Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 17. Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 22h:01' 29-08-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Tuần
Tiết:

Ngày soạn:
Ngày dạy:

Chương 7. VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ XIX ĐẾN  ĐẦU  THẾ KỈ XX.
Bài 17. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
từ năm 1858 đến năm 1884
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Nêu được quá trình Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam ( 1858-1884).
Nhận biết được nguyên nhân, một số nội dung chính trong các đề nghị cải cách của các
quan lại, sĩ phu yêu nước.
2. Năng lực
- Rèn luyện cho học sinh phương pháp quan sát tranh ảnh, sử dụng bản đồ, khai thác các
tư liệu lịch sử, văn học để minh hoạ, khắc sâu những nội dung cơ bản của bài học.
-Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt:
-Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so
sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã
học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra.
3. Các phẩm chất
- Hiểu được bản chất tham lam, tàn bạo, hiếu chiến,xâm lược của chủ nghĩa thực dân.
- Khâm phục tinh thần đấu tranh kiên cường bất khất chống giặc ngoại xâm của nhân dân
ta trong những ngày đầu kháng chiến chống Pháp xâm lược, cũng như thái độ yếu đuối,
bạc nhược của triều đình nhà Nguyễn.
- Giáo dục cho các em kính yêu các lãnh tụ nghĩa quân, họ đã quyết phấn đấu hy sinh
cho độc lập dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án, phiếu học tập.
- Lược đồ Việt Nam sau cải cách hành chính của Vua Minh Mạng.
- Lược đồ , sơ đồ thể hiện diễn biến quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và cuộc
kháng chiến chống Pháp xâm lược của Nhân dân ta.
- Tranh ảnh lịch sử phục vụ cho bài giảng.
2. Học sinh:
- SGK.
- Tranh ảnh, tài liệu liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó
là tìm hiểu về các cuộc cách mạng tư sản Anh và chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc
địa Anh ở Bắc Mĩ. Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: GV cho học sinh xem hình ảnh.

c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về hình ảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem hình ảnh:

?Em biết gì về hai bức ảnh trên, sự kiện lịch sử nào được nhắc đến trong hai
bức hình trên hãy chia sẻ hiểu biết của em về những sự kiện lịch sử liên quan đến các
bức hình đó?
Từ câu trả lời của HS, GV vào bài mới: Sang thế kỉ XIX tình hình Châu Á và khu
vực Đông Nam Á có nhiều biến động, trước sụ bành trướng của chủ nghĩa thực dân
phương Tây.Trong bối cảnh đó theo em Lịch sử Việt Nam sẽ chịu tác động và diễn ra
theo chiều hướng nào? Nhà nước Phong kiến có đối sách như thế nào và nhân dân ta có
thái dộ và hành động ra sao để đương đầu với những thử thách to lớn của lịch sử ? Bài
học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu hỏi trên.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:

a. Mục tiêu: Tìm hiểu cuộc kháng chiến chống thực dân pháp từ năm 1858 đến năm
1874.
b. Nội dung: Nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống thực dân
pháp từ năm 1858 đến năm 1874.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
1. Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp từ năm 1858 đến năm 1874.
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Cuộc kháng chiến chống thực dân
pháp từ năm 1858 đến năm 1874.
* Mục tiêu: Nguyên nhân, diễn biến, kết quả của
cuộc kháng chiến chống thực dân pháp từ năm
1858 đến năm 1874.
a.Cuộc kháng chiến ở Đà Nẵng và Nam Kì
(1858-1862).
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS đọc phần 1 và trả lời các câu hỏi
1. Nguyên nhân dẫn đến Pháp Xâm lược Việt
Nam?
2. Dựa vào sơ đồ hình 17.2, nêu nét chính về quá
trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và cuộc
kháng chiến chống Pháp của quân dân ta từ năm
1858 đến năm 1862?
3. Khai thác tư liệu 1, nêu suy luận của em về
hậu quả của Hiệp ước Nhâm Tuất đối với nền
độc lập dân tộc?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến
khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn)
khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
1. Nguyên nhân dẫn đến Pháp Xâm lược Việt
Nam:
Sang thế kỉ XIX, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở
các nước phương Tây phát triển mạnh, nhu cầu về
thị trường, nguyên liệu và nhân lực khiến các
nước này đẩy mạnh xâm chiếm các nước phương
Đông. Trong bối cảnh đó, do Việt Nam có vị trí
chiến lược, giàu tài nguyên và nhân công nên
cũng trở thành đối tượng xâm lược của thực dân
phương Tây.
Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX nhà Nguyễn suy

Sản phẩm dự kiến
1. Cuộc kháng chiến chống thực
dân pháp từ năm 1858 đến năm
1874.

* Nguyên nhân:
- Từ thế kỉ XIX các nước TB phương
Tây đã đẩy mạnh xâm chiếm các
nước phương Đông để mở rộng thị
trường và vơ vét nguyên liệu.
- Việt Nam có vị trí thuận lợi, giàu tài
nguyên TN.
- Chế độ PK Việt Nam khủng hoảng
suy yếu.
- Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô.

vong thực hiện chính sách đối nội và đối ngoại
bảo thủ đặc biệt là chính sách đối ngoại ở đầu thế
kỉ XX, Pháp đang có âm mưu xâm lược nước ta
thì nhà Nguyễn lại thi hành chính sách “bế quan
toả cảng”, “cấm đạo giết đạo” tạo điều kiện cho
Pháp lấy cớ để xâm lược. Từ khi Anh gạt Pháp
khỏi Ấn Độ (1822) và thời kì đế chế II (1852) khi
Na-pô-nê-ông III lên ngôi. Để thực hiện ý đồ xâm
lược của mình Pháp sử dụng các phần tử công
giáo phản động đi trước 1 bước.
- Sau nhiều lần khiêu khích lấy cớ bảo vệ đạo Gia
Tô Pháp đem quân xâm lược VN.
2. Dựa vào sơ đồ hình 17.2, nêu nét chính về
quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và
cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân ta
từ năm 1858 đến năm 1862.( Xác định vị trí TP
Đà Nẵng trên bản đồ hành chính VN).

a.Cuộc kháng chiến ở Đà Nẵng và
Nam Kì (1858-1862).
- Chiến sự ở Đà Nẵng (tháng
9/1858 - tháng 2/1862):
+ Chiều ngày 1/9/1858, liên quân
Pháp - Tây Ban mở cuộc tấn công Đà
Nẵng.
+ Quân dân Đà Nẵng dưới sự chỉ huy
của Nguyễn Tri Phương kháng cự
quyết liệt, bước đầu làm thất bại âm
mưu: “đánh nhanh thắng nhanh” của
Pháp.
- Chiến sự ở Đông Nam Kì (tháng
2/1859 - tháng 6/1862):
+ Ngày 17/2/1859, quân Pháp tấn
công và nhanh chóng chiếm được
thành Gia Định và đánh rộng ra.
+ Quân triều đình chống cự yếu ớt
rồi tan rã. Trong khi đó nhân dân địa
phương đã tự động nổi lên đánh giặc.
+ Thực dân Pháp để lại khoảng 1000
quân làm nhiệm vụ canh giữ phòng
tuyến dài khoảng 10km ở Gia Định.
+ Nguyễn Tri Phương chỉ huy quân
GV: Yêu cầu HS quan sát H17.1: Lực lượng liên dân xây dựng đại đồn Chí Hoà và tổ
quân có khoảng 3000 quân được bố trí trên 14 chức phòng thủ.
tàu chiến.Phần lớn những trang thiết bị và vũ khí + Ngày 24/02/1861 đại quân Pháp
của Pháp lúc đó đều là loại hiện đại nhất, sở dĩ tập trung mở cuộc tấn công đại đồn
quân Tây Ban Nha liên quân với quân Pháp tấn Chí Hoà và mở rộng đánh chiếm ba
công xâm lược nước ta vì trong cuộc đua giành tỉnh miền đông Nam Kì.
thuộc địa, nước này cũng nhắm tới lợi ích nếu + Quân triều đình kháng cự quyết
chiếm được Việt Nam. Việc triều đình nhà Nguyễn liệt, nhưng không cản được giặc.Đại
đã giết hại hai giáo sĩ Tây Ban Nha được lấy làm đồn Chí Hoà thất thủ.
cái cớ để quân Tây Ban Nha nổ súng xâm lược + Phong trào kháng chiến của nhân
Việ Nam cùng với quân Pháp.
dân vẫn tiếp diễn sôi nổi,nghĩa quân
Yêu cầu HS quan sát hình ảnh:
Nguyễn Trung Trực đã đốt cháy tàu
- 1859 Thực dân Pháp kéo vào Gia Định. Nghĩa Ét pê răng ( Hi Vọng) của quân Pháp
quân Nguyễn Trung Trực đã đốt cháy chiếc tàu trên sông Nhật Tảo( 12/1861)

Etpécrăng( hy vọng) của Pháp trên sông Vàm Cỏ
Đông (10/12/1861). Nghĩa quân Nguyễn Trung
Trực đã sáng tạo ra cách đánh pháo thuyền rất có
hiệu quả làm cho thực dân Pháp lúng túng trên
chiến trường . Nhiều nơi ở Nam Bộ đã lợi dụng
cách đánh này.

10-12-1861 nghĩa quân đốt cháy tàu Ét-pê-răng
của Pháp
3.- Nguyên nhân:
nhân nhượng với Pháp để bảo vệ quyền lợi của giai
cấp và dòng họ, rảnh tay ở phía Nam để đối phó
với phong trào nông dân ở phía Bắc.
- Hậu quả của Hiệp ước Nhâm Tuất:
+ Nền độc lập, chủ quyền quốc gia bị xâm phạm
nghiêm trọng, do nhà Nguyễn thừa nhận quyền
cai trị của thực dân Pháp ở 3 tỉnh Đông Nam Á và
đảo Côn Lôn.
+ Kinh tế đất nước suy kiệt do nhà Nguyễn chấp
nhận bồi thường 280 vạn lạng bạc cho thực dân
Pháp.
+ Thực dân Pháp có nhiều điều kiện thuận lợi để
thực hiện các bước xâm lược tiếp theo.
=> Như vậy, việc kí kết Hiệp ước Nhâm Tuất đã
mở đầu cho quá trình hòa hoãn, đầu hàng của
triều đình nhà Nguyễn trước thực dân Pháp xâm
lược; đồng thời, gây nên sự bất bình sâu sắc trong
nhân dân Việt Nam.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học

+ Cuối tháng 3 đại quân Pháp tiếp
tục chiếm các tỉnh Gia Định, Định
Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long.
+Triều đình nhà Nguyễn Kí với Pháp
hiệp ước Nhâm Tuất (Tháng 6/1862)

sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học
sinh.
b.Nhân dân Nam Kì tiếp tục kháng chiến
( 1862-1874).
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS đọc phần 1b và hoàn thành phiếu học tập:
1.Dựa vào sơ đồ hình 17.2, nêu nét chính về cuộc
kháng chiến chống Pháp của quân dân ta từ năm
1862 đến năm 1874.( PHT)
Hành
động Thái độ của Thái độ và
của TD Pháp
triều đình nhà hành động của
Nguyễn
nhân dân ta
2.Em hãy mô tả quang cảnh buổi lễ phong soái
Trương Định?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến
khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn)
khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
1. Hoàn thành PHT:

Hành
động Thái độ của Thái độ và
của TD Pháp
triều đình nhà hành động của
Nguyễn
nhân dân ta
- Đầu
1862,
lượt
chiếm
tỉnh
Tường,
Hòa,
Long

năm
lần
đánh
các
Định
Biên
Vĩnh

- Kí với Pháp
Hiệp
ước
Nhâm Tuất.

- Năm 1867,
Pháp chiếm 3
tỉnh
miền
Tây Nam Kì.

- Nuôi hi
vọng giành
lại
những
vùng đất đã
mất bằng con
đường

- Yêu cầu
nhân dân bãi
binh.

- Kiên quyết
chống Pháp
bất chấp lệnh
bãi binh của
triều đình.

- Cuộc kháng
chiến chống
Pháp diễn ra
ngày
càng
mạnh mẽ.

b.Nhân dân Nam Kì tiếp tục kháng
chiến ( 1862-1874).
+ Sau hiệp ước Nhâm Tuất, triều
đình Huế tập trung lực lượng đàn áp
các cuộc khởi nghĩa của nông dân ở
Bắc kì và Trung kì, ngăn cản phong
trào kháng chiến của Nhân dân ở
Nam kì.
+ Lợi dụng sự bạc nhược đó năm
1867,thực dân Pháp đánh chiếm ba
tỉnh miền Tây Nam kì.
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp của
nhân dân vẫn tiếp diễn ngày càng
mạnh mẽ dưới sự lãnh đạo của
Nguyễn Trung Trực,Trương Định…

thương
thuyết.
- Cuối năm
1873, Pháp
tấn công Bắc
Kì lần thứ
nhất

- Chiến đấu
quyết
liệt
nhưng
thất
bại.
- Kí hiệp ước
Giáp Tuất

Kháng
chiến chống
Pháp diễn ra
sôi nổi, tiêu
biểu:
trận
Cầu Giấy,…

GV: Yêu cầu HS quan sát H17.3; 17,5,17.6 : em
biết gì về những hình ảnh này?
Là chân dung các nhà yêu nước tiêu biểu trong
cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Kì giai
đoạn 1859-1874.Họ là các thủ lĩnh tiêu biểu như
Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân hoặc là
nhà thơ yêu nước dùng ngòi bút để lên án hoặc
vạch trần những tội ác của giặc, khích lệ tinh
thần yêu nước của nhân dân như Nguyễn Đình
Chiểu.
Quan sát hình ảnh 17.4 :
Sau khi triều đình nhà Nguyễn Kí hiệp ước Nhâm
Tuất đồng ý giao ba tỉnh miền đông Nam kì cho
thực dân Pháp,Triều đình ra lệnh cho Trương
Định phải ngừng chiến đấu và giải tán nghĩa
quân. Đứng trước sự bạc nhược của Triều đình,
Trương Định càng thêm quyết tâm, kiên quyết
chống lệnh và cùng nhân dân tiếp tục kháng chiến
chống Pháp tại Gò Công,nhờ lòng yêu nước và sự
dũng cảm của mình ông được nhân dân suy tôn là
Bình Tây Đại Nguyên Soái.Lúc đó nghĩa quân
theo ông đã có khoảng 6000 người và được nhân
dân ủng hộ.
2.Mô tả quang cảnh buổi lễ phong soái Trương
Định:
- H17.4 có nguồn là bức tranh lưu lại bảo tàng VN.
Trương Định thường gọi là Trương Công Định
sinh năm 1850, tại xã Tư Cung huyện Bình Sơn
tình Quảng Ngãi. Ngay sau khi quân Pháp chiếm
thành Gia Định (17/2/1859), ông đã đưa đội quân
đến đóng tại Thuận Kiều, phối hợp với quân đội
chính quy của triều Đình xung phong đánh giặc.
Hoạt động mạnh mẽ của nghĩa quân làm cho Pháp
và TĐ lo sự. TĐ hạ lệnh bắt ông bãi binh, hai lần
điều ông đi nhận chức Lãnh Binh ở An Giang và

phú Yên. Khi nghe tin có sắc phong của TĐ,
những nghĩa quân trung thành cùng quần chúng
nhân dân đã tập hợp xung quanh Trương Định, bày
tỏ ý muốn cử Trương Định làm chủ soái giết giặc,
cứu dân, cứu nước. Buổi lễ giản dị nhưng trang
nghiêm, tại 1 vùng nông thôn ở Nam Bộ xưa, có 1
lễ đài bằng gỗ, trên đặt hương án, có bức trướng
ghi dòng chữ Bình Tây Đại Nguyên Soái, đông
đảo các tầng lớp nd có mặt, đại diện nhân dân
trịnh trọng dâng kiếm lên cho Trương Định. Người
đứng ở Trung Tâm bức tranh chính là Trương
Định, ông giơ tay đón nhận thanh kiếm. Việc
Trương Định kiên quyết phản đối sắc phong của
Trương Định và đứng về phía nhân dân đã được sự
ủng hộ của quần chúng nhân dân và gây kinh ngạc
cho đại diện của Trương Định .
Trương Định đem quân về đóng ở Gò Công. Từ
đay nghĩa quân có nhiều hoạt động gây cho địch
những thiệt hại lớn.
- Qua bức tranh ta thấy rõ sự tín nhiệm của ND đối
với Trương Đình và chính ông đã tập hợp quần
chúng nhân dân chiến đấu dũng cảm dưới ngọn cờ
Bình Tây đại Nguyên Soái, gây cho TDP nhiều
thiệt hại.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học
sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học
sinh.
2. Phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược lan rộng ra cả nước
( 1873-1884)
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 2: 2. Phong trào kháng chiến chống
2. Phong trào kháng chiến
thực dân Pháp xâm lược lan rộng ra cả nước chống thực dân Pháp xâm lược
( 1873-1884)
lan rộng ra cả nước ( 1873-1884)
*Mục tiêu: âm mưu, diễn biến cuộc tấn công
đánh chiếm Bắc Kì của thực dân Pháp. Nội dung
của các hiệp ước Giáp Tuất, Pa tơ nốt.

a.Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm a.Cuộc kháng chiến chống thực
lược Bắc Kì lần thứ nhất ( 1873-1874)
dân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ
*Tổ chức thực hiện:
nhất ( 1873-1874)
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS đọc phần 2 và trả lời các câu hỏi theo cấu trúc:
1. Tại sao đến năm 1873 quân Pháp ở Nam Kì
lại triển khai mở rộng đánh chiếm Bắc Kì?
2. Nêu quá trình TD Pháp xâm lược Bắc Kì lần
thứ nhất và cuộc chiến đấu của nhân dân ta?
Hành động xâm lược Hành động chống
của TD Pháp
Pháp của quân và
dân ta

3. Quan sát H17.7 Em biết gì về Nguyễn Tri
Phương?
4.Khai thác tư liệu 2, em đánh giá thế nào về
việc triều đình Huế kí Hiệp ước Giáp Tuất với
Pháp?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến
khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn)
khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
1. Âm mưu:
- Xâm chiếm cả nước ta, khai thác vơ vét tài
nguyên… phục vụ cho sự phát triển kinh tế TBCN
Pháp.
- Làm bàn đạp tấn công xâm lược vào Trung Quốc.
- Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy, Pháp cử Gác-ni-ê
đem 200 quân ra Bắc.
2. Hoàn thành PHT:
Hành động xâm lược Hành động chống
của TD Pháp
Pháp của quân và
dân ta
- Cuối năm 1873,
Pháp tấn công Bắc
Kì lần thứ nhất

- Kháng chiến
chống Pháp diễn
ra sôi nổi, tiêu
biểu: trận Cầu
Giấy,…

* Âm mưu của Pháp đánh ra Bắc
Kì.
- Xâm chiếm cả nước ta, khai thác
vơ vét tài nguyên… phục vụ cho sự
phát triển kinh tế TBCN Pháp.
- Làm bàn đạp tấn công xâm lược
vào Trung Quốc.
- Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy,
Pháp cử Gác-ni-ê đem 200 quân ra
Bắc.
* Diễn biến:
- Tháng 11/1873, thực dân Pháp
cử Ph.Gác-ni-ê đưa quân ra bắc
chiếm thành Hà Nội.
-Tổng đốc Nguyễn Tri Phương chỉ
huy binh sĩ anh dũng chống cự.
- Ph.Gác-ni-ê cho quân đánh
chiếm nhiều tỉnh thành vùng đồng
bằng Sông Hồng.
- Quân dân ta ở khắp nơi đã nổi
lên kháng chiến như: ở cửa ô
Thanh Hà (Hà Nội), các đội nghĩa
binh dưới sự lãnh đạo của cha con
Nguyễn Mậu Kiến( Thái Bình) ,
Phạm Văn Nghị (Nam Định)…
- Ngày 21/12/1873 Khi Pháp đánh
ra Cầu Giấy, quân dân HN phối
hợp với quân cờ đen Lưu Vĩnh
Phúc và Hoàng Tá Viêm phục

Yêu cầu HS quan sát lược đồ trận Cầu Giấy
- Tháng 11/1873, thực dân Pháp cử Ph.Gác-ni-ê
đưa quân ra bắc,dùng vũ lực chiếm thành Hà
Nội.Tổng đốc Nguyễn Tri Phương chỉ huy binh sĩ
anh dũng chống cự.Ông bị thương, bị giặc bắt
nhưng đã tuyệt thực để bảo toàn khí tiết.
- Ph.Gác-ni-ê cho quân mở rộng đánh chiếm nhiều
tỉnh thành vùng đồng bằng Sông Hồng. Quân dân
ta ở khắp nơi đã nổi lên kháng chiến như: các
cuộc chiến đấu của binh sĩ triều đình ở cửa ô
Thanh Hà (Hà Nội),của các đội nghĩa binh dưới
sự lãnh đạo của cha con Nguyễn Mậu Kiến( Thái
Bình) , Phạm Văn Nghị (Nam Định)…
- Ngày 21/12, quân Pháp tiến lên Sơn Tây, qua
khu vực Cầu Giấy, quân triều đình phối hợp với
quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc, phục kích địch ở
đây,giết chết tên chỉ huy là Ph.Gác-ni-ê, chiến
thắng này đã cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân
dân ta, làm quân Pháp vô cùng hoang mang dao
động.
- Năm 1874 triều đình Huế kí với Pháp bản hiệp
ước Giáp Tuất, thừa nhận chủ quyền của Pháp ở
sáu tỉnh Nam Kì và nhiều điều khoản bất lợi khác.
3. Nguyễn Tri Phương:

Nguyễn Tri Phương (1800-1873),( sinh ngày 21
tháng 7 năm Canh Thân (9 tháng 9 năm 1800),
quê làng Đường Long (Chí Long), Điền
Lộc, Phong Điền, Thừa Thiên Huế. Ông xuất thân
trong một gia đình làm ruộng và nghề thợ mộc.
Nhà nghèo lại không xuất thân từ khoa
bảng nhưng nhờ ý chí tự lập ông đã làm nên cơ
nghiệp lớn.là một đại danh thần Việt
Nam thời nhà Nguyễn. Ông là vị Tổng chỉ huy
quân đội triều đình Nguyễn chống lại quân Pháp

kích, chặn đánh địch tại Cầu Giấy,
Gac-ni-ê bị giết-> quân Pháp vô
cùng hoang mang dao động.
- Năm 1874 triều đình Huế kí với
Pháp bản hiệp ước Giáp Tuất,
thừa nhận chủ quyền của Pháp ở
sáu tỉnh Nam Kì và nhiều điều
khoản bất lợi khác.

xâm lược lần lượt ở các mặt trận Đà Nẵng
(1858), Gia Định (1861) và Hà Nội (1873). Thành
Hà Nội thất thủ, ông bị quân Pháp bắt giữ nhưng
ông đã cự tuyệt hợp tác và tuyệt thực tới chết và
ông là người cống hiến cho đất nước vĩ đại.
4. Nhận xét về Hiệp ước Giáp Tuất:
+ Hiệp ước Giáp Tuất đánh dấu bước trượt dài
tiếp theo (sau Hiệp ước Nhâm Tuất) của nhà
Nguyễn trên con đường thỏa hiệp, đầu hàng
trước thực dân Pháp xâm lược.
+ Các điều khoản trong Hiệp ước Giáp Tuất, đặc
biệt là điều khoản: nhà Nguyễn công nhận quyền
cai quản của Pháp ở 6 tỉnh Nam Kì,… đã tiếp tục
xâm phạm nghiêm trọng đến lãnh thổ, chủ quyền
và quyền lợi của dân tộc Việt Nam.
+ Với Hiệp ước Giáp Tuất, thực dân Pháp tuy
phải rút quân khỏi Hà Nội và các tỉnh đồng bằng
Bắc Kì, song, Pháp vẫn có điều kiện tiếp tục xây
dựng cơ sở để thực hiện các bước xâm lược về
sau.
+ Việc triều đình ngày Nguyễn kí bản Hiệp ước
Giáp Tuất, cắt thêm đất dâng cho Pháp và công
nhận thêm nhiều đặc quyền đặc lợi của chúng ở
Việt Nam đã gây nên sự bất bình sâu sắc trong
nhân dân Việt Nam. Nhiều cuộc nổi dậy chống
triều đình kết hợp với chống thực dân Pháp đã
bùng nổ, tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa của
Trần Tuấn và Đặng Như Mai với khẩu hiệu “Dập
dìu trống đánh cờ xiêu/ Phen này quyết đánh cả
Triều lẫn Tây”,...
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học
sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Một số nội dung GV nhấn mạnh trong bài:
Hiệp ước Giáp Tuất (1874) bao gồm 22 điều
với nội dung chính là triều đình Huế kí với thực
dân Pháp còn có tên gọi khác là Hiệp ước Hòa
bình và liên minh. Nội dung hiệp ước Giáp
Tuất là Pháp rút quân khỏi Bắc Kì còn triều đình

chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì hoàn toàn
thuộc về Pháp.
*Hiệp Ước Giáp Tuất 1874 triều đình kí với Pháp
hiệp ước Giáp Tuất với nội dung:
+ Triều đình Huế thừa nhận 6 tỉnh Nam Kỳ là đất
thuộc Pháp
+ Công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và
điều tra tình hình của Pháp
+ Nền ngoại giao VN lệ thuộc vào đường lối đối
ngoại của Pháp
-> Hoàn toàn biến nước ta thành nước nửa phong
kiến, nửa thuộc địa, làm mất thêm một phần chủ
quyền quan trọng về chủ quyền lãnh thổ, ngoại
giao và thương mại Việt Nam.
b. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
lược Bắc Kì lần thứ hai ( 1882-1884)
*Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS đọc phần 2 và trả lời các câu hỏi theo cấu trúc:
1. Nguyên nhân quân Pháp xâm lược Bắc Kì lần
thứ hai ( 1882-1884)?
2.Nêu những sự kiện chính về quá trình Pháp
đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai và cuộc kháng
chiến chống Pháp của quân dân ta ở Bắc Kì.
3. Quan sát H17.8 Em biết gì về Hoàng Diệu?
4. Qua việc kí kết các hiệp ước Giáp Tuất, Hácmăng và Pa-tơ-nốt, em đánh giá thế nào về thái
độ của triều đình nhà Nguyễn trước cuộc tấn
công xâm lược của thực dân Pháp?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến
khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn)
khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
1. Nguyên nhân quân Pháp xâm lược Bắc Kì lần
thứ hai:
* Tình hình nước ta:
+ Nhà nước phong kiến khủng hoảng mọi mặt kinh
tế, chính trị, xã hội…
+ Nhiều cuộc đấu tranh nhân dân nổ ra phản đối
triều đình.
* Pháp:
+ CNTB Pháp trên đà phát triển mạnh, cần nguyên
liệu, nhiên liệu…
+ Lấy cớ triều Nguyễn vi phạm hiệp ước 1874,
quân Pháp do Rivie chỉ huy tiến đánh Bắc Kì.

b. Cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ
hai ( 1882-1884)
* Nguyên Nhân:
+ Lấy cớ triều Nguyễn vi phạm
hiệp ước 1874, quân Pháp do
H.Rivie chỉ huy tiến đánh Bắc Kì.
*Diễn biến:
- 3/4/1882 quân Pháp chiếm thành
Hà Nội.
- Quân ta anh dũng chống trả
nhưng thất bại.Tổng đốc Hoàng
Diệu tuẫn tiết.
- Quân Pháp đánh chiếm nhiều tỉnh
thành khác.
- Ngày 19/5/1883 quân Pháp do
H.Rivie chỉ huy đánh ra cầu Giấy.
- Quân ta phục kích và tiêu diệt
H.Rivie, giành thắng lợi trong trận
Cầu Giấy lần thứ hai.
- Chiều 18/8/1883 Pháp mở cuộc
tấn công vào cửa biển Thuận An.
- Triều đình Huế hoàn toàn đầu
hàng thực dân Pháp.
- Ngày 6/6/1884 thực dân Pháp kí
với triều đình nhà Nguyễn hiệp
ước Pa tơ nôt, chính thức đặt
quyền bảo hộ của Pháp ở Việt
Nam.
- Nhân dân vẫn tiếp tục nổi dậy
kháng chiến ở khắp mọi nơi.

2.Những sự kiện chính về quá trình Pháp đánh
chiếm Bắc Kì lần thứ hai và cuộc kháng chiến
chống Pháp của quân dân ta ở Bắc Kì.
- Tháng 4/1882, Pháp xâm lược Bắc Kỳ lần 2,
chiếm được thành Hà Nội và dần dần kiểm soát
được toàn bộ các tỉnh thuộc Đồng bằng Bắc Bộ.
- Quân triều đình ở thành Hà Nội dưới sự chỉ huy
của Tổng đốc Hoàng Diệu đã anh dũng chiến đấu
nhưng thất bại. Trước tình hình đó, nhà Nguyễn
lo sợ, vội cử người sang cầu cứu nhà Thanh.
- Trước hành động xâm lược của thực dân Pháp,
nhân dân Bắc Kỳ ở khắp nơi đã nổi dậy đấu
tranh, tiêu biểu là: cuộc tập kích quân Pháp tại
Cầu Giấy (vào tháng 5/1883), khiến tướng Ri-vie của Pháp tử trận,…
3. Quan sát H17.8 Hoàng Diệu

Hoàng Diệu tên thật là Hoàng Kim Tích, sau
mới đổi là Hoàng Diệu, tự là Quang Viễn,
hiệu Tĩnh Trai.[2] Ông sinh ngày 10 tháng 2 năm
Kỷ Sửu 14 tháng 3 năm (1829), trong một gia
đình có truyền thống nho giáo tại làng Xuân Đài[3],
huyện Diên Phước, tỉnh Quảng Nam (nay là thị
xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam[1]). Gia đình ông có
7 anh em và họ đều nổi tiếng là những người
thông minh trong vùng. Sử chép rằng gia đình
Hoàng Diệu có một người đỗ phó bảng, ba người
đỗ cử nhân, hai người tú tài trong các kỳ thi dưới
thời vua Tự Đức. Một trong những hậu duệ của
ông là nhà toán học Hoàng Tụy.
Đối với cuộc kháng chiến chống TD Pháp xâm
lược Bắc Kì lần 2: Trong tình thế tuyệt vọng,
Hoàng Diệu vẫn tiếp tục bình tĩnh dẫn đầu quân sĩ
chiến đấu chống lại quân Pháp dù lực lượng ngày
càng yếu đi, không thể giữ được thành nữa. Cuối
cùng, Hoàng Diệu đã ra lệnh cho tướng sỹ giải tán
để tránh thương vong. Một mình Hoàng Diệu vào
hành cung, thảo tờ di biểu, rồi ra trước Võ miếu
dùng khăn bịt đầu thắt cổ tự tử, hưởng dương 54
tuổi.
Tờ di biểu, ông cắn ngón tay lấy máu viết di biểu
tạ tội cho vua Tự Đức:
Thành mất không sao cứu được, thật hổ với nhân

sĩ Bắc thành lúc sinh tiền. Thân chết có quản gì,
nguyện xin theo Nguyễn Tri Phương xuống đất.
Quân vương muôn dặm, huyết lệ đôi hàng...
4. Nhận xét:
+ Việc kí kết hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt đã
cho thấy thái độ đầu hàng hoàn toàn của triều
đình phong kiến nhà Nguyễn trước thực dân
Pháp xâm lược.
+ Với Hiệp ước ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt,
thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình
xâm lược Việt Nam; Việt Nam từ một quốc gia
độc lập, có chủ quyền đã trở thành thuộc địa của
thực dân Pháp.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học
sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Một số nội dung GV nhấn mạnh trong bài:
Hòa ước Giáp Thân 1884, còn gọi là Hòa
ước Patenôtre, là hòa ước cuối cùng được triều
Nguyễn ký với Pháp vào ngày 6 tháng 6 năm
1884 tại Huế, gồm 19 điều. Đại diện triều Nguyễn
là Phạm Thận Duật – Toàn quyền, Tôn Thất Phan
– Phó Toàn quyền, Nguyễn Văn Tường – Phó Thủ
tướng và đại diện Pháp là Jules Patenotre – Công
sứ Cộng hòa Pháp.
Nội dung hiệp ước pa tơ nốt gồm 19 điều khoản,
gồm những nội dung cơ bản sau đây:
– An Nam chấp nhận sự bảo hộ của Pháp (kể cả
những người dân An Nam ở nước ngoài), Pháp sẽ
đại diện cho An Nam trên quan hệ ngoại giao (kể
cả với Trung Quốc)
– Các tỉnh nằm ở giữa ranh giới Nam Kỳ cho đến
Ninh Bình (Trung Kỳ) vẫn thuộc quyền cai trị của
quan chức An Nam; nhưng các vấn đề về hải
quan, công chánh cần phải có sự chỉ đạo thống
nhất, các dịch vụ cần phải sử dụng nhân viên
người Âu Châu. Trong giới hạn này, cho phép
việc mở cửa buôn bán với mọi quốc gia tại các
cảng Tourane, Quy Nhơn, Xuân Đài, Đà Nẵng;
những cảng mở thêm cửa trong tương lai phải có
sự thống nhất của cả hai bên

– Viên công sứ toàn quyền sẽ ở trong nội thành
Huế với một đội quân để chủ trì quan hệ ngoại
giao, điều hành công việc của bộ máy bảo hộ.
– Những người nước ngoài thuộc bất cứ quốc tịch
nào tại Bắc Kỳ và Trung Kỳ đều đặt dưới quyền
tài phán của người Pháp
– Các hoạt động kinh tế và công tác thuế quan sẽ
do người Pháp nắm giữ và điều hành.
Ngoài ra, một số nội dung khác đều tương tự như
Hiệp ước Hác măng được ký kết trước đó.
– Triều đình Huế công nhận sự bảo hộ của người
Pháp; mọi hoạt động ngoài giao kể cả với Trung
Quốc đều do Pháp nắm giữ

3. Trào lưu cải cách nửa sau TK XIX
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 3: Trào lưu cải cách nửa sau TK 3. Trào lưu cải cách nửa sau
XIX
TK XIX
*Mục tiêu: Hoàn cảnh,Nội dung và kết quả của
những đề nghị cải cách của các sĩ phu yêu nước
nửa sau TK XIX?
*Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS đọc phần 3 và trả lời các câu hỏi theo cấu trúc:
1.  Nêu nguyên nhân đề xuất các đề nghị cải - Nguyên nhân đề xuất:
cách của các quan lại, sĩ phu yêu nước vào nửa
cuối thế kỉ XIX.
+ Ở nửa sau thế kỉ XIX, triều
2.Hoàn thành PHT
Nguyễn lâm vào tình trạng khủng
Thời gian Người đề Nội dung Kết quả
hoảng nghiêm trọng, đất nước
xuất
đề nghị
suy yếu, lại phải lo đối phó với
cuộc xâm lược của thực dân
Pháp.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến + Một số quan lại, sĩ phu thức
khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn) thời đã nhận thức rõ sự bảo thủ
khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
của triều đình nên đã mạnh dạn
1. Nguyên Nhân:
+ Ở nửa sau thế kỉ XIX, triều Nguyễn lâm vào đem kinh nghiệm và hiểu biết
tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng, đất nước của bản thân xây dựng các bản
suy yếu, lại phải lo đối phó với cuộc xâm lược điều trần gửi lên triều đình Huế
của thực dân Pháp.
đề nghị thực hiện cải cách.
+ Một số quan lại, sĩ phu thức thời đã nhận thức
rõ sự bảo thủ của triều đình nên đã mạnh dạn
đem kinh nghiệm và hiểu biết của bản thân xây

dựng các bản điều trần gửi lên triều đình Huế đề
nghị thực hiện cải cách.
2.Hoàn thành PHT:
Thời Người
Nội dung đề nghị
Kết quả
gian
đề xuất
 Từ
Nguyễn đề nghị chấn Những
năm
Trường
chỉnh bộ máy cải cách
1863 Tộ
quan lại, phát triển không
đến
công thương, tài được
năm
chính, chỉnh đốn nhà
1871
võ bị, ngoại giao, Nguyễn
cải tổ giáo dục.
chấp
 Năm Trần
đề nghị triều đình nhận.
1868 Đình
mở cửa biển Trà
Túc,
Lý (Nam Định),
Phạm
đẩy mạnh khai
Huy Tế, hoang, khai mỏ,
Đinh
mở mang thương
Văn
nghiệp, củng cố
Điền
quốc phòng.
Năm Viện
đề nghị mở ba
1873 Thương cửa biển ở miền
Bạc
Bắc

miền
Trung để phát
triển
ngoại
thương.
Vào
Nguyễn
gửi các bản "Thời
các
Lộ
vụ sách" lên vua
năm
Trạch
Tự Đức, đề nghị
1877
chấn hưng dân

khí, khai thông
1882,
dân trí, bảo vệ đất
nước.

* Kết cục: Những cải cách không
được nhà Nguyễn chấp nhận.
* Nguyên nhân:
+ Cải cách rời rạc, lẻ tẻ. Nhà
Nguyễn bảo thủ.
+ Chưa xuất phát từ cơ sở trong
nước.
* Ý nghĩa:
- Tấn công vào tư tưởng bảo thủ
của triều đình
- Thể hiện trình độ nhận thức của
người Việt Nam.
- Chuẩn bị cho trào lưu Duy Tân
mới ra đời đầu thế kỉ XX.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học
sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
C. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ
năm 1858 đến năm 1884 của quân và dân ta.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
1. Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại là do?
A.Quân dân ta chiến đấu anh dũng.
B. Tài chỉ huy của Nguyễn Tri Phương
   C. Quân Pháp thiếu lương thực.
  D. Khí hậu khắc nghiệt.
Câu 2: Người được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái là ai?
   A. Trương Định.
B. Nguyễn Trung Trực.
   C. Nguyễn Hữu Huân.
 D. Trương Quyền.
Câu 3: Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế
hoạch gì?
 A. Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh”.
  
B. Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế
 C. Buộc triều đình Hu...
 
Gửi ý kiến