Bài 1: Chào năm học mới - Góc sáng tạo: Em là học sinh lớp 3.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Hà Anh
Ngày gửi: 09h:12' 12-05-2026
Dung lượng: 14.9 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Hà Anh
Ngày gửi: 09h:12' 12-05-2026
Dung lượng: 14.9 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Thứ
Thứ
Hai
8/9
Buổi
Sáng
Chiều
Thứ
Ba
9/9
Sáng
Chiều
Thứ
Tư
10/9
Sáng
Chiều
Thứ
Năm
11/9
Sáng
Chiều
Thứ
Sáu
12/9
Sáng
Chiều
TUẦN 1
(Từ ngày 8/9/2025 đến ngày 12/9/2025)
Môn
HĐTN
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tiếng việt
Tiếng Việt
KNS
Tin học
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
RKN Toán
RKN TV
GDTC
Tiếng việt
Tiếng Việt
Toán
Tên bài dạy
SH dưới cờ: Chào mừng năm học mới
Ôn tập các số trong phạm vi 1000
Đồ dùng
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
Em khám phá đất nước Việt Nam (T1) - QPAN
BĐ1: Ngày khai trường. Ôn tập về….
BĐ1:…Ôn tập về từ chỉ svật, từ chỉ hđ, từ chỉ đđ
Phòng tránh bị ốm
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BV1: Ôn chữ hoa A, Ă, Â
Ôn tập phép cộng, trừ trong phạm vi 1000
KC: Em chuẩn bị đi khai giảng
Ôn tập cộng, trừ trong phạm vi 1000
Ôn từ chỉ svật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm
BGĐT, c.mẫu
BGĐT
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT
BGĐT
BĐ2: Lễ chào cờ đặc biệt. Trình tự kể…
BĐ2: …Trình tự kể sự việc. Dấu hai chấm
Ôn tập phép cộng, trừ trong phạm vi 1000 (T)
HĐTN
RKN TV
Tiếng Anh
HĐNGLL
Tiếng việt
Toán
TNXH
Công nghệ
RKN Toán
RKN TV
Tiếng Anh
GDTC
Âm nhạc
Toán
TNXH
RKN TV
Tiếng Anh
HĐTN
Lớp học của chúng em
Luyện viết chữ hoa A, Ă, Â
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, c.mẫu
ATGT Bài 1: Cổng trường an toàn giao thông
BV1: Em chuẩn bị đi khai giảng
Ôn tập về hình học và đo lường (T1)
Họ hàng nội, ngoại (T1)
Tự nhiên và công nghệ (T1)
Ôn tập về hình học và đo lường
Luyện đọc: Lễ chào cờ đặc biệt
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT
BGĐT
Ôn tập về hình học và đo lường (T2)
Họ hàng nội, ngoại (T2)
Luyện tập viết đoạn văn giới thiệu một đồ vật
BGĐT
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
Chuẩn bị trang trí lớp học
Tân Kỳ, ngày tháng 9 năm 2025
BGH KÝ DUYỆT
1
Buổi sáng
Tiết 1
BÀI SOẠN TUẦN 1
(Từ ngày 8/9/2025 đến ngày 12/9/2025)
Thứ Hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SH dưới cờ: Chào mừng năm học mới
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS vui vẻ, phấn khởi chào mừng năm học mới. HS được tham gia các hoạt động
văn nghệ để chào mừng năm học mới.
- HS tự chủ, tự học. Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng. Thể hiện được
cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng. Làm chủ
được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV
- Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Hoa, cờ cầm tay, cờ đuôi nheo, ảnh Bác.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở - HS ổn định tổ chức
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hình thành kiến thức
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ.
thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ
chức các hoạt động văn nghệ theo chủ
đề:
Mùa thu – mùa khai trường.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc
của ngày tựu trường và mời một số HS
lên trước sân khấu, trả lời các câu hỏi:
+ Em ấn tượng với tiết mục nào nhất? Vì
sao?
+ Trong năm học mới, em mong muốn
mình sẽ làm được những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường
- HS lên sân khấu, phát biểu cảm xúc
không? Vì sao?
của mình và trả lời câu hỏi.
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm
2
học mới thế nào?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học
- HS lắng nghe, tiếp thu.
tập, rèn luyện khi bước vào năm học
mới.
- GV nhận xét, bổ sung.
- Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong bài
điều gì?
học hôm nay.
- GV chốt nội dung bài học.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe
HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………….……………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 2
________________________________
TOÁN
Ôn tập về các số trong phạm vi 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh và xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000.
Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo nhóm 1 chục. Thông qua các hoạt động đếm,
đọc, so sánh, ước lượng, trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến để đưa ra cách thực hiện
bài tập, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, năng lực giải
quyết.
* Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp
hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với
ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở
những tình huống đơn giản.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển
hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn
khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ
thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Phát triển năng lực toán học.
* Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
3
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Máy tính, ti vi, giáo án PP
- Học sinh: Sách Toán 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
*Giới thiệu bài: Học Toán 3 chúng ta sẽ tiếp tục
được học về số, về hình, làm tính cộng, tính trừ,
tính nhân, tính chia; làm quen với ứng dụng của
Toán học trong cuộc sống hằng ngày qua các
hoạt động như: cân, đo, đong, đếm, xem đồng hồ,
đọc nhiệt độ và xem lịch.
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1
nhiệm vụ :
+ Nhiệm vụ 1 : Đếm từ 1 đến 10
+ Nhiệm vụ 2 : Đếm theo chục từ 10 đến 100
+ Nhiệm vụ 3 : Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lấy ví dụ về
số có ba chữ số và phân tích cấu tạo số của số đó.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cặp đôi,
trên cơ sở đó dẫn dắt HS ôn tập lại kiến thức qua
các bài tập trong bài học ngày hôm nay: Ôn tập
các số trong phạm vi 1000
2. Luyện tập
- HS chú ý, thực hiện nhiệm
vụ:
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ 100, 200, 300, 400,...1000.
- HS hoạt động cặp đôi và trả
lời.
- HS tập trung lắng nghe
Bài 1(Tr6). Điền số thích hợp
- GV chiếu, dán hình ảnh lên bảng, hướng dẫn, - HS bắt cặp, quan sát hình
giảng giải và yêu cầu HS bắt cặp đôi, thực hiện ảnh, thảo luận, tìm ra câu trả
bài tập 1.
lời:
a. 100 + 20 = 120
200 + 40 = 240
200 + 30 + 8 = 238
500 + 30 + 4 = 534
b. Các số cần điền lần lượt là:
461; 475; 482; 495.
c. Số liền trước của số 470 là... Số liền sau của c. Số liền trước của số 470 là
số 489 là...
469 Số liền sau của số 489 là
490
d. 715 gồm... trăm...chục...đơn vị, ta viết 715 d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5
= ...+.....+...
đơn vị, ta viết 715 = 700 + 10
+ 5.
4
- GV gọi đại diện các cặp đứng dậy trình bày
(mỗi cặp thực hiện một ý nhỏ).
- GV gọi HS nhận xét, đánh giá và lần lượt đưa
ra đáp án theo ý trả lời đúng của HS.
Bài 2 (6): Quan sát tranh, thực hiện yêu cầu
- GV chiếu hình ảnh lên màn hình Ti vi, yêu cầu
HS đọc thầm nội dung bài tập 2, trả lời câu hỏi:
- HS trình bày, lắng nghe GV
nhận xét và chữa bài.
- HS quan sát hình ảnh, tìm ra
câu trả lời:
a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa
nhất?
a. Bạn thu gom nhiều vỏ chai
b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai nhựa nhất là bạn Hương
nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít.
b. Sắp xếp thứ tự từ nhiều đến
ít:
- GV gọi đại diện các cặp đứng dậy trình bày Hương (165) -> Hải (148) ->
(mỗi cặp thực hiện một ý nhỏ).
Xuân (112) -> Mạnh (95).
- GV gọi HS nhận xét, đánh giá đưa ra đáp án - HS trình bày câu trả lời
đúng.
- HS lắng nghe GV nhận xét
và chữa bài.
Bài 3 (Tr17): Quan sát hình ảnh, ước lượng số ong và số bông hoa
- GV chiếu hình ảnh lên màn hình Ti vi, yêu cầu - HS quan sát hình ảnh, tự đưa
HS quan sát hình ảnh, ước lượng số con ong, ra cho mình một con số ước
bông hoa trong hình:
lượng
- GV gọi 3 – 4 HS đứng dậy nêu kết quả ước
lượng của mình.
- GV cùng HS lần lượt đếm số con ong và số
bông hoa, đưa ra kết quả cuối cùng:
+ 32 con ong
+ 23 bông hoa
- HS trình bày con số ước
lượng trước lớp.
- HS cùng giáo viên đếm, đối
chiếu kết quả.
3. Vận dụng
Bài 4 (Tr7): - GV chiếu hình ảnh nội dung bài 4
lên màn hình Ti vi,
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng bài - HS đứng dậy đọc bài, cả lớp
tập số 4 trang 7 sgk: Số ghế ghi trên vé biểu đọc thầm.
5
diễn xem ca nhạc của bố và Ngọc là 231 và 232.
Em hãy chỉ dẫn giúp 2 bố con Ngọc tìm được
ghế của mình.
- GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy trình bày cách
hướng dẫn bố và Ngọc tìm ghế.
- GV nhận xét, nêu cách tìm ghế:
+ B1. Bố và Ngọc kiểm tra lại số ghế ngồi của
mình.
+ B2.Tiến tới ghế đầu tiên của dãy đầu tiên,
kiểm tra số của chiếc ghế đó, số 231 -> Tìm - HS trình bày cách tìm ghế
được ghế của bố.
- HS tập trung lắng nghe, chọn
+ B3. Đọc số ghế bên cạnh của bố là số 232 -> đáp án.
Tìm được ghế của Ngọc.
* CHƠI TRÒ CHƠI
- GV chiếu các câu hỏi có đáp án lựa chọn là - HS hào hứng tham gia chơi
Đúng/sai. Khi GV chiếu và đọc câu hỏi, hô to: trò chơi. Nghe GV phổ biến
Đúng hay sai? thì HS sẽ đồng loạt giơ tay (quy luật chơi.
ước: xòe bàn tay là đúng, nắm bàn tay là sai). - HS tập trung lắng nghe, chọn
GV gọi một số HS đứng dậy giải thích câu trả đáp án.
lời của mình.
Câu 1. Số 564 có 6 chục. Đúng hay sai?
+ C1. Đúng
Câu 2. Số 456 đứng sau số 455. Đúng hay sai? + C2. Đúng
Câu 3. Số 703 được viết là 703 = 700 + 30 + 0. + C3. Sai (703 = 700 + 3)
Đúng hay sai?
Câu 4. Số 786 lớn hơn số 867. Đúng hay sai?
+ C4. Sai (876 > 786)
Câu 5. Dãy số 435, 467, 439 sắp xếp theo thứ tự + C5. Sai (435 -> 439 -> 467)
tăng dần. Đúng hay sai?
Câu 6. Mẹ mua 100 quả cam, bố được tặng 75 + C6. Sai (100 + 75 = 175)
quả cam. Nhà em có 178 quả cam. Đúng hay
sai?
Câu 7. 112 lớn hơn 121. Đúng hay sai?
+ C7. Sai (112 < 121)
- GV đánh giá, nhận xét, hướng dẫn nhiệm vụ - HS chăm chú lắng nghe.
về nhà, tổng kết bài học. Tuyên dương (nhắc
nhở) tinh thần học tập của HS.
Chuẩn bị bài: Ôn tập về phép cộng, phép trừ
trong phạm vi 1000.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ )
6
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 3
TIẾNG ANH
Giáo viên chuyên soạn và dạy
________________________________
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
Em khám phá đất nước Việt Nam (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.Có cảm xúc tự hào khi
nghe bài hát Quốc ca. Biết quan sát và nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca
Việt Nam.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tìm hiểu thêm về Quốc kì, Quốc ca
Việt Nam.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động
nhóm.
* Phẩm chất yêu nước: Có cảm xúc tự hào khi nghe bài hát Quốc Ca.Phẩm chất
trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Góp phần hình thành
phần chất yêu nước, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, ti vi. Các video clip liên quan đến khám phá Tổ quốc Việt
Nam. Tranh, hình ảnh về nội dung khám phá Tổ quốc Việt Nam.
- Học sinh: Tài liệu: SGK, VBT, đồ dùng học tập. Tranh, hình ảnh trong liên quan
đến nội dung bài 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
a) Mục tiêu:
Thu hút HS, tạo tâm thế cho HS chuẩn bị vào bài học mới. Giúp khơi gợi cảm xúc đạo
đức, khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo đức để kích thích nhu các tin hiểu,
khám phá tri thức mới.
b) Nội dung
GV chiếu hình ảnh liên quan đến các nước khác nhau, yêu cầu HS lựa chọn hình ảnh
về đất nước, con người Việt Nam
c) Tổ chức thực hiện
- GV nêu tên trò chơi: Nhìn nhanh – Đoán
đúng.
- GV hướng dẫn luật chơi: GV chia lớp thành 4
đội chơi (4 tổ), mỗi tổ có mộtbảng hiệu hình - HS các tổ nghe phổ biến luật chơi
trái tim. GV lần lượt trình chiếu hình về đất và quan sát các hình ảnh để lựa chọn.
nước, con người ở các nước khác nhau, yêu cầu
7
HS lựa chọn hình ảnh nào là hình ảnh về đất
nước, con người Việt Nam. Các đội giơ thẻ bày
tỏ ý kiến. Hết giờ, đội nào đoán chính xác nhiều
nhất sẽ là đội thắng cuộc.
- GV tổ chức thực hiện trò chơi: GV gợi ý để
HS tập trung quan sát, lựa chọn
- HS tích cực tham gia trò chơi và
đoán hình ảnh về đất nước, con
người Việt Nam.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động của
- HS lắng nghe GV giới thiệu.
các đội và dẫn vào bài học:
2. Khám phá
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: HS biết được Quốc hiệu Việt Nam.
b) Nội dung: Kể chuyện theo tranh và xác định được Quốc hiệu của nước Việt
Nam.
c) Tổ chức thực hiện
- GV giới thiệu 3 tranh của câu chuyện Gọi sao cho - HS quan sát.
đúng.
- HS đọc.
- HS đóng vai, kể chuyện trong
nhóm đôi.
- HS các nhóm kể trước lớp.
+ Quốc hiệu là tên một nước.
Quốc hiệu của nước ta là nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
- GV yêu cầu HS đánh giá, nhận xét:
+ Giọng kể diễn cảm, thể hiện được cảm xúc nhân Nam;
- HS nhận xét.
vật chưa?
+ Trả lời đúng Quốc hiệu của Việt Nam: Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
a, Mục tiêu: HS xác định được Quốc kì của Việt Nam
- Yêu cầu HS đọc lời chú thích dưới tranh.
- Yêu cầu HS thực hiện thảo luận nhóm, phân vai và
kể chuyện.
- GV mời các nhóm phân vai kể chuyện trước lớp
và trả lời câu hỏi: Quốc hiệu của Việt Nam là gì?
8
b. Nội dung: Xác định và mô tả được đặc điểm của Quốc kì Việt Nam: màu sắc,
khung hình, các hình ảnh trên Quốc kì nước Việt Nam.
c) Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp.
- HS thảo luận theo cặp.
- GV yêu cầu HS lựa chọn 1 trong 3 Quốc kì được
nêu trong SGK trang 6 và thực hiện nhiệm vụ
+ Xác định đâu là Quốc kì Việt Nam.
+ Mô tả Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả
thảo luận nhóm.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét, bổ sung phần
trình bày của nhóm bạn.
- Đại diện các cặp đôi trình bày
kết quả:
+ Các cặp đôi lựa chọn đúng
được hình ảnh Quốc kì Việt
Nam.
+ Mô tả một số nét cơ bản của
Quốc kì nước Việt Nam: Quốc
kì nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam có khung hình
chữ nhật, chiều rộng bằng 2/3
chiều dài, nên có màu đỏ, ở
giữa có ngôi sao vàng 5 cánh,...
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm hoạt
động tích cực, hiệu quả.
- GV chốt: Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam có khung hình chữ nhật, chiều rộng
bằng 2/3 chiều dài, nền cờ màu đỏ, ở giữa có ngôi
sao vàng 5 cánh.
Hoạt động 3: Nghe Quốc ca và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: HS biết được Quốc ca của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
b) Nội dung: Nghe Quốc ca Việt Nam và trả lời.
c) Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS nghe Quốc ca và trả lời câu - HS nghe bài hát Quốc ca
hỏi:
a. Quốc ca Việt Nam có tên gốc là gì? Do - HS trả lời được Quốc ca Việt Nam
nhạc sĩ nào ràng the?
có tên gọi góc là “Tiến quân ca”, do
9
có nhạc sĩ Văn Cao sáng tác.
b. Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc ca + Cảm xúc của bản thân sau khi nghe
Việt Nam.
bài hát. Cảm thấy tự hào về Tổ quốc
Việt Nam.
- GV yêu cầu HS phát biểu câu trả lời.
- GV nhận xét và đưa ra câu trả lời phù hợp.
Liên hệ : Giai điệu bài Quốc ca hào hùng như
nhịp hành quân của đoàn quân. Khi nghe lời
ca như lời thúc giục đoàn quân, động viên
quân dân quyết tâm vươn lên, giúp quân dân
thêm yêu Tổ quốc, tự hào về Tổ quốc.
Yêu cầu cả lớp hát lại bài.
- HS cả lớp hát.
3. Vận dụng.
a. Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về Quốc hiệu, Quốc kì và Quốc ca Việt Nam.
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt lễ chào cờ và hát Quốc ca.
b. Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua - HS chia nhóm và tham gia thực
chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ hành chào cờ.
chào cờ.
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các + Lần lượt các nhóm thực hành theo
nhóm (3- 4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành làm yêu cầu giáo viên.
lễ chào cờ và hát Quốc ca 1 lượt.
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao
giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca + Các nhóm nhận xét bình chọn
đúng và hay nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ )
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1+2
____________________________
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 1: Ngày khai trường
Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
10
* Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinh địa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...) Ngắt nghỉ hơi
đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn
hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài
thơ: Bài thơi miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày khai trường. Biết bày tỏ sự
yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng,
phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai trường. Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc
điểm.
* Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu; tìm đúng và đặt được câu với các từ chỉ
đặc điểm). Biết trân trọng những kỉ niệm trong ngày khai trường; thêm yêu trường
lớp, bạn bè và thầy cô.
* Phẩm chất : Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. Biết yêu quý bạn bè
qua bài thơ. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, ti vi
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý
về chuẩn bị của các em với năm học mới.
nghĩa chủ điểm MĂNG NON
+ Em chuẩn bị tranh phục, sách vở thể nào để đi + HS trả lời theo suy nghĩ của
khai giảng?
mình.
+ Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai
giảng? Vì sao?
11
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
học sinhđịa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ,
gióng giả,...)
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai
trường.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi hội.
+ Khổ2: Tiếp theo cho đến trên lưng.
+ Khổ3: Tiếp theo cho đến như reo.
+ Khổ4: Tiếp theo cho đến lớp 4.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa, - HS đọc từ khó.
vào lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ,…
-Luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Sáng mùa thu trong xanh/
Em mặc quần áo mới/
Đi đón ngày khai trường/
Vui như là đi hội.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
12
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng + Bạn HS dậy sớm, mặc quân
như thế nào?
áo mới với niềm vui như là đi
hội.
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và + Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt
3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp mặt mừng; ôm vai bá cổ; nhìn
lại bạn bè, thầy cô?
thầy cô ai cũng như trẻ lại; lá cờ
bay như reo.
+ Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn + Các bạn vui vì thấy mình lớn
học sinh về điều gì?
lên thêm, không còn bé như lớp
1, 2 nữa.
+ Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo + Tiếng trống khai trường gióng
hiệu năm học mới bắt đầu?
giả, hình ảnh các bạn HS vai
mang khăn quàng đỏ thắm vào
lớp báo hiệu một năm học mới
- GV mời HS nêu nội dung bài.
bắt đầu.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
bạn học sinh trong ngày khai trường.
suy nghĩ của mình.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ.
+ Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích hợp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận
13
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
và trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo,
cặp sách, lá cờ
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: reo,
cười, đo, bay.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới,
trong xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong
ngày khai giảng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp: suy
nghĩ đặt câu về hoạt động của
em trong ngày khai giảng.
- GV mời HS trình bày.
- Một số HS trình bày theo kết
- GV mời HS khác nhận xét.
quả của mình
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
+ Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các
bạn.
+ Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ.
+ Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng
nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số lễ khai - HS quan sá
Thứ
Hai
8/9
Buổi
Sáng
Chiều
Thứ
Ba
9/9
Sáng
Chiều
Thứ
Tư
10/9
Sáng
Chiều
Thứ
Năm
11/9
Sáng
Chiều
Thứ
Sáu
12/9
Sáng
Chiều
TUẦN 1
(Từ ngày 8/9/2025 đến ngày 12/9/2025)
Môn
HĐTN
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tiếng việt
Tiếng Việt
KNS
Tin học
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
RKN Toán
RKN TV
GDTC
Tiếng việt
Tiếng Việt
Toán
Tên bài dạy
SH dưới cờ: Chào mừng năm học mới
Ôn tập các số trong phạm vi 1000
Đồ dùng
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
Em khám phá đất nước Việt Nam (T1) - QPAN
BĐ1: Ngày khai trường. Ôn tập về….
BĐ1:…Ôn tập về từ chỉ svật, từ chỉ hđ, từ chỉ đđ
Phòng tránh bị ốm
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BV1: Ôn chữ hoa A, Ă, Â
Ôn tập phép cộng, trừ trong phạm vi 1000
KC: Em chuẩn bị đi khai giảng
Ôn tập cộng, trừ trong phạm vi 1000
Ôn từ chỉ svật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm
BGĐT, c.mẫu
BGĐT
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT
BGĐT
BĐ2: Lễ chào cờ đặc biệt. Trình tự kể…
BĐ2: …Trình tự kể sự việc. Dấu hai chấm
Ôn tập phép cộng, trừ trong phạm vi 1000 (T)
HĐTN
RKN TV
Tiếng Anh
HĐNGLL
Tiếng việt
Toán
TNXH
Công nghệ
RKN Toán
RKN TV
Tiếng Anh
GDTC
Âm nhạc
Toán
TNXH
RKN TV
Tiếng Anh
HĐTN
Lớp học của chúng em
Luyện viết chữ hoa A, Ă, Â
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, c.mẫu
ATGT Bài 1: Cổng trường an toàn giao thông
BV1: Em chuẩn bị đi khai giảng
Ôn tập về hình học và đo lường (T1)
Họ hàng nội, ngoại (T1)
Tự nhiên và công nghệ (T1)
Ôn tập về hình học và đo lường
Luyện đọc: Lễ chào cờ đặc biệt
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT
BGĐT
Ôn tập về hình học và đo lường (T2)
Họ hàng nội, ngoại (T2)
Luyện tập viết đoạn văn giới thiệu một đồ vật
BGĐT
BGĐT, tr.ảnh
BGĐT, tr.ảnh
Chuẩn bị trang trí lớp học
Tân Kỳ, ngày tháng 9 năm 2025
BGH KÝ DUYỆT
1
Buổi sáng
Tiết 1
BÀI SOẠN TUẦN 1
(Từ ngày 8/9/2025 đến ngày 12/9/2025)
Thứ Hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SH dưới cờ: Chào mừng năm học mới
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS vui vẻ, phấn khởi chào mừng năm học mới. HS được tham gia các hoạt động
văn nghệ để chào mừng năm học mới.
- HS tự chủ, tự học. Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng. Thể hiện được
cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng. Làm chủ
được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV
- Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Hoa, cờ cầm tay, cờ đuôi nheo, ảnh Bác.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở - HS ổn định tổ chức
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hình thành kiến thức
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ.
thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ
chức các hoạt động văn nghệ theo chủ
đề:
Mùa thu – mùa khai trường.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc
của ngày tựu trường và mời một số HS
lên trước sân khấu, trả lời các câu hỏi:
+ Em ấn tượng với tiết mục nào nhất? Vì
sao?
+ Trong năm học mới, em mong muốn
mình sẽ làm được những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường
- HS lên sân khấu, phát biểu cảm xúc
không? Vì sao?
của mình và trả lời câu hỏi.
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm
2
học mới thế nào?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học
- HS lắng nghe, tiếp thu.
tập, rèn luyện khi bước vào năm học
mới.
- GV nhận xét, bổ sung.
- Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong bài
điều gì?
học hôm nay.
- GV chốt nội dung bài học.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe
HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………….……………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 2
________________________________
TOÁN
Ôn tập về các số trong phạm vi 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh và xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000.
Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo nhóm 1 chục. Thông qua các hoạt động đếm,
đọc, so sánh, ước lượng, trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến để đưa ra cách thực hiện
bài tập, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, năng lực giải
quyết.
* Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp
hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với
ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở
những tình huống đơn giản.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển
hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn
khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ
thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Phát triển năng lực toán học.
* Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
3
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Máy tính, ti vi, giáo án PP
- Học sinh: Sách Toán 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
*Giới thiệu bài: Học Toán 3 chúng ta sẽ tiếp tục
được học về số, về hình, làm tính cộng, tính trừ,
tính nhân, tính chia; làm quen với ứng dụng của
Toán học trong cuộc sống hằng ngày qua các
hoạt động như: cân, đo, đong, đếm, xem đồng hồ,
đọc nhiệt độ và xem lịch.
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1
nhiệm vụ :
+ Nhiệm vụ 1 : Đếm từ 1 đến 10
+ Nhiệm vụ 2 : Đếm theo chục từ 10 đến 100
+ Nhiệm vụ 3 : Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lấy ví dụ về
số có ba chữ số và phân tích cấu tạo số của số đó.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cặp đôi,
trên cơ sở đó dẫn dắt HS ôn tập lại kiến thức qua
các bài tập trong bài học ngày hôm nay: Ôn tập
các số trong phạm vi 1000
2. Luyện tập
- HS chú ý, thực hiện nhiệm
vụ:
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ 100, 200, 300, 400,...1000.
- HS hoạt động cặp đôi và trả
lời.
- HS tập trung lắng nghe
Bài 1(Tr6). Điền số thích hợp
- GV chiếu, dán hình ảnh lên bảng, hướng dẫn, - HS bắt cặp, quan sát hình
giảng giải và yêu cầu HS bắt cặp đôi, thực hiện ảnh, thảo luận, tìm ra câu trả
bài tập 1.
lời:
a. 100 + 20 = 120
200 + 40 = 240
200 + 30 + 8 = 238
500 + 30 + 4 = 534
b. Các số cần điền lần lượt là:
461; 475; 482; 495.
c. Số liền trước của số 470 là... Số liền sau của c. Số liền trước của số 470 là
số 489 là...
469 Số liền sau của số 489 là
490
d. 715 gồm... trăm...chục...đơn vị, ta viết 715 d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5
= ...+.....+...
đơn vị, ta viết 715 = 700 + 10
+ 5.
4
- GV gọi đại diện các cặp đứng dậy trình bày
(mỗi cặp thực hiện một ý nhỏ).
- GV gọi HS nhận xét, đánh giá và lần lượt đưa
ra đáp án theo ý trả lời đúng của HS.
Bài 2 (6): Quan sát tranh, thực hiện yêu cầu
- GV chiếu hình ảnh lên màn hình Ti vi, yêu cầu
HS đọc thầm nội dung bài tập 2, trả lời câu hỏi:
- HS trình bày, lắng nghe GV
nhận xét và chữa bài.
- HS quan sát hình ảnh, tìm ra
câu trả lời:
a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa
nhất?
a. Bạn thu gom nhiều vỏ chai
b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai nhựa nhất là bạn Hương
nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít.
b. Sắp xếp thứ tự từ nhiều đến
ít:
- GV gọi đại diện các cặp đứng dậy trình bày Hương (165) -> Hải (148) ->
(mỗi cặp thực hiện một ý nhỏ).
Xuân (112) -> Mạnh (95).
- GV gọi HS nhận xét, đánh giá đưa ra đáp án - HS trình bày câu trả lời
đúng.
- HS lắng nghe GV nhận xét
và chữa bài.
Bài 3 (Tr17): Quan sát hình ảnh, ước lượng số ong và số bông hoa
- GV chiếu hình ảnh lên màn hình Ti vi, yêu cầu - HS quan sát hình ảnh, tự đưa
HS quan sát hình ảnh, ước lượng số con ong, ra cho mình một con số ước
bông hoa trong hình:
lượng
- GV gọi 3 – 4 HS đứng dậy nêu kết quả ước
lượng của mình.
- GV cùng HS lần lượt đếm số con ong và số
bông hoa, đưa ra kết quả cuối cùng:
+ 32 con ong
+ 23 bông hoa
- HS trình bày con số ước
lượng trước lớp.
- HS cùng giáo viên đếm, đối
chiếu kết quả.
3. Vận dụng
Bài 4 (Tr7): - GV chiếu hình ảnh nội dung bài 4
lên màn hình Ti vi,
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng bài - HS đứng dậy đọc bài, cả lớp
tập số 4 trang 7 sgk: Số ghế ghi trên vé biểu đọc thầm.
5
diễn xem ca nhạc của bố và Ngọc là 231 và 232.
Em hãy chỉ dẫn giúp 2 bố con Ngọc tìm được
ghế của mình.
- GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy trình bày cách
hướng dẫn bố và Ngọc tìm ghế.
- GV nhận xét, nêu cách tìm ghế:
+ B1. Bố và Ngọc kiểm tra lại số ghế ngồi của
mình.
+ B2.Tiến tới ghế đầu tiên của dãy đầu tiên,
kiểm tra số của chiếc ghế đó, số 231 -> Tìm - HS trình bày cách tìm ghế
được ghế của bố.
- HS tập trung lắng nghe, chọn
+ B3. Đọc số ghế bên cạnh của bố là số 232 -> đáp án.
Tìm được ghế của Ngọc.
* CHƠI TRÒ CHƠI
- GV chiếu các câu hỏi có đáp án lựa chọn là - HS hào hứng tham gia chơi
Đúng/sai. Khi GV chiếu và đọc câu hỏi, hô to: trò chơi. Nghe GV phổ biến
Đúng hay sai? thì HS sẽ đồng loạt giơ tay (quy luật chơi.
ước: xòe bàn tay là đúng, nắm bàn tay là sai). - HS tập trung lắng nghe, chọn
GV gọi một số HS đứng dậy giải thích câu trả đáp án.
lời của mình.
Câu 1. Số 564 có 6 chục. Đúng hay sai?
+ C1. Đúng
Câu 2. Số 456 đứng sau số 455. Đúng hay sai? + C2. Đúng
Câu 3. Số 703 được viết là 703 = 700 + 30 + 0. + C3. Sai (703 = 700 + 3)
Đúng hay sai?
Câu 4. Số 786 lớn hơn số 867. Đúng hay sai?
+ C4. Sai (876 > 786)
Câu 5. Dãy số 435, 467, 439 sắp xếp theo thứ tự + C5. Sai (435 -> 439 -> 467)
tăng dần. Đúng hay sai?
Câu 6. Mẹ mua 100 quả cam, bố được tặng 75 + C6. Sai (100 + 75 = 175)
quả cam. Nhà em có 178 quả cam. Đúng hay
sai?
Câu 7. 112 lớn hơn 121. Đúng hay sai?
+ C7. Sai (112 < 121)
- GV đánh giá, nhận xét, hướng dẫn nhiệm vụ - HS chăm chú lắng nghe.
về nhà, tổng kết bài học. Tuyên dương (nhắc
nhở) tinh thần học tập của HS.
Chuẩn bị bài: Ôn tập về phép cộng, phép trừ
trong phạm vi 1000.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ )
6
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
_________________________________________
Tiết 3
TIẾNG ANH
Giáo viên chuyên soạn và dạy
________________________________
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
Em khám phá đất nước Việt Nam (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.Có cảm xúc tự hào khi
nghe bài hát Quốc ca. Biết quan sát và nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca
Việt Nam.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tìm hiểu thêm về Quốc kì, Quốc ca
Việt Nam.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động
nhóm.
* Phẩm chất yêu nước: Có cảm xúc tự hào khi nghe bài hát Quốc Ca.Phẩm chất
trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Góp phần hình thành
phần chất yêu nước, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, ti vi. Các video clip liên quan đến khám phá Tổ quốc Việt
Nam. Tranh, hình ảnh về nội dung khám phá Tổ quốc Việt Nam.
- Học sinh: Tài liệu: SGK, VBT, đồ dùng học tập. Tranh, hình ảnh trong liên quan
đến nội dung bài 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
a) Mục tiêu:
Thu hút HS, tạo tâm thế cho HS chuẩn bị vào bài học mới. Giúp khơi gợi cảm xúc đạo
đức, khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo đức để kích thích nhu các tin hiểu,
khám phá tri thức mới.
b) Nội dung
GV chiếu hình ảnh liên quan đến các nước khác nhau, yêu cầu HS lựa chọn hình ảnh
về đất nước, con người Việt Nam
c) Tổ chức thực hiện
- GV nêu tên trò chơi: Nhìn nhanh – Đoán
đúng.
- GV hướng dẫn luật chơi: GV chia lớp thành 4
đội chơi (4 tổ), mỗi tổ có mộtbảng hiệu hình - HS các tổ nghe phổ biến luật chơi
trái tim. GV lần lượt trình chiếu hình về đất và quan sát các hình ảnh để lựa chọn.
nước, con người ở các nước khác nhau, yêu cầu
7
HS lựa chọn hình ảnh nào là hình ảnh về đất
nước, con người Việt Nam. Các đội giơ thẻ bày
tỏ ý kiến. Hết giờ, đội nào đoán chính xác nhiều
nhất sẽ là đội thắng cuộc.
- GV tổ chức thực hiện trò chơi: GV gợi ý để
HS tập trung quan sát, lựa chọn
- HS tích cực tham gia trò chơi và
đoán hình ảnh về đất nước, con
người Việt Nam.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động của
- HS lắng nghe GV giới thiệu.
các đội và dẫn vào bài học:
2. Khám phá
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: HS biết được Quốc hiệu Việt Nam.
b) Nội dung: Kể chuyện theo tranh và xác định được Quốc hiệu của nước Việt
Nam.
c) Tổ chức thực hiện
- GV giới thiệu 3 tranh của câu chuyện Gọi sao cho - HS quan sát.
đúng.
- HS đọc.
- HS đóng vai, kể chuyện trong
nhóm đôi.
- HS các nhóm kể trước lớp.
+ Quốc hiệu là tên một nước.
Quốc hiệu của nước ta là nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
- GV yêu cầu HS đánh giá, nhận xét:
+ Giọng kể diễn cảm, thể hiện được cảm xúc nhân Nam;
- HS nhận xét.
vật chưa?
+ Trả lời đúng Quốc hiệu của Việt Nam: Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
a, Mục tiêu: HS xác định được Quốc kì của Việt Nam
- Yêu cầu HS đọc lời chú thích dưới tranh.
- Yêu cầu HS thực hiện thảo luận nhóm, phân vai và
kể chuyện.
- GV mời các nhóm phân vai kể chuyện trước lớp
và trả lời câu hỏi: Quốc hiệu của Việt Nam là gì?
8
b. Nội dung: Xác định và mô tả được đặc điểm của Quốc kì Việt Nam: màu sắc,
khung hình, các hình ảnh trên Quốc kì nước Việt Nam.
c) Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp.
- HS thảo luận theo cặp.
- GV yêu cầu HS lựa chọn 1 trong 3 Quốc kì được
nêu trong SGK trang 6 và thực hiện nhiệm vụ
+ Xác định đâu là Quốc kì Việt Nam.
+ Mô tả Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả
thảo luận nhóm.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét, bổ sung phần
trình bày của nhóm bạn.
- Đại diện các cặp đôi trình bày
kết quả:
+ Các cặp đôi lựa chọn đúng
được hình ảnh Quốc kì Việt
Nam.
+ Mô tả một số nét cơ bản của
Quốc kì nước Việt Nam: Quốc
kì nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam có khung hình
chữ nhật, chiều rộng bằng 2/3
chiều dài, nên có màu đỏ, ở
giữa có ngôi sao vàng 5 cánh,...
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm hoạt
động tích cực, hiệu quả.
- GV chốt: Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam có khung hình chữ nhật, chiều rộng
bằng 2/3 chiều dài, nền cờ màu đỏ, ở giữa có ngôi
sao vàng 5 cánh.
Hoạt động 3: Nghe Quốc ca và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: HS biết được Quốc ca của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
b) Nội dung: Nghe Quốc ca Việt Nam và trả lời.
c) Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS nghe Quốc ca và trả lời câu - HS nghe bài hát Quốc ca
hỏi:
a. Quốc ca Việt Nam có tên gốc là gì? Do - HS trả lời được Quốc ca Việt Nam
nhạc sĩ nào ràng the?
có tên gọi góc là “Tiến quân ca”, do
9
có nhạc sĩ Văn Cao sáng tác.
b. Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc ca + Cảm xúc của bản thân sau khi nghe
Việt Nam.
bài hát. Cảm thấy tự hào về Tổ quốc
Việt Nam.
- GV yêu cầu HS phát biểu câu trả lời.
- GV nhận xét và đưa ra câu trả lời phù hợp.
Liên hệ : Giai điệu bài Quốc ca hào hùng như
nhịp hành quân của đoàn quân. Khi nghe lời
ca như lời thúc giục đoàn quân, động viên
quân dân quyết tâm vươn lên, giúp quân dân
thêm yêu Tổ quốc, tự hào về Tổ quốc.
Yêu cầu cả lớp hát lại bài.
- HS cả lớp hát.
3. Vận dụng.
a. Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về Quốc hiệu, Quốc kì và Quốc ca Việt Nam.
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt lễ chào cờ và hát Quốc ca.
b. Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua - HS chia nhóm và tham gia thực
chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ hành chào cờ.
chào cờ.
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các + Lần lượt các nhóm thực hành theo
nhóm (3- 4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành làm yêu cầu giáo viên.
lễ chào cờ và hát Quốc ca 1 lượt.
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao
giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca + Các nhóm nhận xét bình chọn
đúng và hay nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ )
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1+2
____________________________
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 1: Ngày khai trường
Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
10
* Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinh địa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...) Ngắt nghỉ hơi
đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn
hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài
thơ: Bài thơi miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày khai trường. Biết bày tỏ sự
yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng,
phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai trường. Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc
điểm.
* Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu; tìm đúng và đặt được câu với các từ chỉ
đặc điểm). Biết trân trọng những kỉ niệm trong ngày khai trường; thêm yêu trường
lớp, bạn bè và thầy cô.
* Phẩm chất : Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. Biết yêu quý bạn bè
qua bài thơ. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, ti vi
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý
về chuẩn bị của các em với năm học mới.
nghĩa chủ điểm MĂNG NON
+ Em chuẩn bị tranh phục, sách vở thể nào để đi + HS trả lời theo suy nghĩ của
khai giảng?
mình.
+ Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai
giảng? Vì sao?
11
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
học sinhđịa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ,
gióng giả,...)
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai
trường.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi hội.
+ Khổ2: Tiếp theo cho đến trên lưng.
+ Khổ3: Tiếp theo cho đến như reo.
+ Khổ4: Tiếp theo cho đến lớp 4.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa, - HS đọc từ khó.
vào lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ,…
-Luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Sáng mùa thu trong xanh/
Em mặc quần áo mới/
Đi đón ngày khai trường/
Vui như là đi hội.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
12
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng + Bạn HS dậy sớm, mặc quân
như thế nào?
áo mới với niềm vui như là đi
hội.
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và + Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt
3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp mặt mừng; ôm vai bá cổ; nhìn
lại bạn bè, thầy cô?
thầy cô ai cũng như trẻ lại; lá cờ
bay như reo.
+ Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn + Các bạn vui vì thấy mình lớn
học sinh về điều gì?
lên thêm, không còn bé như lớp
1, 2 nữa.
+ Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo + Tiếng trống khai trường gióng
hiệu năm học mới bắt đầu?
giả, hình ảnh các bạn HS vai
mang khăn quàng đỏ thắm vào
lớp báo hiệu một năm học mới
- GV mời HS nêu nội dung bài.
bắt đầu.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
bạn học sinh trong ngày khai trường.
suy nghĩ của mình.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ.
+ Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích hợp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận
13
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
và trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo,
cặp sách, lá cờ
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: reo,
cười, đo, bay.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới,
trong xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong
ngày khai giảng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp: suy
nghĩ đặt câu về hoạt động của
em trong ngày khai giảng.
- GV mời HS trình bày.
- Một số HS trình bày theo kết
- GV mời HS khác nhận xét.
quả của mình
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
+ Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các
bạn.
+ Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ.
+ Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng
nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số lễ khai - HS quan sá
 








Các ý kiến mới nhất