Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD2B02 Tin 9 KNTT THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Nhật Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:39' 01-08-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 410
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số ……. /SGDĐT-GDTrH ngày … tháng … năm …… của Sở GDĐT tỉnh Bình Định)

Trường:THCS Tam Quan Bắc
Tổ: TIN-GDTC-LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ
Ngày soạn: …./…../ 2024

Họ và tên giáo viên:
Võ Nhật Trường

Chủ đề 2: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN

BÀI 2. THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
Môn: Tin học lớp: 9
Thời gian thực hiện: (2 tiết: 3-4)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Hiểu được vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề và biết cách đánh giá chất lượng thông tin
trong giải quyết vấn đề thông qua các tiêu chí: tính liên quan, tính chính xác, tính đầy đủ, tính cập nhật..
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
-Năng lực tự chủ, tự học: Biết đọc sách giáo khoa kết hợp kiến thức xã hội ứng dụng vào học và tự học.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiểu được mục đích giao tiếp và giao tiếp hiệu quả trong hoạt động nhóm.
-Năng lực tư duy và sáng tạo: vận dụng linh hoạt các kiến thức
2.2. Năng lực Tin học
-Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông
tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
-Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được của thông tin. Nêu được ví dụ minh
hoạ.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, sáng tạo, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia công việc
chung.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Phòng máy, Tivi,... phục vụ cho dạy và học lý thuyết và thực hành.
2. Học liệu:
- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập.
- HS: SGK, SBT, bút màu, vở ghi chép. bảng nhóm, phiếu học tập, phiếu khảo sát, … (đáp ứng yêu cầu học
tập). Chuẩn bị bài tập nhóm được phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (Dự kiến thời lượng 5')
a. Mục tiêu:
-Giới thiệu nội dung cần tìm hiểu trong chủ đề/bài học.
-Các thành phần chính trong chủ đề/bài học:
+ Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề.
+ Chất lượng thông tin.
- HS nhận biết được vai trò của chất lượng thông tin trong việc tìm kiếm, tiếp nhận, chia sẻ thông tin và giải
quyết vấn đề.
b) Nội dung: HS đọc đoạn hội thoại sgk (bài giảng). Sau đó cho hs trả lời câu hỏi và dẫn vào nội dung bài học.
c) Sản phẩm: Ý kiến cá nhân học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
-Cho học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo dõi bài giảng và trả lời câu hỏi dẫn vào nội dung bài học.
-Hs trả lời câu hỏi
-GV gọi HS trong nhóm trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
1

-GV nhận xét kết quả của HS, từ đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Dự kiến thời lượng 55')
Hoạt động 1: Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề. (Dự kiến thời lượng 20')
a) Mục tiêu:
- Qua ví dụ cụ thể, HS nhận ra kết quả giải quyết một vấn đề phụ thuộc vào chất lượng thông tin. Qua đó, HS
giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin.
b) Nội dung: Tìm hiểu về “Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề.”. Học sinh nghiên cứu
SGK hoặc quan sát, theo dõi bài giảng và hoàn thiện phiếu học tập số 1, 2.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
Sản phẩm dự kiến:
PHIẾU SỐ 1 CD2B2.
Chọn trường
Minh đã tìm kiếm thông tin về các trường THPT trên
Internet và gửi cho An địa chỉ trang web giới thiệu về một
trường THPT. An xem trang web và thấy có nhiều chi tiết
ấn tượng, phù hợp với mình (Hình 2.1). Không tìm hiểu
thêm nữa, An quyết định chọn trường đó làm nguyện vọng
duy nhất của mình. Em hãy cho biết việc Minh chia sẻ
thông tin với An và An đã tin tưởng, sử dụng thông tin để
chọn trường mà chưa tìm hiểu kĩ sẽ có thể xảy ra vấn đề
gì?

Một số vấn đề có thể xảy ra:
- Thông tin An thu thập được từ Minh chưa đủ
cho việc chọn trường: còn cần nhiều thông tin
như học phí, giáo viên, cơ sở vật chất, điểm đầu
vào,…
- Bạn An chỉ để 1 nguyện vọng duy nhất là
không an toàn, bạn không có sự lựa chọn, nếu
trượt nguyện vọng này là bạn sẽ không có
trường để học.

PHIẾU SỐ 2 CD2B2.
Em hãy trình bày về vai trò của Thông tin là cơ sở để đưa ra các quyết định. Cần phải quan tâm đến chất
chất lượng thông tin trong giải lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận, trao đổi và sử dụng thông tin để
quyết vấn đề?
có thể đưa ra các quyết định đúng đắn.
d) Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+Hoạt động nhóm (chia từ 2hs/nhóm) hoặc cá nhân. Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh hoàn
thiện phiếu học tập, bài tập
+HS tìm hiểu, nghiên cứu các yêu cầu trong phiếu học tập số 1, 2.
+GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, nghiên cứu, suy nghĩ và thảo luận, thực hiện yêu cầu học tập.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.
+ HS cùng GV thảo luận nội dung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
+HS: Nhận kết quả đánh giá của giáo viên và so sánh với phương án mẫu, tự sửa sai nếu có. Rút kinh nghiệm,
bài học.
Kiến thức:
Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề: Thông tin là cơ sở để đưa ra các quyết định. Cần
phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận, trao đổi và sử dụng thông tin để có thể đưa ra
2

các quyết định đúng đắn.
Bài tập củng cố:

-Đáp án dự kiến: C
Hoạt động 2: Chất lượng thông tin: (Dự kiến thời lượng 35')
a) Mục tiêu: Thông qua ví dụ về thông tin hữu ích, HS sẽ nhận biết được những tiêu chí đánh giá chất lượng
thông tin.
b) Nội dung: Tìm hiểu về “Chất lượng thông tin.”. Học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo dõi bài
giảng và hoàn thiện phiếu học tập số 3, 4, 5, 6.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS: phiếu học tập
Sản phẩm dự kiến:
PHIẾU SỐ 3 CD2B2.
Hãy tìm kiếm
và lựa chọn
thông tin mà
theo em là hữu
ích giúp em
chọn
trường
THPT?

Thông tin giúp em chọn trường:
-Vị trí địa lí: gần nhà hay xa nhà, đi lại thuận tiện hay không
-Cơ sở vật chất: Hiện đại, đầy đủ tiện nghi.
-Chất lượng giáo dục: xem xếp hạng trường, đánh giá từ các bên thứ ba, thành tích học tập
và kết quả đầu ra của học sinh.
-Ngành học và chương trình giảng dạy: xem xét các ngành học mà trường cung cấp có phù
hợp với sở thích và mục tiêu của em hay không.
-Hoạt động ngoại khóa: Đa dạng, phong phú.
-Học phí: Phù hợp với điều kiện kinh tế gia đình.
PHIẾU SỐ 4 CD2B2.

Tại sao thông tin
đó là hữu ích đối
việc giải quyết vấn
đề chọn trường
của em?

Thông tin trên sẽ hữu ích với việc chọn trường của em vì chọn trường phù hợp sẽ:
+Đáp ứng mục tiêu, sở thích, mong muốn của em.
+Môi trường học tập, phát triển tốt, phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp và sở thích của
mình, phù hợp với nhu cầu và khả năng của cá nhân.
+Cơ hội tham gia hoạt động ngoại khóa.
PHIẾU SỐ 5 CD2B2.

Em hiểu thế nào -Chất lượng thông tin là yếu tố quan trọng, quyết định hiệu quả của việc giải quyết vấn đề.
về chất lượng -Chất lượng thông tin được đánh giá thông qua tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính
thông tin?
sử dụng được.
PHIẾU SỐ 6 CD2B2. BÀI TẬP
Trong khi tìm thông tin về các trường THPT, bạn An đã không để ý đến thời gian đăng kí nguyện vọng dự
thi và xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập. Theo em:

3

Sơ suất này vi phạm tiêu chí
nào về chất lượng thông
tin?

Bạn An đã vi phạm tiêu chí tính đầy đủ của thông tin.

Điều đó có thể dẫn đến khó
khăn gì cho bạn An?

-Điều đó dẫn đến có thể bạn An trễ thời gian đăng kí nguyện vọng và không
có cơ hội tham gia vào quá trình xét tuyển của trường mà bạn ấy mong muốn.
-Bạn ấy có thể phải tìm kiếm các trường khác hoặc phải chờ đến kỳ xét tuyển
tiếp theo, gây mất thời gian và ảnh hưởng đến quyết định học tập của bạn An
-Ngoài ra, điều này gây áp lực không cần thiết cho bạn An trong quá trình
chọn trường THPT phù hợp

d) Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+Hoạt động nhóm (chia từ 2hs/nhóm) hoặc cá nhân. Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh hoàn
thiện phiếu học tập, bài tập.
+HS tìm hiểu, nghiên cứu, hoàn thiện các yêu cầu trong phiếu học tập số 3, 4, 5, 6.
+GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, nghiên cứu, suy nghĩ và thảo luận, hoàn thành các phiếu học tập số 3, 4, 5,
6.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.
+ HS cùng GV thảo luận nội dung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
+HS: Nhận kết quả đánh giá của giáo viên và so sánh với phương án mẫu, tự sửa sai nếu có. Rút kinh nghiệm,
bài học.
Kiến thức:
-Chất lượng thông tin là yếu tố quan trọng, quyết định hiệu quả của việc giải quyết vấn đề.
-Chất lượng thông tin được đánh giá thông qua tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Dự kiến thời lượng 20')
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong bài tập luyện tập.
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo dõi bài giảng, hướng dẫn và hoàn thiện phiếu học
tập số 7,8.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
Sản phẩm dự kiến:
PHIẾU SỐ 7 CD2B2. BÀI TẬP
Để chuẩn bị cho chuyến tham quan một nông trại, An gọi đến số điện thoại liên
lạc được cung cấp trên trang web của nông trại nhưng không được. Minh cho
rằng có thể đầu số điện thoại đã thay đổi nhưng nông trại chưa kịp cập nhật lên
trang web nên đã tìm kiếm thông tin trên website của các nhà cung cấp dịch vụ
viễn thông. Nhờ đó, Minh đã liên hệ thành công với nông trại. Em hãy nhận xét
về chất lượng của thông tin (theo 4 tính chất ở Hình 2.2) mà mỗi bạn thu nhận
được.
Nhận xét:
-Tính mới:

An

Minh

-Cũ, chưa cập nhật.

-Mới, cập nhật.
4

-Tính chính xác:

-Sai, không liên lạc được.

-Chính xác, liên lạc được.

-Tính đầy đủ:

-Thiếu tính đầy đủ.

-Có tính đầy đủ.

-Tính sử dụng được:

-Không có tính sử dụng được.

-Có tính sử dụng được

PHIẾU SỐ 8 CD2B2. Trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng
Câu hỏi:
Câu 1. Phát biểu nào sau đây sai?
a./ Internet là một kho thông tin khổng lồ.
b./ Cần phải quan tâm đến CLTT khi tìm kiếm, tiếp nhận, trao đổi và sử dụng thông tin để có thể đưa
ra các quyết định đúng đắn.
c./ Số lượng bản tin làm cho thông tin trở thành hữu ích.
d./ Em có thể tìm thấy nhiều thông tin trên Internet nhưng không phải thông tin nào cũng có thể sử
dụng để giải quyết vấn đề.
Câu 2. Tính chính xác của thông tin thể hiện điều gì?
A./ Thể hiện thông tin đã bị lỗi thời chưa.
B./ Thể hiện tính phù hợp của thông tin với vấn đề hay câu hỏi được đặt ra.
C./ Thể hiện sự bao quát nhiều khía cạnh, cho em có được cái nhìn tổng thể về vấn đề được đặt ra.
D./ Thể hiện tính đúng đắn của thông tin.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây sai?
A./ Thông tin là cơ sở để ra quyết định.
B./ Chất lượng thông tin trên Internet thể hiện ở số lượng người đọc.
C./ Không phải thông tin nào trên Internet cũng hữu ích đối với việc giải quyết vấn đề.
D./ Nếu thông tin không liên quan tới vấn đề được đặt ra thì em sẽ không sử dụng được và thông tin
trở nên vô ích.
Câu 4. Nguồn thông tin nào sau đây là đáng tin cậy nhất?
A./ Ý kiến của người thân.
B./ Các loại sách tham khảo phổ biến trên thị trường.
C./ Những chia sẻ cá nhân trên Internet.
D./ Sách giáo khoa do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành.
Câu 5. Khi em thấy một quảng cáo trên YouTube, em sẽ ứng xử như thế nào?
A./ Chia sẻ thông tin với người thân, bạn bè vì YouTube là một trang web nổi tiếng.
B./ Báo cáo quảng cáo với YouTube vì nội dung không phù hợp với video.
C./ Tìm hiểu, đánh giá chất lượng thông tin nếu có hứng thú với sản phẩm trong quảng cáo.
D./ Sử dụng sản phẩm vì quảng cáo trên YouTube rất đáng tin cậy.
Câu 6. Tiêu chí nào sau đây không được dùng để đánh giá chất lượng thông tin?
A./ Tính sử dụng được.
B./ Tính hấp dẫn. C./ Tính cập nhật.
D./ Tính đầy đủ.
Câu 7. Nguồn thông tin đáng tin cậy để tìm hiểu thông tin về kì thi tuyển sinh lớp 10 là
A./ Mạng xã hội.
B./ Trang web của Bộ Thông tin và Truyền thông.
C./ Trang web của Sở Giáo dục và Đào tạo.
D./ Thông tin từ bạn bè.
Câu 8. Chất lượng thông tin được đánh giá thông qua mấy tiêu chí?
A./ 1
B./ 2
C./ 3
D./ 4
Câu 9. Em hãy tìm hiểu trên Internet và cho biết tờ báo điện tử nào sau đây trực thuộc Bộ Thông tin
và Truyền thông Việt Nam?
A./ Báo Đời sống & Pháp luật. B./ Vietnamnet. C./ VTC News.
D./ VnExpress.
Câu 10. Khi tìm kiếm thông tin về Cuộc thi Viết thư Quốc tế UPU năm học 2024 – 2025, bạn Minh đã
không để ý đến thời hạn nộp bài dự thi nên đã bỏ lỡ cơ hội tham gia. Theo em, sơ suất này vi phạm
tiêu chí nào về chất lượng thông tin?
A./ Tính đầy đủ.
B./ Tính mới.
C./ Tính chính xác.
D./ Tính sử dụng được.
Câu 11. KOL là thuật ngữ viết tắt của Key Opinion Leader có nghĩa là người dẫn dắt dư luận chủ chốt
5

Đáp
án:
C

D

B

D

C

B
C
D
B
A

C

hay người có ảnh hưởng. Khi em thấy một KOL quảng cáo sản phẩm trên mạng, em sẽ ứng xử thế
nào?
A./ Chia sẻ thông tin với người thân vì KOL là một nguồn tin đáng tin cậy.
B./ Sử dụng sản phẩm vì KOL là một đảm bảo cho sản phẩm đã qua kiểm định.
C./ Cân nhắc, đánh giá chất lượng thông tin trước khi sử dụng sản phẩm.
D./ Không sử dụng và cảnh báo người thân về nguồn tin kém chất lượng.
d) Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+Hoạt động nhóm (chia từ 2hs/nhóm) hoặc cá nhân. Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh hoàn
thiện phiếu bài tập.
+HS điền thông tin tìm hiểu, nghiên cứu, trả lời các yêu cầu trong phiếu số 7,8.
+GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, nghiên cứu, suy nghĩ và thảo luận, hoàn thành phiếu bài tập.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.
+ HS cùng GV thảo luận nội dung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
+HS: Nhận kết quả đánh giá của giáo viên và so sánh với phương án mẫu, tự sửa sai nếu có. Rút kinh nghiệm,
bài học.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Dự kiến thời lượng 10')
a) Mục tiêu: -HS vận dụng được kiến thức để giải quyết bài tập phần vận dụng
b) Nội dung:
-GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo dõi bài giảng và hoàn thiện bài tập vận dụng, phiếu
bài tập số 9.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh. Sản phẩm dự kiến:
PHIẾU SỐ 9. CD2B2. VẬN DỤNG
Em hãy tìm trên Internet
thông tin về chiếc máy
tính điện tử kĩ thuật số
đầu tiên trên thế giới.
Đánh giá chất lượng
thông tin tìm được.

-Thông tin chiếc máy tính điện tử kỹ thuật số đầu tiên trên thế giới: là chiếc
máy tính điện tử lớn và cồng kềnh được phát triển tại Đại học Pennsylvania,
Hoa kỳ, hoạt động lần đầu tiên vào năm 1946 tên ENIAC, tên gọi đầy đủ là
“máy tính và tích hợp số điện tử” ra đời năm 1943-1944. Nó được xem là chiếc
máy tính đầu tiên có khả năng lập trình thông qua công nghệ kĩ thuật số đa
năng.
-Tin tìm được ở trên đảm bảo: tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được.

d) Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+Hoạt động nhóm (chia từ 2hs/nhóm) hoặc cá nhân. Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh hoàn
thiện bài tập
+HS tìm hiểu, nghiên cứu, hoàn thiện các yêu cầu bài tập trong phiếu bài tập số 9.
+GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, nghiên cứu, suy nghĩ và thảo luận, hoàn thành phiếu bài tập vận dụng, bài
tập thực hành.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
6

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.
+ HS cùng GV thảo luận nội dung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
+HS: Nhận kết quả đánh giá của giáo viên và so sánh với phương án mẫu, tự sửa sai nếu có. Rút kinh nghiệm,
bài học.
*Lưu ý:
-GV có thể cho học sinh chuẩn bị hoàn thành trước ở phiếu học trước hoặc sau tiết học và báo cáo kết quả vào
thời điểm thích hợp.
-GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của những tiết học tiếp theo.
E. Phụ lục :
PHIẾU SỐ 1 CD2B2.
Chọn trường
Minh đã tìm kiếm thông tin về các trường THPT trên
Internet và gửi cho An địa chỉ trang web giới thiệu về một
trường THPT. An xem trang web và thấy có nhiều chi tiết
ấn tượng, phù hợp với mình (Hình 2.1). Không tìm hiểu
thêm nữa, An quyết định chọn trường đó làm nguyện vọng
duy nhất của mình. Em hãy cho biết việc Minh chia sẻ
thông tin với An và An đã tin tưởng, sử dụng thông tin để
chọn trường mà chưa tìm hiểu kĩ sẽ có thể xảy ra vấn đề
gì?

…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………

PHIẾU SỐ 2 CD2B2.
Em hãy trình bày về vai trò ……………………………………………………………………………
của chất lượng thông tin ……………………………………………………………………………
trong giải quyết vấn đề?
……………………………………………………………………………
PHIẾU SỐ 3 CD2B2.
Hãy tìm kiếm
và lựa chọn
thông tin mà
theo em là hữu
ích giúp em
chọn
trường
THPT?

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
PHIẾU SỐ 4 CD2B2.

Tại sao thông tin …………………………………………………………………………………
đó là hữu ích đối …………………………………………………………………………………
việc giải quyết vấn …………………………………………………………………………………
7

đề chọn
của em?

trường …………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
PHIẾU SỐ 5 CD2B2.

Em hiểu thế nào …………………………………………………………………………………
về chất lượng …………………………………………………………………………………
thông tin?
…………………………………………………………………………………
PHIẾU SỐ 6 CD2B2. BÀI TẬP
Trong khi tìm thông tin về các trường THPT, bạn An đã không để ý đến thời gian đăng kí nguyện vọng dự
thi và xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập. Theo em:
Sơ suất này vi phạm tiêu
chí nào về chất lượng thông
tin?

Điều đó có thể dẫn đến khó
khăn gì cho bạn An?

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

PHIẾU SỐ 7 CD2B2. BÀI TẬP
Để chuẩn bị cho chuyến tham quan một nông trại, An gọi đến số điện thoại liên
lạc được cung cấp trên trang web của nông trại nhưng không được. Minh cho
rằng có thể đầu số điện thoại đã thay đổi nhưng nông trại chưa kịp cập nhật lên
trang web nên đã tìm kiếm thông tin trên website của các nhà cung cấp dịch vụ
viễn thông. Nhờ đó, Minh đã liên hệ thành công với nông trại. Em hãy nhận xét
về chất lượng của thông tin (theo 4 tính chất ở Hình 2.2) mà mỗi bạn thu nhận
được.
Nhận xét:

An

Minh

-Tính mới:

………………………………..

……………………………….

-Tính chính xác:

………………………………..

………………………………..

-Tính đầy đủ:

………………………………..

………………………………..

-Tính sử dụng được:

………………………………..

………………………………..

PHIẾU SỐ 8 CD2B2. Trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng
Câu hỏi:
Câu 1. Phát biểu nào sau đây sai?
a./ Internet là một kho thông tin khổng lồ.
b./ Cần phải quan tâm đến CLTT khi tìm kiếm, tiếp nhận, trao đổi và sử dụng thông tin để có thể đưa
ra các quyết định đúng đắn.
8

Đáp
án:

c./ Số lượng bản tin làm cho thông tin trở thành hữu ích.
d./ Em có thể tìm thấy nhiều thông tin trên Internet nhưng không phải thông tin nào cũng có thể sử
dụng để giải quyết vấn đề.
Câu 2. Tính chính xác của thông tin thể hiện điều gì?
A./ Thể hiện thông tin đã bị lỗi thời chưa.
B./ Thể hiện tính phù hợp của thông tin với vấn đề hay câu hỏi được đặt ra.
C./ Thể hiện sự bao quát nhiều khía cạnh, cho em có được cái nhìn tổng thể về vấn đề được đặt ra.
D./ Thể hiện tính đúng đắn của thông tin.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây sai?
A./ Thông tin là cơ sở để ra quyết định.
B./ Chất lượng thông tin trên Internet thể hiện ở số lượng người đọc.
C./ Không phải thông tin nào trên Internet cũng hữu ích đối với việc giải quyết vấn đề.
D./ Nếu thông tin không liên quan tới vấn đề được đặt ra thì em sẽ không sử dụng được và thông tin
trở nên vô ích.
Câu 4. Nguồn thông tin nào sau đây là đáng tin cậy nhất?
A./ Ý kiến của người thân.
B./ Các loại sách tham khảo phổ biến trên thị trường.
C./ Những chia sẻ cá nhân trên Internet.
D./ Sách giáo khoa do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành.
Câu 5. Khi em thấy một quảng cáo trên YouTube, em sẽ ứng xử như thế nào?
A./ Chia sẻ thông tin với người thân, bạn bè vì YouTube là một trang web nổi tiếng.
B./ Báo cáo quảng cáo với YouTube vì nội dung không phù hợp với video.
C./ Tìm hiểu, đánh giá chất lượng thông tin nếu có hứng thú với sản phẩm trong quảng cáo.
D./ Sử dụng sản phẩm vì quảng cáo trên YouTube rất đáng tin cậy.
Câu 6. Tiêu chí nào sau đây không được dùng để đánh giá chất lượng thông tin?
A./ Tính sử dụng được. B./ Tính hấp dẫn. C./ Tính cập nhật.
D./ Tính đầy đủ.
Câu 7. Nguồn thông tin đáng tin cậy để tìm hiểu thông tin về kì thi tuyển sinh lớp 10 là
A./ Mạng xã hội.
B./ Trang web của Bộ Thông tin và Truyền thông.
C./ Trang web của Sở Giáo dục và Đào tạo.
D./ Thông tin từ bạn bè.
Câu 8. Chất lượng thông tin được đánh giá thông qua mấy tiêu chí?
A./ 1
B./ 2
C./ 3
D./ 4
Câu 9. Em hãy tìm hiểu trên Internet và cho biết tờ báo điện tử nào sau đây trực thuộc Bộ Thông tin
và Truyền thông Việt Nam?
A./ Báo Đời sống & Pháp luật. B./ Vietnamnet.
C./ VTC News.
D./ VnExpress.
Câu 10. Khi tìm kiếm thông tin về Cuộc thi Viết thư Quốc tế UPU năm học 2024 – 2025, bạn Minh đã
không để ý đến thời hạn nộp bài dự thi nên đã bỏ lỡ cơ hội tham gia. Theo em, sơ suất này vi phạm
tiêu chí nào về chất lượng thông tin?
A./ Tính đầy đủ.
B./ Tính mới.
C./ Tính chính xác.
D./ Tính sử dụng được.
Câu 11. KOL là thuật ngữ viết tắt của Key Opinion Leader có nghĩa là người dẫn dắt dư luận chủ chốt
hay người có ảnh hưởng. Khi em thấy một KOL quảng cáo sản phẩm trên mạng, em sẽ ứng xử thế
nào?
A./ Chia sẻ thông tin với người thân vì KOL là một nguồn tin đáng tin cậy.
B./ Sử dụng sản phẩm vì KOL là một đảm bảo cho sản phẩm đã qua kiểm định.
C./ Cân nhắc, đánh giá chất lượng thông tin trước khi sử dụng sản phẩm.
D./ Không sử dụng và cảnh báo người thân về nguồn tin kém chất lượng.
PHIẾU SỐ 9. CD2B2. VẬN DỤNG
Em hãy tìm trên Internet
thông tin về chiếc máy
tính điện tử kĩ thuật số
đầu tiên trên thế giới.

…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
9

Đánh giá chất lượng
thông tin tìm được.

…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….

////////////////////////////////THE END /////////////////////////
PHIẾU SỐ 1 CD2B2.
Chọn trường
Minh đã tìm kiếm thông tin về các trường THPT trên
Internet và gửi cho An địa chỉ trang web giới thiệu về một
trường THPT. An xem trang web và thấy có nhiều chi tiết
ấn tượng, phù hợp với mình (Hình 2.1). Không tìm hiểu
thêm nữa, An quyết định chọn trường đó làm nguyện vọng
duy nhất của mình. Em hãy cho biết việc Minh chia sẻ
thông tin với An và An đã tin tưởng, sử dụng thông tin để
chọn trường mà chưa tìm hiểu kĩ sẽ có thể xảy ra vấn đề
gì?

Một số vấn đề có thể xảy ra:
- Thông tin An thu thập được từ Minh chưa đủ
cho việc chọn trường: còn cần nhiều thông tin
như học phí, giáo viên, cơ sở vật chất, điểm đầu
vào,…
- Bạn An chỉ để 1 nguyện vọng duy nhất là
không an toàn, bạn không có sự lựa chọn, nếu
trượt nguyện vọng này là bạn sẽ không có
trường để học.

PHIẾU SỐ 2 CD2B2.
Em hãy trình bày về vai trò của Thông tin là cơ sở để đưa ra các quyết định. Cần phải quan tâm đến chất
chất lượng thông tin trong giải lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận, trao đổi và sử dụng thông tin để
quyết vấn đề?
có thể đưa ra các quyết định đúng đắn.
PHIẾU SỐ 3 CD2B2.
Hãy tìm kiếm
và lựa chọn
thông tin mà
theo em là hữu
ích giúp em
chọn
trường
THPT?

Thông tin giúp em chọn trường:
-Vị trí địa lí: gần nhà hay xa nhà, đi lại thuận tiện hay không
-Cơ sở vật chất: Hiện đại, đầy đủ tiện nghi.
-Chất lượng giáo dục: xem xếp hạng trường, đánh giá từ các bên thứ ba, thành tích học tập
và kết quả đầu ra của học sinh.
-Ngành học và chương trình giảng dạy: xem xét các ngành học mà trường cung cấp có phù
hợp với sở thích và mục tiêu của em hay không.
-Hoạt động ngoại khóa: Đa dạng, phong phú.
-Học phí: Phù hợp với điều kiện kinh tế gia đình.
PHIẾU SỐ 4 CD2B2.
10

Tại sao thông tin
đó là hữu ích đối
việc giải quyết vấn
đề chọn trường
của em?

Thông tin trên sẽ hữu ích với việc chọn trường của em vì chọn trường phù hợp sẽ:
+Đáp ứng mục tiêu, sở thích, mong muốn của em.
+Môi trường học tập, phát triển tốt, phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp và sở thích của
mình, phù hợp với nhu cầu và khả năng của cá nhân.
+Cơ hội tham gia hoạt động ngoại khóa.
PHIẾU SỐ 5 CD2B2.

Em hiểu thế nào -Chất lượng thông tin là yếu tố quan trọng, quyết định hiệu quả của việc giải quyết vấn đề.
về chất lượng -Chất lượng thông tin được đánh giá thông qua tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính
thông tin?
sử dụng được.
PHIẾU SỐ 6 CD2B2. BÀI TẬP
Trong khi tìm thông tin về các trường THPT, bạn An đã không để ý đến thời gian đăng kí nguyện vọng dự
thi và xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập. Theo em:
Sơ suất này vi phạm tiêu chí
nào về chất lượng thông
tin?

Bạn An đã vi phạm tiêu chí tính đầy đủ của thông tin.

Điều đó có thể dẫn đến khó
khăn gì cho bạn An?

-Điều đó dẫn đến có thể bạn An trễ thời gian đăng kí nguyện vọng và không
có cơ hội tham gia vào quá trình xét tuyển của trường mà bạn ấy mong muốn.
-Bạn ấy có thể phải tìm kiếm các trường khác hoặc phải chờ đến kỳ xét tuyển
tiếp theo, gây mất thời gian và ảnh hưởng đến quyết định học tập của bạn An
-Ngoài ra, điều này gây áp lực không cần thiết cho bạn An trong quá trình
chọn trường THPT phù hợp
PHIẾU SỐ 7 CD2B2. BÀI TẬP
Để chuẩn bị cho chuyến tham quan một nông trại, An gọi đến số điện thoại liên
lạc được cung cấp trên trang web của nông trại nhưng không được. Minh cho
rằng có thể đầu số điện thoại đã thay đổi nhưng nông trại chưa kịp cập nhật lên
trang web nên đã tìm kiếm thông tin trên website của các nhà cung cấp dịch vụ
viễn thông. Nhờ đó, Minh đã liên hệ thành công với nông trại. Em hãy nhận xét
về chất lượng của thông tin (theo 4 tính chất ở Hình 2.2) mà mỗi bạn thu nhận
được.

Nhận xét:

An

Minh

-Tính mới:

-Cũ, chưa cập nhật.

-Mới, cập nhật.

-Tính chính xác:

-Sai, không liên lạc được.

-Chính xác, liên lạc được.

-Tính đầy đủ:

-Thiếu tính đầy đủ.

-Có tính đầy đủ.

-Tính sử dụng được:

-Không có tính sử dụng được.

-Có tính sử dụng được

PHIẾU SỐ 8 CD2B2. Trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng
Câu hỏi:
Câu 1. Phát biểu nào sau đây sai?
a./ Internet là một kho thông tin khổng lồ.
b./ Cần phải quan tâm đến CLTT khi tìm kiếm, tiếp nhận, trao đổi và sử dụng thông tin để có thể đưa
11

Đáp
án:
C

ra các quyết định đúng đắn.
c./ Số lượng bản tin làm cho thông tin trở thành hữu ích.
d./ Em có thể tìm thấy nhiều thông tin trên Internet nhưng không phải thông tin nào cũng có thể sử
dụng để giải quyết vấn đề.
Câu 2. Tính chính xác của thông tin thể hiện điều gì?
A./ Thể hiện thông tin đã bị lỗi thời chưa.
B./ Thể hiện tính phù hợp của thông tin với vấn đề hay câu hỏi được đặt ra.
C./ Thể hiện sự bao quát nhiều khía cạnh, cho em có được cái nhìn tổng thể về vấn đề được đặt ra.
D./ Thể hiện tính đúng đắn của thông tin.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây sai?
A./ Thông tin là cơ sở để ra quyết định.
B./ Chất lượng thông tin trên Internet thể hiện ở số lượng người đọc.
C./ Không phải thông tin nào trên Internet cũng hữu ích đối với việc giải quyết vấn đề.
D./ Nếu thông tin không liên quan tới vấn đề được đặt ra thì em sẽ không sử dụng được và thông tin
trở nên vô ích.
Câu 4. Nguồn thông tin nào sau đây là đáng tin cậy nhất?
A./ Ý kiến của người thân.
B./ Các loại sách tham khảo phổ biến trên thị trường.
C./ Những chia sẻ cá nhân trên Internet.
D./ Sách giáo khoa do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành.
Câu 5. Khi em thấy một quảng cáo trên YouTube, em sẽ ứng xử như thế nào?
A./ Chia sẻ thông tin với người thân, bạn bè vì YouTube là một trang web nổi tiếng.
B./ Báo cáo quảng cáo với YouTube vì nội dung không phù hợp với video.
C./ Tìm hiểu, đánh giá chất lượng thông tin nếu có hứng thú với sản phẩm trong quảng cáo.
D./ Sử dụng sản phẩm vì quảng cáo trên YouTube rất đáng tin cậy.
Câu 6. Tiêu chí nào sau đây không được dùng để đánh giá chất lượng thông tin?
A./ Tính sử dụng được.
B./ Tính hấp dẫn.
C./ Tính cập nhật.
D./ Tính đầy đủ.
Câu 7. Nguồn thông tin đáng tin cậy để tìm hiểu thông tin về kì thi tuyển sinh lớp 10 là
A./ Mạng xã hội.
B./ Trang web của Bộ Thông tin và Truyền thông.
C./ Trang web của Sở Giáo dục và Đào tạo.
D./ Thông tin từ bạn bè.
Câu 8. Chất lượng thông tin được đánh giá thông qua mấy tiêu chí?
A./ 1
B./ 2
C./ 3
D./ 4
Câu 9. Em hãy tìm hiểu trên Internet và cho biết tờ báo điện tử nào sau đây trực thuộc Bộ Thông tin
và Truyền thông Việt Nam?
A./ Báo Đời sống & Pháp luật.
B./ Vietnamnet.
C./ VTC News.
D./ VnExpress.
Câu 10. Khi tìm kiếm thông tin về Cuộc thi Viết thư Quốc tế UPU năm học 2024 – 2025, bạn Minh đã
không để ý đến thời hạn nộp bài dự thi nên đã bỏ lỡ cơ hội tham gia. Theo em, sơ suất này vi phạm
tiêu chí nào về chất lượng thông tin?
A./ Tính đầy đủ.
B./ Tính mới.
12

D

B

D

C

B

C

D

B

A

C./ Tính chính xác.
D./ Tính sử dụng được.
Câu 11. KOL là thuật ngữ viết tắt của Key Opinion Leader có nghĩa là người dẫn dắt dư luận chủ chốt
hay người có ảnh hưởng. Khi em thấy một KOL quảng cáo sản phẩm trên mạng, em sẽ ứng xử thế
nào?
A./ Chia sẻ thông tin với người thân vì KOL là một nguồn tin đáng tin cậy.
B./ Sử dụng sản phẩm vì KOL là một đảm bảo cho sản phẩm đã qua kiểm định.
C./ Cân nhắc, đánh giá chất lượng thông tin trước khi sử dụng sản phẩm.
D./ Không sử dụng và cảnh báo người thân về nguồn tin kém chất lượng.

C

PHIẾU SỐ 9. CD2B2. VẬN DỤNG
Em hãy tìm trên Internet
thông tin về chiếc máy
tính điện tử kĩ thuật số
đầu tiên trên thế giới.
Đánh giá chất lượng
thông tin tìm được.

-Thông tin chiếc máy tính điện tử kỹ thuật số đầu tiên trên thế giới: là chiếc
máy tính điện tử lớn và cồng kềnh được phát triển tại Đại học Pennsylvania,
Hoa kỳ, hoạt động lần đầu tiên vào năm 1946 tên ENIAC, tên gọi đầy đủ là
“máy tính và tích hợp số điện tử” r...
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng 7Z và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓