Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD3B04 Tin 9 KNTT Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Nhật Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 04-08-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 334
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số ……. /SGDĐT-GDTrH ngày … tháng … năm …… của Sở GDĐT tỉnh Bình Định)

Trường:THCS Tam Quan Bắc
Tổ: TIN-GDTC-LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ
Ngày soạn: …./…../ 2024

Họ và tên giáo viên:
Võ Nhật Trường

Chủ đề 3: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
BÀI 4: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÍ VỀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET
Môn: Tin học lớp: 9
Thời gian thực hiện: (2 tiết: .. - ..)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Hiểu biết cơ bản về pháp luật, đạo đức và văn hoá liên quan đến sử dụng tài nguyên thông tin và giao tiếp trên
mạng.
- Tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với đời sống con người và xã hội, nêu được ví dụ minh hoạ.
- Nội dung liên quan đến luật Công nghệ thông tin, nghị định về sử dụng dịch vụ Internet, các khía cạnh pháp lí
của việc sở hữu, sử dụng và trao đổi thông tin.
- Một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hoá khi hoạt động trong môi trường số thông qua
một vài ví dụ.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
-Năng lực tự chủ, tự học: Biết đọc sách giáo khoa kết hợp kiến thức xã hội ứng dụng vào học và tự học.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiểu được mục đích giao tiếp và giao tiếp hiệu quả trong hoạt động nhóm.
-Năng lực tư duy và sáng tạo: vận dụng sáng tạo, linh hoạt kiến thức.
2.2. Năng lực Tin học
- Trình bày được một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với đời sống con người và xã hội, nêu
được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được một số nội dung liên quan đến luật Công nghệ thông tin, nghị định về sử dụng dịch vụ Internet, các
khía cạnh pháp lí của việc sở hữu, sử dụng và trao đổi thông tin.
- Nêu được một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hoá khi hoạt động trong môi trường số
thông qua một vài ví dụ.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, sáng tạo, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia công việc
chung.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Phòng máy, Tivi,... phục vụ cho dạy và học lý thuyết và thực hành.
2. Học liệu:
- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập.
- HS: SGK, SBT, bút màu, vở ghi chép. bảng nhóm, phiếu học tập, phiếu khảo sát, … (đáp ứng yêu cầu học
tập). Chuẩn bị bài tập nhóm được phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (Dự kiến thời lượng 5')
a. Mục tiêu:
-Giới thiệu nội dung cần tìm hiểu trong chủ đề/bài học.
-Các thành phần chính trong chủ đề/bài học:
+ Một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số
+ Sử dụng dịch vụ Internet đúng luật
- Hướng HS được định hướng đến nội dung và mục tiêu của bài học.
1

b) Nội dung: HS đọc đoạn hội thoại sgk (bài giảng). Sau đó cho hs trả lời câu hỏi và dẫn vào nội dung bài học.
c) Sản phẩm: Ý kiến cá nhân học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
-Cho học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo dõi bài giảng và trả lời câu hỏi dẫn vào nội dung bài học.
-Hs trả lời câu hỏi
-GV gọi HS trong nhóm trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét kết quả của HS, từ đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Dự kiến thời lượng 40')
Hoạt động 1: Một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số. (Dự kiến thời lượng 15')
a) Mục tiêu:
- HS nhận ra được những tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số như: nghiện Internet, nghiện trò chơi điện
tử, bị đánh cắp thông tin,...
b) Nội dung: Tìm hiểu về “Một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số.”. Học sinh nghiên cứu SGK
hoặc quan sát, theo dõi bài giảng và hoàn thiện phiếu học tập số 1, 2. Bài tập củng cố.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
Sản phẩm dự kiến:
PHIẾU SỐ 1 CD3B4
Họ và tên: ………………………………….. Lớp:….. Nhóm: ……………………
Em hãy thảo luận Một vài tác động tiêu cực như:
với bạn và kể ra một -Kém bảo mật thông tin
vài tác động tiêu cực -Chơi game nhiều ảnh hưởng sức khỏe
của công nghệ kĩ -Quá lạm dụng
thuật số đối với xã - Con người mất việc vì đã có máy móc, thiết bị công nghệ thay thế con người
hội.
- Con người bị phụ thuộc vào máy móc, công nghệ
PHIẾU SỐ 2 CD3B4
Em hãy trình bày về tác Ngoài các tác động tích cực, công nghệ kĩ thuật số còn có một số tác động tiêu
động của công nghệ kĩ thuật cực lên đời sống con người và xã hội.
số?
d) Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+Hoạt động nhóm (chia từ 2hs/nhóm) hoặc cá nhân. Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh hoàn
thiện phiếu học tập, bài tập
+HS tìm hiểu, nghiên cứu các yêu cầu trong phiếu học tập số 1, 2.
+GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, nghiên cứu, suy nghĩ và thảo luận, thực hiện yêu cầu học tập.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.
+ HS cùng GV thảo luận nội dung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
+HS: Nhận kết quả đánh giá của giáo viên và so sánh với phương án mẫu, tự sửa sai nếu có. Rút kinh nghiệm,
bài học.
Kiến thức:
*Tác động của công nghệ kĩ thuật số:
Ngoài các tác động tích cực, công nghệ kĩ thuật số còn có một số
tác động tiêu cực lên đời sống con người và xã hội.
*Bài tập củng cố:
2

Đáp án: 1-ABD ; 2-C ; 3-BCD
Hoạt động 2: Sử dụng dịch vụ Internet đúng luật: (Dự kiến thời lượng 25')
a) Mục tiêu: Dựa trên các câu hỏi gợi ý, HS có thể hình dung ra việc sử dụng Internet đúng luật.
b) Nội dung: Tìm hiểu về “Sử dụng dịch vụ Internet đúng luật.”. Học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát,
theo dõi bài giảng và hoàn thiện phiếu học tập số 3, 4, 5, 6. Bài tập củng cố.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS: phiếu học tập. Sản phẩm dự kiến:
PHIẾU SỐ 3 CD3B4
Em hãy kể một số Một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa của người sử dụng
hành vi vi phạm internet:
pháp luật, trái đạo - Truy cập vào các trang web đồi trụy
đức, thiếu văn hoá - Sử dụng ngôn từ tục tĩu bình luận khi sử dụng mạng xã hội
của người sử dụng - Viết, đăng các bài đăng với nội dung không đúng sự thật
dịch vụ Internet.
- Thực hiện các hành vi lừa đảo qua mạng
-…
Trình bày những
hành vi vi phạm
pháp luật, trái đạo
đức, thiếu văn hoá
của người sử dụng
dịch vụ Internet.

PHIẾU SỐ 4 CD3B4
Những hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa của người sử dụng
internet:
-Viết, đăng, chia sẻ nội dung sai sự thật, không phù hợp.
-Làm lộ thông tin cá nhân, tổ chức, gây ảnh hưởng xấu.
-Gửi thư rác, tin nhắn rác.
-Sử dụng dữ liệu của người khác không xin phép.
-Sử dụng phần mềm không có bản quyền.
-Bắt nạt qua mạng.
-Lừa đảo qua mạng.
-Ứng xử thiếu văn hóa.
3

Em cần làm gì
khi hoạt động
trong môi trường
số?

PHIẾU SỐ 5 CD3B4
-Khi hoạt động trong môi trường số, sử dụng các dịch vụ Internet, người sử dụng cần có
trách nhiệm, ứng xử lành mạnh, có văn hoá và không vi phạm pháp luật.
-Khi hoạt động trong môi trường số, em cần cẩn trọng, tránh vi phạm bản quyền khi sử
dụng dữ liệu, phần mềm và cảnh giác với các giao tiếp trên mạng. Đồng thời khi giao
tiếp cũng luôn thể hiện là người có văn hoá, tôn trọng mọi người.

Minh nhận được một liên kết lạ từ
một bạn mới quen trên mạng yêu
cầu chia sẻ liên kết này cho 5 bạn
và truy cập liên kết để nhận được
một phần quà là chiếc ba lô rất
đẹp. Theo em, Minh có nên làm
theo yêu cầu đó không? Tại sao?

PHIẾU SỐ 6 CD3B4
Minh không nên thực hiện theo yêu cầu đó vì:
-Liên kết có thể là một mối đe dọa hoặc một hình thức lừa đảo hoặc lấy
thông tin cá nhân của Minh.
-Chia sẻ liên kết lạ cho nhiều người khác có thể lây lan mối đe họa hoặc
lừa đảo đến những người khác.
-Việc chia sẻ liên kết mà bạn không hiểu rõ có thể đưa đến rủi ro về an
ninh mạng hoặc vi phạm các quy định pháp luật.

d) Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+Hoạt động nhóm (chia từ 2hs/nhóm) hoặc cá nhân. Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh hoàn
thiện phiếu học tập, bài tập.
+HS tìm hiểu, nghiên cứu, hoàn thiện các yêu cầu trong phiếu học tập số 3, 4, 5, 6
+GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, nghiên cứu, suy nghĩ và thảo luận, hoàn thành các phiếu học tập số 3, 4, 5,
6
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.
+ HS cùng GV thảo luận nội dung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
+HS: Nhận kết quả đánh giá của giáo viên và so sánh với phương án mẫu, tự sửa sai nếu có. Rút kinh nghiệm,
bài học.
Kiến thức:
*Những hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa của người sử dụng internet:
-Viết, đăng, chia sẻ nội dung sai sự thật, không phù hợp.
-Làm lộ thông tin cá nhân, tổ chức, gây ảnh hưởng xấu.
-Gửi thư rác, tin nhắn rác.
-Sử dụng dữ liệu của người khác không xin phép.
-Sử dụng phần mềm không có bản quyền.
-Bắt nạt qua mạng.
-Lừa đảo qua mạng.
-Ứng xử thiếu văn hóa.
*Cần làm gì trong môi trường số:
-Khi hoạt động trong môi trường số, sử dụng các dịch vụ Internet, người sử dụng cần có trách nhiệm, ứng xử
lành mạnh, có văn hoá và không vi phạm pháp luật.
-Khi hoạt động trong môi trường số, em cần cẩn trọng, tránh vi phạm bản quyền khi sử dụng dữ liệu, phần
mềm và cảnh giác với các giao tiếp trên mạng. Đồng thời khi giao tiếp cũng luôn thể hiện là người có văn
hoá, tôn trọng mọi người.
4

Bài tập củng cố:

Đáp án: 1- ABD ; 2- D;
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Dự kiến thời lượng 25')
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong bài tập luyện tập.
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo dõi bài giảng, hướng dẫn và hoàn thiện phiếu học
tập số 7, 8, 9.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.Sản phẩm dự kiến:
PHIẾU SỐ 7 CD3B4
Em hãy cho biết những cách nào sau đây giúp em tránh được các Theo em, tất cả các đáp án trên đều phần
tác động tiêu cực khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số?
nào tránh được các tác động tiêu cực khi
A. Không sử dụng thiết bị số trong thời gian dài liên tục
sử dụng công nghệ kỹ thuật số theo cách
B. Không xem các video phản cảm
trực tiếp hoặc gián tiếp.
C. Giảm thời gian dùng điện thoại để nói chuyện với gia đình
D. Tham gia luyện tập thể dục thể thao
PHIẾU SỐ 8 CD3B4
Em hãy lấy ví dụ về một hành vi vi -Hành vi vi phạm pháp luật: tham gia chơi tài xỉu, đánh bạc qua
phạm pháp luật, một hành vi trái đạo mạng.
đức khi hoạt động trong môi trường -Hành vi vi phạm đạo đức: Xem các video, ảnh đồi trụy trên mạng.
số.
PHIẾU SỐ 9 CD3B4. Trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng
Câu hỏi:

Đáp
án:
Câu 1. Chọn những phương án nói về tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số tới đời sống con ABD
người và xã hội.
a./ Quyền riêng tư dễ bị ảnh hưởng.
b./ Dữ liệu tài khoản ngân hàng bị đánh cắp.
c./ Giao dịch trong thương mại tăng nhanh nhờ ứng dụng ngân hàng số.
d./ Ô nhiễm do rác thải từ những thiết bị công nghệ số lỗi thời.
Câu 2. Phương án nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đến đời sống
C
con người?
A./ Nhờ trí tuệ nhân tạo làm bài tập về nhà.
B./ Truy cập mạng xã hội trong nhiều giờ.
C./ Thường xuyên sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để làm báo cáo.
D./ Vừa ăn vừa xem video trên trang YouTube.
Câu 3. Những phương án nào sau đây là tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đến xã hội?
BCD
A./ Thông tin cá nhân của con người được số hoá.
5

B./ Sử dụng thiết bị số liên tục trong thời gian dài ảnh hưởng đến sức khoẻ thể chất và tinh thần của lớp trẻ.

C./ Gia tăng ô nhiễm môi trường.
D./ Tốn chi phí số hóa và gia tăng tỉ lệ thất nghiệp.
Câu 4. Những hành động nào sau đây vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hoá?

A./ Tải về một hình ảnh trên Internet khi chưa có sự cho phép của chủ sở hữu và sử dụng như là của mình.

B./ Sử dụng ngôn ngữ phản cảm khi giao tiếp trên mạng xã hội.
C./ Chúc mừng sinh nhật bạn trên mạng xã hội.
D./ Đăng hình ảnh, video bôi nhọ, xúc phạm tập thể hoặc cá nhân lên mạng.
Câu 5. Hành vi nào sau đây khi hoạt động trong môi trường số không vi phạm pháp luật, trái đạo đức,
thiếu văn hoá?
A./ Đăng bài hoặc bình luận gây mâu thuẫn vùng miền.
B./ Quảng cáo bán hàng hoá, dịch vụ bị cấm.
C./ Sử dụng trái phép tài khoản mạng của tổ chức, cá nhân khác.
D./ Chia sẻ thông tin về lớp học ngôn ngữ lập trình trực tuyến.
Câu 6. Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến quyền riêng tư như thế nào?
A./ Gây mất ngủ.
B./ Ít giao tiếp.
C./ Thông tin cá nhân có thể bị rò rỉ và sử dụng bất hợp pháp.
D./ Gây nghiện Internet.
Câu 7. Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến môi trường như thế nào?
A./ Nguy cơ thất nghiệp tăng.
B./ Tổn hại thị lực.
C./ Giúp tiết kiệm thời gian di chuyển.
D./ Tạo ra rác thải điện tử.
Câu 8. Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến xã hội như thế nào?
A./ Thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức.
B./ Hạn chế những ý tưởng sáng tạo do thói quen tìm kiếm trên Google.
C./ Khiến cho một bộ phận người dân yếu thế như người già, người khuyết tật ngày càng tụt hậu.
D./ Tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch, tiểu đường, ung thư và béo phì do ít vận
động.
Câu 9. Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến sức khoẻ thể chất của con người như thế nào?
A./ Gây ra bệnh khô mắt và giảm thị lực.
B./ Những mối quan hệ xã hội bị ảnh hưởng.
C./ Dễ có những cảm xúc tiêu cực.
D./ Cổ xuý lối sống thiếu đạo đức.
Câu 10. Công nghệ kĩ thuật số giúp tạo ra một nền giáo dục hiện đại và tiên tiến như thế nào?
A./ Cải thiện quy trình tuyển dụng, thu thập và phân tích dữ liệu kinh doanh chính xác hơn.
B./ Các nguồn tài nguyên trực tuyến không giới hạn phục vụ cho việc nghiên cứu.
C./ Tạo điều kiện cho việc mua sắm trực tuyến ngày càng phổ biến.
D./ Tạo ra lợi nhuận cho các doanh nghiệp.
Câu 11. Phương án nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của công nghệ số đến đời sống con người?

A./ Thông tin cá nhân bị rò rỉ và sử dụng bất hợp pháp.
B./ Cung cấp các công cụ giáo dục tiên tiến.
C./ Thiết bị số nhanh chóng trở nên lỗi thời.
D./ Người dân ở các vùng khó khăn ngày càng tụt hậu.
Câu 12. Văn bản nào quy định chi tiết việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin?
A./ Luật An ninh mạng.
B./ Luật An toàn thông tin.
C./ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.
D./ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11.
Câu 13. Hành vi nào sau đây là thiếu văn hoá khi hoạt động trong môi trường số?
A./ Dùng từ ngữ phản cảm khi bình luận trên các diễn đàn, mạng xã hội.
B./ Sử dụng phần mềm không có bản quyền.
C./ Làm lộ thông tin cá nhân, tổ chức gây ảnh hưởng xấu.
D./ Sử dụng dữ liệu của người khác mà không xin phép.
Câu 14. Phương án nào sau đây là ứng dụng hỗ trợ và phổ biến tệ nạn trên mạng?
A./ Internet Banking. B./ Mua sắm trực tuyến.
C./ Học online. D./ Tổ chức đánh bạc trực tuyến.
Câu 15. Môi trường kinh doanh toàn cầu được tạo ra bởi cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và
6

ABD

D

C

D
C

A
B

B

C
A

D
B

công nghiệp 4.0. Dưới sự phát triển bùng nổ của thời đại Internet, công nghiệp 4.0 trong thời đại này
đã tạo ra những phát minh thay đổi hoàn toàn cách các doanh nghiệp vận hành. Em hãy tìm hiểu thông
tin trên Internet và cho biết công nghệ nào cho phép người dùng có thể sử dụng các dịch vụ lưu trữ
thông tin nhờ vào các nhà cung cấp như Facebook, Office 365, YouTube,…?
A./ Trí tuệ nhân tạo (AI).
B./ Điện toán đám mây (Cloud Computing).
C./ Khai phá dữ liệu (Data Mining).
D./ Internet vạn vật (Internet of Things).
Câu 16. Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với con người?

A./ Hạn chế hoặc tái sử dụng túi ni lông và vật dụng làm từ nhựa.
B./ Ăn uống lành mạnh.
C./ Dành nhiều thời gian để sinh hoạt chung với gia đình, chơi thể thao,…
D./ Nằm khi dùng điện thoại.
Câu 17. Việc lộ thông tin cá nhân trên Internet dẫn đến hậu quả gì?
A./ Giảm kết nối, tương tác trực tiếp giữa người với người.
B./ Tài khoản bị mạo danh.
C./ Thay đổi thói quen sinh hoạt.
D./ Hình thành thói quen thích được chú ý.
Câu 18. Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến sức khoẻ tinh thần của con người như thế nào?
A./ Gây ra các vấn đề về cột sống.
B./ Suy giảm sự sáng tạo.
C./ Thách thức về an ninh dữ liệu.
D./ Nguy cơ trầm cảm và lo lắng.
Câu 19. Ví dụ về việc con người quá lệ thuộc vào công nghệ kĩ thuật số để giải quyết những vấn đề
nhỏ trong cuộc sống là
A./ Việc lộ thông tin tài khoản ngân hàng có thể bị mất tiền trong tài khoản.
B./ Lừa đảo qua mạng.
C./ Học sinh lười suy nghĩ, nhờ trí tuệ nhân tạo làm bài tập về nhà.
D./ Gia tăng ô nhiễm môi trường.

C

B
D
C

d) Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+Hoạt động nhóm (chia từ 2hs/nhóm) hoặc cá nhân. Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh hoàn
thiện phiếu bài tập.
+HS điền thông tin tìm hiểu, nghiên cứu, trả lời các yêu cầu trong phiếu số 7, 8, 9.
+GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, nghiên cứu, suy nghĩ và thảo luận, hoàn thành phiếu bài tập.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.
+ HS cùng GV thảo luận nội dung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
+HS: Nhận kết quả đánh giá của giáo viên và so sánh với phương án mẫu, tự sửa sai nếu có. Rút kinh nghiệm,
bài học.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Dự kiến thời lượng 20')
a) Mục tiêu: -HS vận dụng được kiến thức để giải quyết bài tập phần vận dụng
b) Nội dung:
-GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo dõi bài giảng và hoàn thiện bài tập vận dụng, phiếu
bài tập số 10.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh. Sản phẩm dự kiến:
PHIẾU SỐ 10 CD3B4
Em hãy tìm hiểu -Giống nhau: +Phạm vi áp dụng: tất cả các hoạt động liên quan đến công nghệ thông tin
các hành vi bị trên lãnh thổ Việt Nam
cấm trong Luật +Mục đích: quản lý, bảo vệ thông tin, đảm bảo an toàn, bảo mật và ổn định hệ thống
7

Công nghệ thông
tin
số
67/2006/QH11 và
Nghị định số
72/2013/NĐ-CP.
Các hành vi bị
cấm trong hai văn
bản này giống và
khác nhau như
thế nào?

công nghệ thông tin
+Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân: cả hai đều quy định về quyền và
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng công
nghệ thông tin
-Khác nhau: +Thời điểm ban hành
+Luật công nghệ thông tin số cụ thể hơn về các quy định
+Nghị định số 72/2013/NĐ-CP có điều chỉnh rõ ràng hơn về hoạt động trên mạng xã hội,
quyền và trách nhiệm của người dùng, cũng như quản lý thông tin trên mạng
+Nghị định số 72/2013/NĐ-CP có sự cập nhật và điều chỉnh phù hợp hơn với sự phát
triển công nghệ so với Luật công nghệ thông tin số

d) Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+Hoạt động nhóm (chia từ 2hs/nhóm) hoặc cá nhân. Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh hoàn
thiện bài tập
+HS tìm hiểu, nghiên cứu, hoàn thiện các yêu cầu bài tập trong phiếu bài tập số 10.
+GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, nghiên cứu, suy nghĩ và thảo luận, hoàn thành phiếu bài tập vận dụng, bài
tập thực hành.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.
+ HS cùng GV thảo luận nội dung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
+HS: Nhận kết quả đánh giá của giáo viên và so sánh với phương án mẫu, tự sửa sai nếu có. Rút kinh nghiệm,
bài học.
*Lưu ý:
-GV có thể cho học sinh chuẩn bị hoàn thành trước ở phiếu học trước hoặc sau tiết học và báo cáo kết quả vào
thời điểm thích hợp.
-GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của những tiết học tiếp theo.
E. Phụ lục :
PHIẾU SỐ 1 CD3B4
Họ và tên: ………………………………….. Lớp:….. Nhóm: ……………………
Em hãy thảo luận …………………………………………………………………………………………..
với bạn và kể ra một …………………………………………………………………………………………..
vài tác động tiêu cực …………………………………………………………………………………………..
của công nghệ kĩ …………………………………………………………………………………………..
thuật số đối với xã …………………………………………………………………………………………..
hội.
…………………………………………………………………………………………..
PHIẾU SỐ 2 CD3B4
Em hãy trình bày về tác …………………………………………………………………………………..
động của công nghệ kĩ thuật …………………………………………………………………………………..
số?
PHIẾU SỐ 3 CD3B4
8

Em hãy kể một số
hành vi vi phạm
pháp luật, trái đạo
đức, thiếu văn hoá
của người sử dụng
dịch vụ Internet.

Trình bày những
hành vi vi phạm
pháp luật, trái đạo
đức, thiếu văn hoá
của người sử dụng
dịch vụ Internet.

…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
PHIẾU SỐ 4 CD3B4
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..

PHIẾU SỐ 5 CD3B4
Em cần làm gì …………………………………………………………………………………………..
khi hoạt động …………………………………………………………………………………………..
trong môi trường …………………………………………………………………………………………..
số?
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Minh nhận được một liên kết lạ từ
một bạn mới quen trên mạng yêu
cầu chia sẻ liên kết này cho 5 bạn
và truy cập liên kết để nhận được
một phần quà là chiếc ba lô rất
đẹp. Theo em, Minh có nên làm
theo yêu cầu đó không? Tại sao?

PHIẾU SỐ 6 CD3B4
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

PHIẾU SỐ 7 CD3B4
Em hãy cho biết những cách nào sau đây giúp em tránh được các
tác động tiêu cực khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số?
A. Không sử dụng thiết bị số trong thời gian dài liên tục
B. Không xem các video phản cảm
C. Giảm thời gian dùng điện thoại để nói chuyện với gia đình
D. Tham gia luyện tập thể dục thể thao

…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………

PHIẾU SỐ 8 CD3B4
Em hãy lấy ví dụ về một hành vi vi ………………………………………………………………………
phạm pháp luật, một hành vi trái đạo ………………………………………………………………………
đức khi hoạt động trong môi trường
số.
9

PHIẾU SỐ 9 CD3B4. Trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng
Câu hỏi:
Câu 1. Chọn những phương án nói về tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số tới đời sống con
người và xã hội.
a./ Quyền riêng tư dễ bị ảnh hưởng.
b./ Dữ liệu tài khoản ngân hàng bị đánh cắp.
c./ Giao dịch trong thương mại tăng nhanh nhờ ứng dụng ngân hàng số.
d./ Ô nhiễm do rác thải từ những thiết bị công nghệ số lỗi thời.
Câu 2. Phương án nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đến đời sống
con người?
A./ Nhờ trí tuệ nhân tạo làm bài tập về nhà. B./ Truy cập mạng xã hội trong nhiều giờ.
C./ Thường xuyên sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để làm báo cáo.
D./ Vừa ăn vừa xem video trên trang YouTube.
Câu 3. Những phương án nào sau đây là tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đến xã hội?
A./ Thông tin cá nhân của con người được số hoá.
B./ Sử dụng thiết bị số liên tục trong thời gian dài ảnh hưởng đến sức khoẻ thể chất và tinh thần của lớp trẻ.

C./ Gia tăng ô nhiễm môi trường.
D./ Tốn chi phí số hóa và gia tăng tỉ lệ thất nghiệp.
Câu 4. Những hành động nào sau đây vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hoá?

A./ Tải về một hình ảnh trên Internet khi chưa có sự cho phép của chủ sở hữu và sử dụng như là của mình.

B./ Sử dụng ngôn ngữ phản cảm khi giao tiếp trên mạng xã hội.
C./ Chúc mừng sinh nhật bạn trên mạng xã hội.
D./ Đăng hình ảnh, video bôi nhọ, xúc phạm tập thể hoặc cá nhân lên mạng.
Câu 5. Hành vi nào sau đây khi hoạt động trong môi trường số không vi phạm pháp luật, trái đạo đức,
thiếu văn hoá?
A./ Đăng bài hoặc bình luận gây mâu thuẫn vùng miền.
B./ Quảng cáo bán hàng hoá, dịch vụ bị cấm.
C./ Sử dụng trái phép tài khoản mạng của tổ chức, cá nhân khác.
D./ Chia sẻ thông tin về lớp học ngôn ngữ lập trình trực tuyến.
Câu 6. Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến quyền riêng tư như thế nào?
A./ Gây mất ngủ.
B./ Ít giao tiếp.
C./ Thông tin cá nhân có thể bị rò rỉ và sử dụng bất hợp pháp.
D./ Gây nghiện Internet.
Câu 7. Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến môi trường như thế nào?
A./ Nguy cơ thất nghiệp tăng.
B./ Tổn hại thị lực.
C./ Giúp tiết kiệm thời gian di chuyển.
D./ Tạo ra rác thải điện tử.
Câu 8. Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến xã hội như thế nào?
A./ Thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức.
B./ Hạn chế những ý tưởng sáng tạo do thói quen tìm kiếm trên Google.
C./ Khiến cho một bộ phận người dân yếu thế như người già, người khuyết tật ngày càng tụt hậu.
D./ Tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch, tiểu đường, ung thư và béo phì do ít vận
động.
Câu 9. Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến sức khoẻ thể chất của con người như thế nào?
A./ Gây ra bệnh khô mắt và giảm thị lực.
B./ Những mối quan hệ xã hội bị ảnh hưởng.
C./ Dễ có những cảm xúc tiêu cực.
D./ Cổ xuý lối sống thiếu đạo đức.
Câu 10. Công nghệ kĩ thuật số giúp tạo ra một nền giáo dục hiện đại và tiên tiến như thế nào?
A./ Cải thiện quy trình tuyển dụng, thu thập và phân tích dữ liệu kinh doanh chính xác hơn.
B./ Các nguồn tài nguyên trực tuyến không giới hạn phục vụ cho việc nghiên cứu.
C./ Tạo điều kiện cho việc mua sắm trực tuyến ngày càng phổ biến.
D./ Tạo ra lợi nhuận cho các doanh nghiệp.
Câu 11. Phương án nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của công nghệ số đến đời sống con người?

10

Đáp
án:

A./ Thông tin cá nhân bị rò rỉ và sử dụng bất hợp pháp.
B./ Cung cấp các công cụ giáo dục tiên tiến.
C./ Thiết bị số nhanh chóng trở nên lỗi thời.
D./ Người dân ở các vùng khó khăn ngày càng tụt hậu.
Câu 12. Văn bản nào quy định chi tiết việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin?
A./ Luật An ninh mạng.
B./ Luật An toàn thông tin.
C./ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.
D./ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11.
Câu 13. Hành vi nào sau đây là thiếu văn hoá khi hoạt động trong môi trường số?
A./ Dùng từ ngữ phản cảm khi bình luận trên các diễn đàn, mạng xã hội.
B./ Sử dụng phần mềm không có bản quyền.
C./ Làm lộ thông tin cá nhân, tổ chức gây ảnh hưởng xấu.
D./ Sử dụng dữ liệu của người khác mà không xin phép.
Câu 14. Phương án nào sau đây là ứng dụng hỗ trợ và phổ biến tệ nạn trên mạng?
A./ Internet Banking. B./ Mua sắm trực tuyến.
C./ Học online. D./ Tổ chức đánh bạc trực tuyến.
Câu 15. Môi trường kinh doanh toàn cầu được tạo ra bởi cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và
công nghiệp 4.0. Dưới sự phát triển bùng nổ của thời đại Internet, công nghiệp 4.0 trong thời đại này
đã tạo ra những phát minh thay đổi hoàn toàn cách các doanh nghiệp vận hành. Em hãy tìm hiểu thông
tin trên Internet và cho biết công nghệ nào cho phép người dùng có thể sử dụng các dịch vụ lưu trữ
thông tin nhờ vào các nhà cung cấp như Facebook, Office 365, YouTube,…?
A./ Trí tuệ nhân tạo (AI).
B./ Điện toán đám mây (Cloud Computing).
C./ Khai phá dữ liệu (Data Mining).
D./ Internet vạn vật (Internet of Things).
Câu 16. Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với con người?

A./ Hạn chế hoặc tái sử dụng túi ni lông và vật dụng làm từ nhựa.
B./ Ăn uống lành mạnh.
C./ Dành nhiều thời gian để sinh hoạt chung với gia đình, chơi thể thao,…
D./ Nằm khi dùng điện thoại.
Câu 17. Việc lộ thông tin cá nhân trên Internet dẫn đến hậu quả gì?
A./ Giảm kết nối, tương tác trực tiếp giữa người với người. B./ Tài khoản bị mạo danh.
C./ Thay đổi thói quen sinh hoạt.
D./ Hình thành thói quen thích được chú ý.
Câu 18. Công nghệ kĩ thuật số có tác động tiêu cực đến sức khoẻ tinh thần của con người như thế nào?
A./ Gây ra các vấn đề về cột sống.
B./ Suy giảm sự sáng tạo.
C./ Thách thức về an ninh dữ liệu.
D./ Nguy cơ trầm cảm và lo lắng.
Câu 19. Ví dụ về việc con người quá lệ thuộc vào công nghệ kĩ thuật số để giải quyết những vấn đề
nhỏ trong cuộc sống là
A./ Việc lộ thông tin tài khoản ngân hàng có thể bị mất tiền trong tài khoản.
B./ Lừa đảo qua mạng.
C./ Học sinh lười suy nghĩ, nhờ trí tuệ nhân tạo làm bài tập về nhà.
D./ Gia tăng ô nhiễm môi trường.
Em hãy tìm hiểu
các hành vi bị
cấm trong Luật
Công nghệ thông
tin
số
67/2006/QH11 và
Nghị định số
72/2013/NĐ-CP.
Các hành vi bị
cấm trong hai văn
bản này giống và

PHIẾU SỐ 10 CD3B4
-Giống nhau: +Phạm vi áp dụng: tất cả các hoạt động liên quan đến công nghệ thông tin
trên lãnh thổ Việt Nam
+Mục đích: quản lý, bảo vệ thông tin, đảm bảo an toàn, bảo mật và ổn định hệ thống
công nghệ thông tin
+Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân: cả hai đều quy định về quyền và
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng công
nghệ thông tin
-Khác nhau: +Thời điểm ban hành
+Luật công nghệ thông tin số cụ thể hơn về các quy định
+Nghị định số 72/2013/NĐ-CP có điều chỉnh rõ ràng hơn về hoạt động trên mạng xã hội,
quyền và trách nhiệm của người dùng, cũng như quản lý thông tin trên mạng
11

khác nhau như +Nghị định số 72/2013/NĐ-CP có sự cập nhật và điều chỉnh phù hợp hơn với sự phát
thế nào?
triển công nghệ so với Luật công nghệ thông tin số
////////////////////////////////THE END /////////////////////////

PHIẾU SỐ 1 CD3B4
Họ và tên: ………………………………….. Lớp:….. Nhóm: ……………………
Em hãy thảo luận Một vài tác động tiêu cực như:
với bạn và kể ra một -Kém bảo mật thông tin
vài tác động tiêu cực -Chơi game nhiều ảnh hưởng sức khỏe
của công nghệ kĩ -Quá lạm dụng
thuật số đối với xã - Con người mất việc vì đã có máy móc, thiết bị công nghệ thay thế con người
hội.
- Con người bị phụ thuộc vào máy móc, công nghệ
PHIẾU SỐ 2 CD3B4
Em hãy trình bày về tác Ngoài các tác động tích cực, công nghệ kĩ thuật số còn có một số tác động tiêu
động của công nghệ kĩ thuật cực lên đời sống con người và xã hội.
số?
Em hãy kể một số
hành vi vi phạm
pháp luật, trái đạo
đức, thiếu văn hoá
của người sử dụng
dịch vụ Internet.

Trình bày những
hành vi vi phạm
pháp luật, trái đạo
đức, thiếu văn hoá
của người sử dụng
dịch vụ Internet.

PHIẾU SỐ 3 CD3B4
Một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa của người sử dụng
inter...
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng 7Z và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓