Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Chép họa tiết trang trí dân tộc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng Cường
Ngày gửi: 18h:49' 17-08-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 01 Ngày soạn: 17/8/2020
Tiết PPCT: 01 Ngày dạy:

Bài 1: Vẽ trang trí
CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC

I.Mục tiêu
1.Về năng lực
Bài học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các năng lực sau:
a.Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị các đồ dùng học tập phục vụ cho thực hành, tự tìm họa tiết, chép họa tiết.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong học tập, thực hành, trưng bày, nhận xét sản phẩm.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng các đường nét để chép họa tiết đạt được các yêu cầu theo hướng dẫn của giáo viên.
b.Năng lực đặc thù:
-Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
+Biết phân biệt được họa tiết khác với họa tiết trang trí dân tộc.
+Biết được hình dạng, hình dáng chung của họa tiết trang trí dân tộc.
+Biết được mảng hình chính, mảng hình phụ của họa tiết trang trí dân tộc.
-Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
+Sắp xếp mảng hình phù hợp với tỉ lệ khung hình của họa tiết.
+Biết sử dụng nét đậm, nét nhạt của đường nét để làm điểm nhấn cho họa tiết trang trí dân tộc.
+Biết sử dụng độ đậm nhạt của bút chì, sắc độ của màu để làm sinh động cho họa tiết trang trí dân tộc.
-Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
+Biết trưng bày, giới thiệu và phân tích các yếu tố thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân/ nhóm đã chép.
2.Về phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng đặc tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở học sinh, cụ thể ở một số biểu hiện sau:
-Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ do giáo viên đưa ra, trân trọng, giữ gìn những sản phẩm có vẻ đẹp trong cuộc sống.
-Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành, sáng tạo.
-Thẳng thắn chia sẻ suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét các tác phẩm nghệ thuật, sản phẩm thực hành.
II.Chuẩn bị đồ dùng dạy học
1.Học sinh:
-Sưu tầm một số họa tiết trang trí dân tộc.
-Giấy vẽ, bút chì, gôm, màu vẽ,…
2.Giáo viên:
-Hình ảnh chụp các họa tiết trang trí dân tộc.
-Tranh chép họa tiết trang trí dân tộc của họa sĩ, sinh viên, học sinh các khóa trước.
-Bài giảng PowerPoint, tivi, máy tính, tranh - ảnh minh họa.
III.Phương pháp và hình thức dạy học
-Phương pháp chủ yếu: trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành.
-Hình thức dạy học chủ yếu: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm nhỏ.
IV.Nội dung minh họa
-Họa tiết trên Trống Đông Đông Sơn:
///
-Họa tiết cơ bản:
///
-Họa tiết trang trí dân tộc:
//
//
//
V.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Năng lực

1.Hoạt động khởi động

Giới thiệu bài học và đưa ra yêu cầu của bài học.
Họa tiết trang trí của các dân tộc Việt Nam rất phong phú, đa dạng, có sắc thái riêng.
-GV cho HS quan sát những họa tiết: hoa, lá, mây, sóng nước, chim muông, họa tiết trên mặt trống đồng, họa tiết cổ dân tộc.
-GV đặt câu hỏi: Em thích họa tiết nào, tại sao?
-GV giới thiệu nội dung học tập và yêu cầu của bài học.
-HS quan sát.





-HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.

-HS lắng nghe.
-Quan sát.





-Phát hiện vấn đề.

2.Hoạt động quan sát và nhận thức thẩm mĩ

-Nội dung: Họa tiết thường là các hình hoa lá, mây, sóng nước, chim muông được khắc trên gỗ, đá, thêu dệt trên vải, đan bằng mây tre, vẽ trên gốm sứ,..do các nghệ nhân xưa sáng tạo có tính “đơn giản” và “cách điệu” cao.
-Đường nét: uyển chuyển, phong phú (người Kinh), giản dị, chắc, khỏe (miền núi).
-Bố cục: cân đối, hài hòa.
-Màu sắc: rực rỡ hoặc
 
Gửi ý kiến