Bài 13. Chỉ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thúy Liễu
Ngày gửi: 21h:41' 14-12-2016
Dung lượng: 374.2 KB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thúy Liễu
Ngày gửi: 21h:41' 14-12-2016
Dung lượng: 374.2 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
Tuần:15
Tiết: 57
Tiếng Việt
CHỈ TỪ
Soạn: 10/12/2016
Giảng: 19/12/2016
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Khái niệm chỉ từ;
- Nghĩa khái quát của chỉ từ;
- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ:
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ
+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ.
2. Kĩ năng
- Nhận diện được chỉ từ trong khi nói và viết.
3. Thái độ
- Có ý thức sử dụng chỉ từ phù hợp trong việc tạo lập văn bản.
4. Năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ;
- Năng lực hợp tác; giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ
GV: Bài giảng, bảng phụ, tìm thêm một số ví dụ, phiếu học tập, trò chơi,…
HS: Soạn bài theo SGK
III. KTBC Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Từ thực tế việc chuẩn bị bài của HS, GV vào bài.
GV nêu yêu cầu của tiết học. ( Dạy theo NCBH)
Hoạt động 2: Khái niệm chỉ từ
* HS nắm được khái niệm chỉ từ.
* HS nhận diện được chỉ từ trong khi nói và viết;
* Hình thành ở HS năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề.
GV phát phiếu học tập ( Phụ lục 1) cho 4 tổ
GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung trong phiếu học tập trong thời gian 3 phút.
HS thảo luận trong tổ, tổ trưởng hướng dẫn thảo luận.
GV gọi đại diện của tổ trình bày kiến thức mà tổ đã thảo luận.
Các tổ còn lại nhận xét và chất vấn kiến thức.
GV nhận xét, kết luận.
GV nhấn mạnh khái niệm
Gọi HS đọc ghi nhớ.
GV trình chiếu một số hình ảnh hoặc liên hệ với lớp học, bầu trời, sân trường,… để HS nêu ra chỉ từ.
Hoạt động 3: Hoạt động của chỉ từ trong câu
* HS nắm được hoạt động của chỉ từ trong câu.
* HS nhận diện được chỉ từ trong khi nói và viết.
* Hình thành ở HS năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề.
GV phát phiếu học tập thứ 2 ( phụ lục 2).
GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn.
Cũng phiếu học tập đó, GV yêu cầu HS đặt câu với những chỉ từ đã cho.
Từ việc đặt câu của HS, GV yêu cầu HS xác định hoạt động của chỉ từ trong câu.
HS trao đổi xác định. HS tổ khác bổ sung.
GV nhận xét .Từ đó, GV nhấn mạnh hoạt động của chỉ từ trong câu.
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
Bài tập nhanh: Lồng bài tập 1
GV yêu cầu HS lên bảng làm.
GV củng cố kiến thức bằng sơ đồ tư duy ( phụ lục 3)
Hoạt động 4: Luyện tập
* HS vận dụng kiến thức để thực hiện các bài tập.
GV hướng dẫn HS làm bài tập 2,3
Bài tập bổ sung ( nếu còn thời gian) : Viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu, chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng chỉ từ.
I. CHỈ TỪ LÀ GÌ
Ghi nhớ SGK
II. HOẠT ĐỘNG CỦA CHỈ TỪ TRONG CÂU
Ghi nhớ: SGK /135
III. LUYỆN TẬP
1. Xác định chỉ từ trong các đoạn a,b,c,d và chức vụ
a. Hai thứ bánh ấy -Định vị sự vật trong không gian
- Làm phụ ngữ của cụm danh từ
b. Đấy vàng đây cũng .. đầy hoa đầy sen
Định vị sự vật trong không gian -Làm CN trong câu
c. Nay ta... - Định vị trong thời gian
d. Từ đó:- làm trạng ngữ
V. DẶN DÒ
- Học bài, nắm nội dung ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại
-Tìm hiểu bài “Động từ”
-Đọc bài “Con hổ có nghĩa”
VI. RKN
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
1. Cho các cụm danh từ sau:
Những bông hoa đó;
Ba quyển sách này;
Làng kia.
Em hãy cho biết phần trước, phần trung tâm của các cụm danh từ đó là từ loại gì?
Theo em, phần sau của các cụm danh từ đó là từ loại gì? Em hiểu thế nào về từ loại đó?
2. Em hày so sánh các từ và
Tiết: 57
Tiếng Việt
CHỈ TỪ
Soạn: 10/12/2016
Giảng: 19/12/2016
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Khái niệm chỉ từ;
- Nghĩa khái quát của chỉ từ;
- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ:
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ
+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ.
2. Kĩ năng
- Nhận diện được chỉ từ trong khi nói và viết.
3. Thái độ
- Có ý thức sử dụng chỉ từ phù hợp trong việc tạo lập văn bản.
4. Năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ;
- Năng lực hợp tác; giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ
GV: Bài giảng, bảng phụ, tìm thêm một số ví dụ, phiếu học tập, trò chơi,…
HS: Soạn bài theo SGK
III. KTBC Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Từ thực tế việc chuẩn bị bài của HS, GV vào bài.
GV nêu yêu cầu của tiết học. ( Dạy theo NCBH)
Hoạt động 2: Khái niệm chỉ từ
* HS nắm được khái niệm chỉ từ.
* HS nhận diện được chỉ từ trong khi nói và viết;
* Hình thành ở HS năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề.
GV phát phiếu học tập ( Phụ lục 1) cho 4 tổ
GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung trong phiếu học tập trong thời gian 3 phút.
HS thảo luận trong tổ, tổ trưởng hướng dẫn thảo luận.
GV gọi đại diện của tổ trình bày kiến thức mà tổ đã thảo luận.
Các tổ còn lại nhận xét và chất vấn kiến thức.
GV nhận xét, kết luận.
GV nhấn mạnh khái niệm
Gọi HS đọc ghi nhớ.
GV trình chiếu một số hình ảnh hoặc liên hệ với lớp học, bầu trời, sân trường,… để HS nêu ra chỉ từ.
Hoạt động 3: Hoạt động của chỉ từ trong câu
* HS nắm được hoạt động của chỉ từ trong câu.
* HS nhận diện được chỉ từ trong khi nói và viết.
* Hình thành ở HS năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề.
GV phát phiếu học tập thứ 2 ( phụ lục 2).
GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn.
Cũng phiếu học tập đó, GV yêu cầu HS đặt câu với những chỉ từ đã cho.
Từ việc đặt câu của HS, GV yêu cầu HS xác định hoạt động của chỉ từ trong câu.
HS trao đổi xác định. HS tổ khác bổ sung.
GV nhận xét .Từ đó, GV nhấn mạnh hoạt động của chỉ từ trong câu.
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
Bài tập nhanh: Lồng bài tập 1
GV yêu cầu HS lên bảng làm.
GV củng cố kiến thức bằng sơ đồ tư duy ( phụ lục 3)
Hoạt động 4: Luyện tập
* HS vận dụng kiến thức để thực hiện các bài tập.
GV hướng dẫn HS làm bài tập 2,3
Bài tập bổ sung ( nếu còn thời gian) : Viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu, chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng chỉ từ.
I. CHỈ TỪ LÀ GÌ
Ghi nhớ SGK
II. HOẠT ĐỘNG CỦA CHỈ TỪ TRONG CÂU
Ghi nhớ: SGK /135
III. LUYỆN TẬP
1. Xác định chỉ từ trong các đoạn a,b,c,d và chức vụ
a. Hai thứ bánh ấy -Định vị sự vật trong không gian
- Làm phụ ngữ của cụm danh từ
b. Đấy vàng đây cũng .. đầy hoa đầy sen
Định vị sự vật trong không gian -Làm CN trong câu
c. Nay ta... - Định vị trong thời gian
d. Từ đó:- làm trạng ngữ
V. DẶN DÒ
- Học bài, nắm nội dung ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại
-Tìm hiểu bài “Động từ”
-Đọc bài “Con hổ có nghĩa”
VI. RKN
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
1. Cho các cụm danh từ sau:
Những bông hoa đó;
Ba quyển sách này;
Làng kia.
Em hãy cho biết phần trước, phần trung tâm của các cụm danh từ đó là từ loại gì?
Theo em, phần sau của các cụm danh từ đó là từ loại gì? Em hiểu thế nào về từ loại đó?
2. Em hày so sánh các từ và
 








Các ý kiến mới nhất