dạng 2: Ứng dụng của phép chia đa thức.
Tìm a để đa thức A chia hết cho đa thức B
Bài 74 - Tr 32
? Đa thức 2x3 – 3x2 + x + a chia hết cho đa thức x + 2 thì ta có đa thức dư cuối cùng bằng bao nhiêu ?
? Vậy đầu tiên ta phải làm gì?
GV chốt: thực hiện phép chia, tìm đa thức dư.
? Theo câu b bài trên, chỉ ra dư?
? Để tìm được a, ta giải bài toán gì?
GV chốt cách giải 1
Cách giải:
B1: chia đa thức: 2x3 – 3x2 + x + a cho đa thức x + 2 tìm số dư R
B2: Giải R = 0, tìm a.
Dạng 1: Luyện phép chia
a, (x +3x+3x+1) : (x+1)
b, (2x3 – 3x2 + x + a) : (x+2)
Bài 73-sgk :
a) (4x2 - 9y2):(2x - 3y) =
=(2x + 3y)(2x - 3y):(2x - 3y) =
=2x + 3y
b) (x2- 3x + xy - 3y):(x+y) =
=[x(x - 3) + y(x - 3)] : (x+ y) =
=(x - 3)(x + y) : (x + y) =
= x - 3
Bài 74 - Tr 32
Đa thức 2x3 – 3x2 + x + a chia hết cho đa thức x + 2 thì ta có đa thức dư cuối cùng bằng 0
thực hiện phép chia, tìm đa thức dư R
Giải R = 0, tìm a.
( HS lấy kết quả phép chia trên)
Vì đa thức 2x3 – 3x2 + x + a chia hết cho đa thức x + 2 nên ta có đa thức dư cuối cùng bằng 0 nên : a – 30 = 0 ( a = 30
C2: 2x3 – 3x2 + x + a = (x + 2).Q(x) với mọi x (1)
Với x =- 2 thì: (x + 2).Q(x) = 0
Nên, Thay x = -2 vào (1), ta được:
2.(-2)3–3.(-2)2+(-2)+a = 0
Hay - 30 + a = 0 a = 30
4. Củng cố:
BT : Tìm số nguyên x để giá trị của biểu thức 2x3 – 3x2 + x + 29 chia hết cho giá trị biểu thức x+2
GV gợi ý:
- Thực hiện phép chia, tìm dư ( R= -1)
- Giá trị tb A chia hết cho giá trị bt B khi số dư chia
Tiết 18. LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : Củng cố và nắm vững phương pháp chia đa thức cho đơn thức, chia hai đa thức một biến đã sắp xếp.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng chia đa thức cho đơn thức,chia đa thức một biến đã sắp xếp .
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận và chính xác.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi đề các bài tập .
2. Học sinh: Bảng phụ ,Bút dạ, bài tập về nhà.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Khi nào thì đơn thức, đa thức chia hết cho đơn thức?
Không thực hiện phép chia xét xem biểu thức A có chia hết cho đơn thức B hay không?
a, A = 3xy ; B = 2xyz b, A = xy ; B = 2xy
c, A = (15x3y2–6x2y–3x2y2) ; B = 6x2y
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập
Dạng 1: Luyện phép chia ( chia cột dọc)
a, (x +3x+3x+1) : (x+1)
GV gọi 1hs lên bảng giải
GV cùng hs khác nhận xét .
? Đây là phép chia hết hay có dư ?vì sao
? Đối với bài này cách giải nào nhanh hơn? ( phân tích đa thức chia thành nhân tử nhanh hơn)
b, (2x3 – 3x2 + x + a) : (x+2)
? biểu diễn kết quả phép chia trên về dạng A=B.Q+R
* GV:Làm thế nào để thực hiện phép chia trên.
HS: Phân tích thành nhân tử.
GV:Yêu cầu 2Hs lên thực hiện.
Dạng 2: Ứng dụng của phép chia đa thức.
Tìm a để đa thức A chia hết cho đa thức B
Bài 74 - Tr 32
? Đa thức 2x3 – 3x2 + x + a chia hết cho đa thức x + 2 thì ta có đa thức dư cuối cùng bằng bao nhiêu ?
? Vậy đầu tiên ta phải làm gì?
GV chốt: thực hiện phép chia, tìm đa thức dư.
? Theo câu b bài trên, chỉ ra dư?
? Để tìm được a, ta giải bài toán gì?
GV chốt cách giải 1
Cách giải:
B1: chia đa thức: 2x3 – 3x2 + x + a cho đa thức x + 2 tìm số dư R
B2: Giải R = 0, tìm a.
Dạng 1: Luyện phép chia
a, (x +3x+3x+1) : (x+1)
b, (2x3 – 3x2 + x + a) : (x+2)
Bài 73-sgk :
a) (4x2 - 9y2):(2x - 3y) =
=(2x + 3y)(2x - 3y):(2x - 3y) =
=2x + 3y
b) (x2- 3x + xy - 3y):(x+y) =
=[x(x - 3) + y(x - 3)] : (x+ y) =
=(x - 3)(x + y) : (x + y) =
= x - 3
Bài 74 - Tr 32
Đa thức 2x3 – 3x2 + x + a chia hết cho đa thức x + 2 thì ta có đa thức dư cuối cùng bằng 0
thực hiện phép chia, tìm đa thức dư R
Giải R = 0, tìm a.
( HS lấy kết quả phép chia trên)
Vì đa thức 2x3 – 3x2 + x + a chia hết cho đa thức x + 2 nên ta có đa thức dư cuối cùng bằng 0 nên : a – 30 = 0 ( a = 30
C2: 2x3 – 3x2 + x + a = (x + 2).Q(x) với mọi x (1)
Với x =- 2 thì: (x + 2).Q(x) = 0
Nên, Thay x = -2 vào (1), ta được:
2.(-2)3–3.(-2)2+(-2)+a = 0
Hay - 30 + a = 0 a = 30
4. Củng cố:
BT : Tìm số nguyên x để giá trị của biểu thức 2x3 – 3x2 + x + 29 chia hết cho giá trị biểu thức x+2
GV gợi ý:
- Thực hiện phép chia, tìm dư ( R= -1)
- Giá trị tb A chia hết cho giá trị bt B khi số dư chia
 









Các ý kiến mới nhất