Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §12. Chia đa thức một biến đã sắp xếp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Ngày gửi: 23h:53' 30-11-2016
Dung lượng: 53.2 KB
Số lượt tải: 283
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Ngày gửi: 23h:53' 30-11-2016
Dung lượng: 53.2 KB
Số lượt tải: 283
Số lượt thích:
0 người
Tuần 9 Ngày soạn: 11/10/2016
Tiết 17 Ngày dạy: 13/10/2016
Bài 12. CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phép chia hết , phép chia có dư
2.Kỹ năng: Học sinh nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.
3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận ,chính xác trong tính toán ,trình bày phép chia.
II.Chuẩn bị
1.Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ
2.Học sinh: SGK, vở ghi
III. Tiến trình dạy học:
Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu qui tắc chia đa thức A cho đơn thức B
-Thực hiện phép chia
(-2x̀̀4 - 4x3 + 3x2): 2x2 = - x2 - 2x+
*GV:Chốt lại :
- Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ta chia các hảng tử của đa thức A cho đơn thức B , rồi cộng các kết quả lại với nhau.
-Đa thức A chia hết cho đơn thức B khi tất cả các hạng tử của đa thức A chia hết cho đơn thức B
2. Bài mới
Từ phần kiểm tra bài cũ
(-2x̀̀4 - 4x3 + x2) : x2 = - x2 - 2x+1
ĐT bị chia : ĐT chia = Thương
Suy ra: (-2x̀̀4 - 4x3 + x2) : - x2 - 2x+1 = x2
ĐT bị chia : Thương = ĐT chia
ĐThức A : ĐThức B = ĐThức C
Vậy để kiểm tra lại kết quả chia đa thức A cho đa thức B có đúng bằng Đa thức C không và cách thực hiện như thế nào ? thì cô cùng các em vào bại học hôm nay: “ Bài 12: Phép chia đa thức một biến đã sắp xếp”
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
HĐ 1 :Tìm hiểu về phép chia hết trong phép chia đa thức cho đa thức(17p)
- GV giới thiệu cách chia đa thức đã sắp xếp là một “thuật toán” chia các số tự nhiên.
- Hãy thực hiện phép chia : 962 : 26
( GV gọi HS trình bày miệng, GV ghi lại quá trình thực hiện gồm các bước.
+ Chia
+ Nhân
+ Trừ
HS: 962 : 26 = 37
962 26
78 37
182
182
0
1. Phép chia hết:
a. Định nghĩa
- GV: Phép chia trên là phép chia hết. Đối với phép chia đa thức một biến đã sắp xếp ta thực hiện như thế nào? Ta xét ví dụ sau.
- GV nêu ví dụ:
Ví dụ: Thực hiện phép chia
(2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3) : (x2 – 4x – 3)
( GV: đa thức bị chia và đa thức chia đã được sắp xếp theo cùng một thứ tự (luỹ thừa giảm của x)
Thực hiện như sau:
( GV hướng dẫn HS đặt phép chia
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
( Hãy chia hạng tử bậc cao nhất của đa thức bị chia cho hạng tử bậc cao nhất của đa thức chia được bao nhiêu? (GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách ghi)
- HS thực hiện và trả lời miệng:
2x4 : x2 = 2x2
( Nhân 2x2 với đa thức chia, kết quả viết dưới đa thức bị chia, các hạng tử đồng dạng viết thẳng cột
HS trả lời miệng
2x2 (x2 – 4x – 3)
= 2x4 – 8x3 – 6x2
( Hãy lấy đa thức bị chia trừ đi tích nhận được – Được bao nhiêu?
HS trả lời miệng:
Được
-5x3 + 21x2 + 11x – 3
- GV giúp HS thực hiện lại phép trừ chậm rãi rồi đối chiếu kết quả, bước này HS rất dễ sai.
( GV giới thiệu đa thức;
-5x3 + 21x2 + 11x – 3 là dư thứ nhất.
2x4–13x3+15x2+11x–3 z
z2x4– 8x3- 6x2 zzzz z- 5x3+ 21x2+11x–3
- 5x3+ 20x2+15x zzzzzzzzzzzz x2- 4x–3
x2- 4x–3
0
x2 – 4x – 3
2x2 – 5x + 1
( Ta tiếp tục thực hiện với dư thứ nhất như đã thực hiện với đa thức bị chia (chia, nhân, trừ) được dư thứ hai.
( Thực hiện tương tự đến khi được số dư bằng 0
( Phép chia trên có số dư bằng
Tiết 17 Ngày dạy: 13/10/2016
Bài 12. CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phép chia hết , phép chia có dư
2.Kỹ năng: Học sinh nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.
3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận ,chính xác trong tính toán ,trình bày phép chia.
II.Chuẩn bị
1.Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ
2.Học sinh: SGK, vở ghi
III. Tiến trình dạy học:
Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu qui tắc chia đa thức A cho đơn thức B
-Thực hiện phép chia
(-2x̀̀4 - 4x3 + 3x2): 2x2 = - x2 - 2x+
*GV:Chốt lại :
- Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ta chia các hảng tử của đa thức A cho đơn thức B , rồi cộng các kết quả lại với nhau.
-Đa thức A chia hết cho đơn thức B khi tất cả các hạng tử của đa thức A chia hết cho đơn thức B
2. Bài mới
Từ phần kiểm tra bài cũ
(-2x̀̀4 - 4x3 + x2) : x2 = - x2 - 2x+1
ĐT bị chia : ĐT chia = Thương
Suy ra: (-2x̀̀4 - 4x3 + x2) : - x2 - 2x+1 = x2
ĐT bị chia : Thương = ĐT chia
ĐThức A : ĐThức B = ĐThức C
Vậy để kiểm tra lại kết quả chia đa thức A cho đa thức B có đúng bằng Đa thức C không và cách thực hiện như thế nào ? thì cô cùng các em vào bại học hôm nay: “ Bài 12: Phép chia đa thức một biến đã sắp xếp”
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
HĐ 1 :Tìm hiểu về phép chia hết trong phép chia đa thức cho đa thức(17p)
- GV giới thiệu cách chia đa thức đã sắp xếp là một “thuật toán” chia các số tự nhiên.
- Hãy thực hiện phép chia : 962 : 26
( GV gọi HS trình bày miệng, GV ghi lại quá trình thực hiện gồm các bước.
+ Chia
+ Nhân
+ Trừ
HS: 962 : 26 = 37
962 26
78 37
182
182
0
1. Phép chia hết:
a. Định nghĩa
- GV: Phép chia trên là phép chia hết. Đối với phép chia đa thức một biến đã sắp xếp ta thực hiện như thế nào? Ta xét ví dụ sau.
- GV nêu ví dụ:
Ví dụ: Thực hiện phép chia
(2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3) : (x2 – 4x – 3)
( GV: đa thức bị chia và đa thức chia đã được sắp xếp theo cùng một thứ tự (luỹ thừa giảm của x)
Thực hiện như sau:
( GV hướng dẫn HS đặt phép chia
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
( Hãy chia hạng tử bậc cao nhất của đa thức bị chia cho hạng tử bậc cao nhất của đa thức chia được bao nhiêu? (GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách ghi)
- HS thực hiện và trả lời miệng:
2x4 : x2 = 2x2
( Nhân 2x2 với đa thức chia, kết quả viết dưới đa thức bị chia, các hạng tử đồng dạng viết thẳng cột
HS trả lời miệng
2x2 (x2 – 4x – 3)
= 2x4 – 8x3 – 6x2
( Hãy lấy đa thức bị chia trừ đi tích nhận được – Được bao nhiêu?
HS trả lời miệng:
Được
-5x3 + 21x2 + 11x – 3
- GV giúp HS thực hiện lại phép trừ chậm rãi rồi đối chiếu kết quả, bước này HS rất dễ sai.
( GV giới thiệu đa thức;
-5x3 + 21x2 + 11x – 3 là dư thứ nhất.
2x4–13x3+15x2+11x–3 z
z2x4– 8x3- 6x2 zzzz z- 5x3+ 21x2+11x–3
- 5x3+ 20x2+15x zzzzzzzzzzzz x2- 4x–3
x2- 4x–3
0
x2 – 4x – 3
2x2 – 5x + 1
( Ta tiếp tục thực hiện với dư thứ nhất như đã thực hiện với đa thức bị chia (chia, nhân, trừ) được dư thứ hai.
( Thực hiện tương tự đến khi được số dư bằng 0
( Phép chia trên có số dư bằng
 








Các ý kiến mới nhất