Bài 13. Chỉ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chung
Ngày gửi: 18h:45' 29-11-2017
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 239
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chung
Ngày gửi: 18h:45' 29-11-2017
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 239
Số lượt thích:
0 người
Bài 13 - Tiết CT 57
Tuần 15
CHỈ TỪ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khái niệm chỉ từ:
- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ.
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ.
+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ
2. Kĩ năng:
- Nhận diện được chỉ từ.
- Sử dụng được chỉ từ trong khi nói, viết.
3. Thái độ: HS có ý thức dùng từ đúng, chính xác.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
Nắm ý nghĩa và công dụng của chỉ từ, cách dùng chỉ từ trong nói, viết.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: Soạn trước bài ở nhà, bảng phụ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng: Không
3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt đông1:Giới thiệu:
Hoạt đông 2: Nhận diện chỉ từ trong câu.
*GV treo bảng phụ ghi ví dụ 1- SGK/136,137
? Các từ in đậm trong những câu trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào? Tác dụng của các từ đó?
+ HS Trình bày:
- nọ bổ nghĩa cho ông vua
- ấy bổ nghĩa cho viên quan
- kia bổ nghĩa cho làng
- nọ bổ nghĩa cho nhà
* Cho HS tìm hiểu tiếp ví dụ 2 SGK
? So sánh các từ và cụm từ ở ví dụ 2, từ đó rút ra ý nghĩa của từ in đậm?
- Nghĩa của ông vua nọ, viên quan ấy, làng kia, nhà nọ đã được cụ thể hoá, được xác định một cách rõ ràng trong không gian.
Trong khi đó các từ ngữ ông vua, viên quan, làng, nhà chưa xác định cụ thể => Như vậy các từ nọ, ấy, kia có tác dụng định vị sự vật trong không gian nhằm tách biệt sự vật này với sự vật khác.
*GV chốt ý ghi
* Gọi HS đọc ví dụ 3 và trả lời.
- viên quan ấy, nhà nọ: định vị sự vật trong không gian
- hồi ấy, đêm nọ: định vị sự vật về thời gian
+ Nhận xét, bổ sung.
* GV Chốt ý theo SGV/193
GV: Các từ: nọ, ấy, kia là chỉ từ
? Vậy thế nào là chỉ từ?
- HS trả lời
- GV nói thêm:
+ Chỉ từ hay còn gọi là đại từ chỉ định.
+ Sự định vị trí của sự vật trong không gian hay thời gian thường lấy vị trí của người nói và thời điểm phát ngôn làm mốc.
VD: + nay - thời điểm phát ngôn
+ này – gần với người nói
? Tìm thêm một số chỉ từ.
VD: đây, đấy, đó, này, nãy
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động của chỉ từ trong câu.
? Trong các câu đã dẫn ở phần 1, chỉ từ đảm nhiệm chức vụ gì?
+ Chỉ từ: ấy, kia, nọ làm nhiệm vụ phụ ngữ sau của danh từ, cùng với danh từ và phụ ngữ trước lập thành cụm danh từ: viên quan ấy, một cánh đồng làng kia, hai cha con nhà nọ.
* Cho HS đọc ví dụ 2-SGK/137 (bảng phụ)
? Tìm chỉ từ và xác định chức vụ của chúng trong câu:
a) đó: chủ ngữ
b) đấy: trạng ngữ
**GV chốt ý.
? Từ sự phân tích trên, em hãy cho biết hoạt động của chỉ từ trong câu?
* Gọi HS đọc Ghi nhớ 2
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập.
? Gọi HS đọc bài tập 1, xác định yêu cầu
GV .Chốt ý
* Gọi HS đọc bài tập 2 và xác định yêu cầu.
+HS thảo luận nhóm theo bàn (2’) KT khăn phủ bàn ( bảng phụ lớp )
+Nhận xét, góp ý
? Gọi HS đọc bài tập 3, xác định yêu cầu
Yêu cầu HS Thảo luận nhóm cùng bàn
(2 phút)
+ Đại diện nhóm trình bày
+ Nhận xét, góp ý
**GV Chốt ý:
I. Chỉ từ là gì?
* Ví dụ 1: sgk /136,137
- nọ, ấy, kia
--> Bổ sung ý nghĩa cho danh từ.
* Ví dụ 2
Tuần 15
CHỈ TỪ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khái niệm chỉ từ:
- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ.
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ.
+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ
2. Kĩ năng:
- Nhận diện được chỉ từ.
- Sử dụng được chỉ từ trong khi nói, viết.
3. Thái độ: HS có ý thức dùng từ đúng, chính xác.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
Nắm ý nghĩa và công dụng của chỉ từ, cách dùng chỉ từ trong nói, viết.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: Soạn trước bài ở nhà, bảng phụ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng: Không
3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt đông1:Giới thiệu:
Hoạt đông 2: Nhận diện chỉ từ trong câu.
*GV treo bảng phụ ghi ví dụ 1- SGK/136,137
? Các từ in đậm trong những câu trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào? Tác dụng của các từ đó?
+ HS Trình bày:
- nọ bổ nghĩa cho ông vua
- ấy bổ nghĩa cho viên quan
- kia bổ nghĩa cho làng
- nọ bổ nghĩa cho nhà
* Cho HS tìm hiểu tiếp ví dụ 2 SGK
? So sánh các từ và cụm từ ở ví dụ 2, từ đó rút ra ý nghĩa của từ in đậm?
- Nghĩa của ông vua nọ, viên quan ấy, làng kia, nhà nọ đã được cụ thể hoá, được xác định một cách rõ ràng trong không gian.
Trong khi đó các từ ngữ ông vua, viên quan, làng, nhà chưa xác định cụ thể => Như vậy các từ nọ, ấy, kia có tác dụng định vị sự vật trong không gian nhằm tách biệt sự vật này với sự vật khác.
*GV chốt ý ghi
* Gọi HS đọc ví dụ 3 và trả lời.
- viên quan ấy, nhà nọ: định vị sự vật trong không gian
- hồi ấy, đêm nọ: định vị sự vật về thời gian
+ Nhận xét, bổ sung.
* GV Chốt ý theo SGV/193
GV: Các từ: nọ, ấy, kia là chỉ từ
? Vậy thế nào là chỉ từ?
- HS trả lời
- GV nói thêm:
+ Chỉ từ hay còn gọi là đại từ chỉ định.
+ Sự định vị trí của sự vật trong không gian hay thời gian thường lấy vị trí của người nói và thời điểm phát ngôn làm mốc.
VD: + nay - thời điểm phát ngôn
+ này – gần với người nói
? Tìm thêm một số chỉ từ.
VD: đây, đấy, đó, này, nãy
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động của chỉ từ trong câu.
? Trong các câu đã dẫn ở phần 1, chỉ từ đảm nhiệm chức vụ gì?
+ Chỉ từ: ấy, kia, nọ làm nhiệm vụ phụ ngữ sau của danh từ, cùng với danh từ và phụ ngữ trước lập thành cụm danh từ: viên quan ấy, một cánh đồng làng kia, hai cha con nhà nọ.
* Cho HS đọc ví dụ 2-SGK/137 (bảng phụ)
? Tìm chỉ từ và xác định chức vụ của chúng trong câu:
a) đó: chủ ngữ
b) đấy: trạng ngữ
**GV chốt ý.
? Từ sự phân tích trên, em hãy cho biết hoạt động của chỉ từ trong câu?
* Gọi HS đọc Ghi nhớ 2
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập.
? Gọi HS đọc bài tập 1, xác định yêu cầu
GV .Chốt ý
* Gọi HS đọc bài tập 2 và xác định yêu cầu.
+HS thảo luận nhóm theo bàn (2’) KT khăn phủ bàn ( bảng phụ lớp )
+Nhận xét, góp ý
? Gọi HS đọc bài tập 3, xác định yêu cầu
Yêu cầu HS Thảo luận nhóm cùng bàn
(2 phút)
+ Đại diện nhóm trình bày
+ Nhận xét, góp ý
**GV Chốt ý:
I. Chỉ từ là gì?
* Ví dụ 1: sgk /136,137
- nọ, ấy, kia
--> Bổ sung ý nghĩa cho danh từ.
* Ví dụ 2
 








Các ý kiến mới nhất