Tìm kiếm Giáo án
CĐ Vật lí 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bảo Linh
Ngày gửi: 19h:41' 04-05-2023
Dung lượng: 39.2 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Bảo Linh
Ngày gửi: 19h:41' 04-05-2023
Dung lượng: 39.2 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: VẬT LÍ TRONG MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ (10 tiết)
BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ HỌC (4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Nêu được sự sơ lược ra đời và những thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm.
Nêu được sơ lược vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của Vật lí học.
Liệt kê được một số nhánh nghiên cứu chính của Vật lí cổ điển.
Nêu được sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX, tiền đề cho sự ra đời của vật
lí hiện đại.
Liệt kê được một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
Nêu được đối tượng nghiên cứu; liệt kê được một vài mô hình lí thuyết đơn giản,
một số phương pháp thực nghiệm của một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
Nhận thức vật lí.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
Có sự hiểu biết, yêu thích và hứng thú với vật lí học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
1. Đối với giáo viên
SGK, Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
Các đoạn video, hình ảnh về thí nghiệm vật lí hoặc các hiện tượng vật lí thú vị,
các phát minh, sáng chế.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú, khơi gợi sự kích thích, tò mò của HS.
2. Nội dung: HS đọc mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi về một số ứng dụng của vật lí
trong đời sống xã hội.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ứng dụng của vật lí trong đời sống xã
hội.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mở đầu SGK và trả lời câu hỏi:
Vật lí hiện hữu trong các tình huống hằng ngày. Hầu hết mọi thứ bạn thấy trong phòng
khách nhà mình hay trong một bệnh viện hiện đại đều liên quan tới vật lí. Vật lí giúp
bạn biết không nên cho vật bằng kim loại vào lò vi sóng hay người phải mang máy điều
hòa nhịp tim thì cần tránh xa các thiết bị thu – phát sóng điện từ.
Vật lí học nghiên cứu các quy luật cơ bản mà tất cả các quá trình tự nhiên tuân theo. Vật
lí khám phá các quy luật vận hành vũ trụ, vì vậy nó được sử dụng bởi nhiều ngành khoa
học. Những bước tiến của vật lí là cơ sở cho sự phát triển của các ngành kho học, kĩ
thuật và công nghệ. Và vì thế, bạn sẽ gặp ứng dụng của vật lí trong hầu hết các lĩnh vực,
ngành nghề từ những ngành kĩ thuật cho tới những ngành nghệ thuật ít liên quan.
Hãy nêu một ứng dụng của vật lí trong đời sống mà bạn thấy ấn tượng.
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến câu trả lời của HS:
Ứng dụng của vật lí trong đời sống:
+ Kính thiên văn.
+ Phát minh bóng đèn dây tóc.
+ Động cơ hơi nước.
+ Thuyết tương đối, ứng dụng trong nghiên cứu về không gian và thời gian.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: "Để đạt được những thành tựu và ảnh hưởng sâu rộng như hiện nay,
Vật lí đã trải qua những giai đoạn phát triển và vượt qua những khó khăn nào? Một số
thành tựu tiêu biểu của Vật lí là gì? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu".
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự ra đời của vật lí thực nghiệm
1. Mục tiêu:
- HS nêu được sơ lược sự ra đời và những thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm.
1. Nội dung: GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi.
2. Sản phẩm học tập: HS hình thành kiến thức bài học, nêu được sơ lược sự ra đời
và những thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm.
3. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
I. Vật lí học cổ điển
tập
- Vật lí có lịch sử hơn 400 năm nếu lấy mốc
- GV đặt câu hỏi:
từ sự ra đời phương pháp thực nghiệm của
+ Lịch sử của vật lí được khoảng bao
Galilei.
nhiêu năm, tính từ sự ra đời phương pháp
- Lịch sử của vật lí gắn liền với lịch sử của
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
thực nghiệm của Galilei?
việc khám phá ra các lực đang vận hành vũ
+ Lịch sử vật lí gắn liền với lịch sử việc
trụ: lực hấp dẫn, lực điện từ, lực hạt nhân
khám phá ra điều gì?
yếu và lực hạt nhân mạnh
- GV giới thiệu về lực hấp dẫn.
TL Câu hỏi 1:
- HS trả lời Câu hỏi 1.
- Sự rơi tự do (Galilei – 1632)
- GV dẫn dắt: Thời Trung cổ, trước Galilei, - Định luật vạn vật hấp dẫn (Newton –
nhân loại bị giới hạn bởi sự mê tín, những
1687)
câu hỏi tại sao đều lí giải thông qua những - Định luật Hooke (Hooke – 1676)
thế lực siêu nhiên.
- Định luật Ohm (Georg Ohm – 1827)
- GV cho HS tìm hiểu về sự ra đời của vật
1. Sự ra đời của vật lí thực nghiệm
lí thực nghiệm.
- Hành trình tìm kiếm câu trả lời về sao chổi
+ GV cho HS đọc Bạn có biết 3: giới thiệu và chuyển động của các thiên thể khác là
về sao chổi năm 1066.
yếu tố chính giúp hình thành nên vật lí thực
GV dẫn dắt để HS thấy được tầm quan
nghiệm và phương pháp khoa học.
trọng của việc nghiên cứu khoa học và một - Kính viễn vọng:
trong những yếu tố chính là hành trình
+ Hans Lippershey đã phát hiện ra các bức
nghiên cứu về sao chổi. GV đặt câu hỏi:
ảnh được nhìn qua hai thấu kính đặt song
+ HS hãy trình bày về quá trình tìm ra kính song và đồng trục to và rõ hơn.
viễn vọng.
+ Năm 1608, Lippershey đã chế tạo ra một
(Hình ảnh: Kính viễn vọng do Galilei chế
thiết bị giống với kính thiên văn ngày nay.
tạo).
+ Galilei dựa vào đó, đã chế tạo ra kính viễn
+ HS trả lời câu hỏi: Hãy trình bày sơ lược vọng có độ phóng đại khoảng 3 lần, từ đó
về sự ra đời của vật lí thực nghiệm và một
phát hiện bốn vệ tinh lớn nhất của Sao Mộc.
số nhà vật lí tiêu biểu trong thời kì này.
Ông cũng quan sát và phân tích vết đen Mặt
- GV hỏi thêm:
Trời, cải tiến thiết kế la bàn,…
Hãy nêu sự khác nhau trong nghiên cứu
Một số nhà vật lí, khoa học tiêu biểu
của Aristoteles và Galilei.
trong quá trình ra đời của Vật lí thực
(Aristotle từ cảm nhận bằng mắt thường, đi nghiệm:
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
từ những dự kiện đơn lẻ, cụ thể để khái
- Galilei là người tiên phong trong việc sử
quát tính chất chung của toàn thể tự nhiên. dụng thực nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn
Galilei đề ra lí thuyết mới từ việc phân tích của lí thuyết, thúc đẩy để hình thành Vật lí
các thí nghiệm).
thực nghiệm.
- GV đưa ra kết luận về quá trình đấu tranh - Bằng phương pháp thực nghiệm, Galilei đã
phức tạp chống lại sự tôn sùng Aristoteles
kiểm tra nhiều kết quả quan trọng của động
để có một thế giới quan mới về khoa học ra lực học, ví dụ định luật quán tính.
đời, với sự xuất hiện của vật lí thực
- Francis Bacon và René Descartes phát
nghiệm.
triển và bổ sung phương pháp quy nạp và
Những thành tựu ban đầu của vật lí thực
phương pháp diễn dịch giúp hình thành nên
nghiệm đã khiến cho thế kỉ XVII trở thành phương pháp khoa học.
thế kỉ của cuộc cách mạng khoa học.
- Issac Newton đã kế thừa và hoàn thiện
- GV đưa một số hình ảnh cho HS dự đoán phương pháp thực nghiệm.
các lĩnh vực và thành tựu
- Một số nhà vật lí tiêu biểu khác của giai
Trả lời:
đoạn ra đời Vật lí thực nghiệm:
a) Kính thiên văn,
Johannes Kepler (1571 – 1630), Evangelista
b) Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Torrcelli (1608 – 1674), Blaise Pascal (1623
c) Lồng Faraday được phát minh vào năm
– 1662), Robert Boyle (1627 – 1691), Edme
1836
Mariotte (1620 – 1684), Christiaan Huygens
d) Máy phát điện xoay chiều
(1629 – 1695).
e) Động cơ hơi nước
Kết luận:
f) Giao thoa ánh sáng.
- Vật lí thực nghiệm bắt nguồn từ nhu cầu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tìm hiểu quy luật chuyển động của các thiên
- HS nghiên cứu thông tin, trao đổi nhóm,
thể. Galilei là người tiên phong sử dụng thực
suy nghĩ trả lời câu hỏi.
nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của lí
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). thuyết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
- GV mời HS trả lời câu hỏi về sự ra đời,
phát triển và vai trò của vật lí thực nghiệm
đối với sự phát triển của vật lí học.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của vật lí
1. Mục tiêu:
- HS nêu được sơ lược vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của Vật lí học.
1. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tìm hiểu vai trò của cơ học
Newton đối với sự phát triển của Vật lí học, trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ
được giao.
2. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số ảnh hưởng của cơ học Newton đối với
sự phát triển của vật lí học.
3. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
2. Cơ học Newton
tập
- Newton đã sáng tạo ra các phép đạo
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu
hàm và tích phân. Với công cụ đó, ông
nội dụng SGK, trả lời câu hỏi:
đã tìm ra quy luật chuyển động của Mặt
+ Trình bày một số vai trò nổi bật của
Trăng và quy luật chuyển động của Mặt
Newton trong lĩnh vực cơ học, thiên văn
Trời.
học, toán học và ứng dụng của chúng trong - Newton đã phát minh ra kính thiên
khoa học.
văn phản xạ.
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
+ Câu hỏi 3: Hãy trình bày vai trò của
- Cuốn sách: "Các nguyên lí toán học
Newton đối với sự phát triển của Vật lí học. của triết học tự nhiên" của Newton mô
- GV có thể giới thiệu về những đóng góp
tả các nguyên lí để xác định chuyển
quan trọng của Newton trong các lĩnh vực
động vật lí của cả vũ trụ. Dựa vào đó
nghiên cứu khác:
mà Edmund Halley đã dự đoán sự xuất
+ Quang học: Ông đã có những nghiên cứu hiện của sao chổi.
về các hiện tượng phản xạ, tán sắc và lí
- Các công trình mà Newton tìm ra từ
giải ban đầu (dù chưa thật sự chính xác) về những năm 1680 là cơ sở giúp tính toán
bản chất của ánh sáng là các hạt.
để chúng ta có thể đưa tàu thăm dò
+ Nhiệt học: nghiên cứu hiện tượng truyền
không gian qua các vành đai của Thổ
nhiệt.
Tinh.
+ Toán học: Phát minh phép tính vi tích
TL Câu hỏi 3:
phân, phương pháp khai triển nhị thức,
Newton xây dựng các định luật về
phương pháp tính xấp xỉ trong thực
chuyển động giúp mô tả chuyển động
nghiệm, phương pháp tìm nghiệm của các
của hầu hết các vật thường gặp; định
phương trình.
luật vạn vật hấp dẫn phá bỏ quan niệm
+ Newton có một số đóng góp vào việc
thần bí về chuyển động của các thiên
phát hiện và xử lí nạn tiền xu giả tại Anh.
thể.
- GV cho HS đọc Bạn có biết 6.
Kết luận:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Cơ học Newton là nền tảng cho tất cả
- HS thảo luận nhóm để tìm hiểu vai trò của các lĩnh vực của Vật lí cổ điển.
cơ học Newton đối với sự phát triển của
Vật lí học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
HS thảo luận, trình bày. Các HS khác chú ý
lắng nghe, bổ sung.
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số lĩnh vực của Vật lí cổ điển
1. Mục tiêu:
- HS nêu được một số lĩnh vực của Vật lí cổ điển.
1. Nội dung: HS tìm hiểu nội dung SGK, thực hiện nhiệm vụ được giao, trả lời câu
hỏi.
2. Sản phẩm học tập: HS hình thành kiến thức bài học, nêu được một số lĩnh vực
của Vật lí cổ điển.
3. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
3. Một số lĩnh vực của Vật lí cổ điển
tập
TL Câu hỏi 4:
- GV cho HS tìm hiểu nội dụng SGK và trả Một số nhánh nghiên cứu chính của vật lí
lời Câu hỏi 4: Liệt kê một số nhánh nghiên cổ điển: Thiên văn, Quang học, Cơ học,
cứu chính của Vật lí cổ điển?
Nhiệt học, Điện và từ học, …
- GV đặt câu hỏi: các lĩnh vực đó nghiên
- Vật lí thiên văn: nghiên cứu và mô tả các
cứu về điều gì? Nêu một số thành tựu tiêu
chuyển động của các vật thể trên bầu trời
biểu?
dựa trên các thuyết vật lí với nền móng là
- GV giới thiệu một số hình ảnh về các
định luật vạn vật hấp dẫn.
thành tựu, nghiên cứu của Vật lí cổ điển.
- Quang học: nghiên cứu về nguồn gốc của
- GV cho HS đọc các Bạn có biết 7, 8.
ánh sáng, lí thuyết các màu sắc và trắc
quang.
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Đóng góp tiêu biểu của Mikhail
- HS thảo luận nhóm, suy nghĩ trả lời câu
Vasilyyevich Lomonosov, Piere Bouguet,
hỏi.
Johann Heinrich Lambert.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). + Ở giai đoạn này: thuyết ánh sáng được
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thừa nhận rộng rãi, thuyết sóng ánh sáng
thảo luận
không được công nhận.
HS trình bày câu trả lời, các HS khác nhận
+ Phát minh ra ống kính tiêu sắc dùng
xét, bổ sung.
trong kính thiên văn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
+ James Bradley phát minh ra hiện tượng
nhiệm vụ học tập
tinh sai năm 1728 cho phép đo được tốc
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
độ ánh sáng.
- Cơ học: nghiên cứu vật thể chịu tác dụng
của lực, trạng thái chuyển động của chúng.
- Nhiệt học:
+ Thành tựu: hóa rắn được thủy ngân
trong điều kiện tự nhiên và làm nóng chảy
kẽm, vàng nhờ vào việc chế tạo thấu kính
lớn để hội tụ ánh sáng mặt trời. Phép đo
nhiệt độ và chế tạo ra nhiệt kế với độ
chính xác cao.
- Nhiệt động lực học: nghiên cứu về hiện
tượng nhiệt và khả năng chuyển hóa năng
lượng nhiệt thành công cơ học.
+ Thành tựu: Daniel Bernoulli sử dụng
phương pháp thống kê với cơ học cổ điển
để đưa ra các kết quả cho nhiệt động lực
học. Năm 1798, Thompson chứng minh
được việc chuyển hóa cơ năng sang nhiệt.
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
Năm 1847, Jun phát biểu định luật bảo
toàn năng lượng.
- Điện và Từ học: nghiên cứu về tương tác
giữa các điện tích đứng yên và chuyển
động có quy luật để tạo thành dòng điện,
mối quan hệ giữa điện và từ.
+ Thành tựu: Những kết quả nghiên cứu
về dòng điện của George Ohm, những thí
nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ của
Michael Faraday,…
Một số ví dụ thực tế về các thành tựu
trong các lĩnh vực Vật lí cổ điển:
+ Động học: định luật về chuyển động của
Newton
(Nguyên bản định luật I và II của Newton
được viết bằng tiếng Latin).
(định luật II Newton)
+ Thủy tĩnh học: áp suất trong lòng chất
lỏng, lực Archimedes.
+ Quang học: nghiên cứu hiện tượng tán
sắc
+ Nhiệt động lực học: Nguyên lí truyền
nhiệt,…
+ Điện học và từ học: Từ trường biến
thiên sinh ra dòng điện cảm ứng,..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vật lí học cuối thế kỉ XIX
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
1. Mục tiêu:
- HS nêu được sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX, tiền đề cho sự ra đời của
vật lí hiện đại.
1. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ được
giao.
2. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự khủng hoảng của Vật lí cuối thế kỉ XIX, dẫn
đến sự ra đời của vật lí hiện đại.
3. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN -
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
II. Vật lí học cuối thế kỉ XIX
tập
- Năm 1865, James Clerk Maxwell đã đưa ra
- GV cho HS tìm hiểu SGK và tóm tắt các hệ phương trình Maxwell.
thành tựu về điện từ ở cuối thế kỉ XIX.
Các phương trình của Maxwell chỉ ra: khi có
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, trả
sự thay đổi thích hợp của một trong các yếu
lời Câu hỏi 5:
tố như cường độ dòng điện, mật độ điện
+ Những vấn đề gì gây nên sự khủng
tích,.. sẽ sinh ra sóng điện từ truyền đi được
hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX? Vì sao
trong không gian. Maxwell đã tính toán tốc
nói sự khủng hoảng đó là tiền đề của vật
độ của sóng này và phát hiện ra tốc độ của
lí hiện đại?
sóng điện từ bằng với tốc độ ánh sáng. Từ đó
Từ đó thấy được động lực thúc đẩy các
khám phá ra ánh sáng là sóng điện từ.
nhà khoa học tìm tìm khám phá, dẫn đến
- Thành tựu của Faraday và Maxwell tạo nên
sự ra đời của Vật lí hiện đại.
một cuộc cách mạng điện từ. Thành quả
- GV hỏi thêm:
chính là công cuộc điện khí hóa, sản xuất
Trình bày hiểu biết của em về Vật đen
điện năng, mạng Internet,..
tuyệt đối?
- Lí thuyết trường điện từ của Maxwell cũng
còn hạn chế: đặc biệt là không giải thích được
(Trả lời: Vật đen tuyệt đối là vật hấp thụ
hai hiện tượng gây nên cuộc khủng hoảng vật
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
hoàn toàn các bức xạ điện từ chiếu đến
lí cuối thế kỉ XIX.
nó, bất kể ở bước sóng nào. Điều này có
TL Câu hỏi 5:
nghĩa là sẽ không có hiện tượng phản xạ
- Những vấn đề gây nên khủng hoảng của Vật
hay tán xạ trên vật đó, cũng như không có lí cuối thế kỉ XIX:
dòng bức xạ điện từ nào đi xuyên qua
+ Trong quá trình nghiên cứu về bức xạ của
vật).
vật đen tuyệt đối (một vật có khả năng hấp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thụ tất cả các sóng điện từ chiếu đến nó), các
- HS nghiên cứu thông tin, và trả lời câu
kết quả tính toán bằng lí thuyết điện từ cho
hỏi.
kết quả hoàn toàn sai lệch so với kết quả thực
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
nghiệm ở vùng bước sóng tử ngoại. Ngoài ra,
thiết).
các tính toán lí thuyết còn đưa ra một kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
vô lí khi cho rằng năng lượng của vật đen
thảo luận
tuyệt đối là vô cùng.
- Đại diện nhóm trình bày các vấn đề, các + Khi đo tốc độ ánh sáng, Michelson và
nhóm chú ý lắng nghe để bổ sung, nhận
Morley phát hiện ra nó luôn bằng hằng số,
xét.
không phụ thuộc vào tốc độ của nguồn tức là
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
không tuân theo công thức cộng vận tốc
nhiệm vụ học tập
Galilei.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Từ đó đòi hỏi các nhà khoa học phải tìm tòi,
khám phá dẫn đến sự ra đời của Vật lí hiện
đại.
Kết luận:
- Sự khủng hoảng trong việc giải thích sự vi
phạm công thức cộng vận tốc của Galilei đã
được tin tưởng suốt ba thế kỉ, dẫn tới sự ra
đời của Thuyết tương đối.
- Sự khủng hoảng trong việc giải thích các kết
quả thực nghiệm về vật đen và hiện tượng
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
quang điện đã dẫn tới sự hình thành Cơ học
lượng tử.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về vật lí hiện đại
- HS nêu được một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
- Nêu được đối tượng nghiên cứu; liệt kê được một vài mô hình lí thuyết đơn giản, một
số phương pháp thực nghiệm của một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
1. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ được
giao.
2. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại và các
đối tượng nghiên cứu, thành tựu của lĩnh vực đó.
3. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN -
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Vật lí hiện đại
tập
- Theo thuyết tương đối, mỗi vật có khối
- GV dẫn dắt: Cơ học Newton đã giúp
lượng m có năng lượng là E = mc2, với c =
các nhà khoa học tính toán được khối
3.108 m/s.
lượng của Mặt Trời, lí thuyết của
Khi các hạt nhân nguyên tử kết hợp lại với
Maxwell về sóng điện từ và ánh sáng
nhau thành một hạt nhân lớn hơn sẽ xảy ra
giúp tính toán được năng lượng của bức
hiện tượng hao hụt khối lượng, với độ hụt
xạ từ Mặt Trời truyền tới Trái Đất.
khối rất nhỏ, tuy nhiên năng lượng sinh ra là
Nhưng làm thế nào để giải thích được
lớn do c = tốc độ ánh sáng rất lớn.
việc Mặt Trời có thể phát sáng lâu đến
Năng lượng hạt nhân lớn như vậy vì lực hạt
hàng tỉ năm?
nhân rất mạnh, mạnh hơn rất nhiều lần lực
- GV cho HS tìm hiểu nội dung SGK và
điện từ và lực hấp dẫn.
trả lời câu hỏi:
- Trong Mặt trời các phản ứng nhiệt hạch của
+ Trình bày về thuyết tương đối và vận
hydro biến thành heli, đó là nguồn năng
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
dụng điều đó giải thích tại sao Mặt Trời
lượng lớn nhất của Mặt Trời. Các phản ứng
có thể phát sáng hàng tỉ năm.
đó giúp Mặt Trời phát sáng đến hàng tỉ năm.
+ Câu hỏi 6: Nêu một số lĩnh vực chính
TL Câu hỏi 6:
của Vật lí hiện đại.
Một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại: Cơ
+ Câu hỏi 7: Nêu đối tượng nghiên cứu
học lượng tử, Thuyết tương đối và các lĩnh
của Vật lí hiện đại.
vực ứng dụng (Vật lí bán dẫn, Vật lí nano,
+ Trình bày một số hiểu biết lĩnh vực
Vật lí năng lượng cao, …)
Vật lí năng lượng cao.
TL Câu hỏi 7:
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Bạn có
Đối tượng nghiên cứu: Các hiện tượng vật lí
biết 9, 10.
xảy ra ở các điều kiện đặc biệt: tốc độ lớn có
- GV kết luận về sự phát triển của Vật lí
thể so với tốc độ ánh sáng (thuyết tương đối
hiện đại và khuyến khích tìm tòi khám
hẹp), khoảng cách nhỏ có thể so sánh với bán
phá của những học sinh, người trẻ tuổi.
kính nguyên tử (cơ học lượng tử), năng lượng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
rất cao (vật lí năng lượng cao).
tập
Vật lí năng lượng cao:
- HS nghiên cứu thông tin, và trả lời câu
- Hạt hạ nguyên tử: Bên trong các nguyên tử
hỏi.
là hạt nhân, hạt nhân được cấu tạo bởi proton
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
và nơtron. Các hạt này được cấu tạo từ các
thiết).
hạt nhỏ hơn. Và các hạt nhỏ hơn này, lị được
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
cấu tạo bởi các hạt nhỏ hơn khác nữa. Những
thảo luận
hạt này còn gọi là hạt hạ nguyên tử.
- Đại diện nhóm trình bày các vấn đề,
- Mô hình chuẩn là một thuyết thống nhất các
các nhóm chú ý lắng nghe để bổ sung,
tương tác hạt mạnh, yếu và tương tác điện từ
nhận xét.
cũng như xác định tất cả những hạt hạ nguyên
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
tử sơ cấp.
nhiệm vụ học tập
- Lí thuyết dây: được xây dựng với mục đích
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
thống nhất tất cả các hạt cơ bản cùng các lực
cơ bản của tự nhiên, ngay cả lực hấp dẫn.
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
- Lĩnh vực Vật lí năng lượng cao sử dụng
máy gia tốc và máy gia tốc hadron lớn để
quan sát các hạt sinh ra sau va chạm bằng
thực nghiệm nhằm kiếm tra dự đoán của các
lí thuyết như Mô hình chuẩn hay Lí thuyết
dây.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
2. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học và kiến thức hiểu biết SGK,
kiến thức tìm hiểu trên báo chí và internet để trả lời câu hỏi.
3. c) Sản phẩm học tập: HS vẽ sơ đồ mốc thời gian quan trọng của hình thành và
phát triển vật lí, nêu được một số thiết bị sử dụng mạch tích hợp IC.
4. d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm Luyện tập (SGK -tr14)
Trong các chất bán dẫn, năng lượng electron không thể nhận các giá trị thuộc "vùng
cấm". Việc tồn tại vùng cấm chỉ có thể giải thích bằng cơ học lượng tử. Khi nghiên cứu
bán dẫn, Bardeen đã phát minh ra bóng bán dẫn (transistor). Các transistor được kết
hợp thành mạch tích hợp (IC) là nền tảng tạo nên các thiết bị thông minh như điện
thoại, máy tính. Hãy kể tên một số thiết bị có sử dụng mạch tích hợp IC.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 trả lơi câu hỏi:
Câu 1: Cho ví dụ về ứng dụng của một số lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí hiện đại trong
thực tiễn cuộc sống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Kết quả:
Bài Luyện tập:
Một số thiết bị có sử dụng mạch tích hợp IC: bộ điều khiển từ xa của TV, điều hòa
không khí; chìa khóa điện tử của ô tô, xe máy; thiết bị có bảng mạch điều khiển như
máy giặt, lò vi sóng,…
Câu 1:
– Vật lí hạt nhân: Việc phát hiện ra hiện tượng phóng xạ vào năm 1896 bởi nhà vật lí
người pháp Henri Becquerel và những nghiên cứu tinh chế và tổng hợp các nguyên tố
phóng xạ của hai vợ chồng Lerre Curie và Marie Curie đã tạo ra cơ sở vững chắc cho sự
hình thành và phát triển của Vật lí hạt nhân. Ứng dụng phổ biến nhất của Vật lí hạt nhân
đó là khai thác năng lượng của quá trình phân rã hạt nhân để sản xuất điện. Trong y tế,
kĩ thuật chụp ảnh cộng hưởng từ hay chụp X-quang được sử dụng rộng rãi để chẩn đoán
các tổn thương ở các mô mềm hay cơ quan trong cơ thể.
– Vật lí y – sinh học: Vật lí sinh học là một cầu nối khoa học giữa các nhà vật lí, sinh
học và y học. Vật lí y – sinh sử dụng những phương pháp và định luật vật lí giúp các
nhà sinh học tìm hiểu và nghiên cứu các cơ chế vận hành của những hệ sinh học như các
sự tạo thành các phân tử của sự sống, các hệ phức hợp trong cơ thể sống (não, hệ tuần
hoàn, hệ miễn dịch,...), và cách các tế bào hay mô dịch chuyển và liên lạc với nhau.
Những thành tựu của Vật lí y – sinh được ứng dụng vào chẩn đoán hay điều trị các bệnh
liên quan trong y học hoặc điều chế thuốc đặc trị. Các kĩ thuật chụp và phân tích hình
ảnh có thể giúp bác sĩ chẩn đoán sớm và chính xác bệnh tật của bệnh nhân. Việc mô
phỏng quá trình tương tác giữa phân tử sinh học và thuốc giúp đẩy nhanh quá trình điều
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
chế các loại vaccine hay thuốc đặc trị những bệnh mới có thể nhanh chóng đẩy lùi dịch
bệnh.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
1. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức tìm hiểu
trên báo chí và internet để trả lời câu hỏi.
2. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức giải quyết bài toán vật lí về tính thời gian
cháy hết của "Mặt Trời than", trả lời được câu hỏi về công nghệ nano.
3. d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thực hiện theo nhóm 4 bài Tìm hiểu thêm (SGK -tr14).
Trong một phút Trái Đất nhận khoảng 1,0.1019 J từ Mặt Trời. Cho rằng toàn bộ Mặt
Trời là than và mỗi kg than cháy tạo ra 25.107 J. Ước tính sau bao nhiêu năm “Mặt
Trời than” sẽ cháy hết? Lấy bán kính Trái Đất là 6,4.103 km, bán kính quỹ đạo
15.107 km và khối lượng Mặt Trời là 2,0.1030 kg.
- HS thực hiện Vận dụng (SGK -tr15)
Hãy tìm kiếm và kể tên một số thiết bị có sử dụng công nghệ nano.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận tìm câu trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời, các HS khác lắng nghe bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
Gợi ý đáp án:
Bài Tìm hiểu thêm:
Năng lượng do Mặt Trời cháy hết tỏa ra:
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
Năng lượng do Mặt Trời tỏa ra trên mỗi đơn vị diện tích Trái Đất:
Năng lượng Mặt Trời tỏa ra trong mỗi giây tại mặt cầu tâm là Mặt Trời, bán kính là bán
kính quỹ đạo của Trái Đất:
Vậy thời gian để Mặt Trời tỏa nhiệt:
=2,9.103 năm.
Đây là con số rất nhỏ so với thời gian hàng tỉ năm tồn tại của Mặt Trời đã được ghi
nhận. Do đó, năng lượng của Mặt Trời không thể là năng lượng được tạo ra do tỏa nhiệt
như bởi đốt cháy thông thường.
Vận dụng:
Một số ứng dụng của công nghệ nano: chế tạo các thế hệ máy tính; màn hình điện thoại,
máy tính; vải nano bạc để khử mùi trong ngành may mặc; nano bạc để diệt khuẩn trong
sản xuất và bảo quản thực phẩm; màng lọc nano để lọc và xử lí chất thải; vật liệu xây
dựng gắn cảm biến nano để giám sát, xử lí các sự cố liên quan đến kết cấu, …
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập được giao.
Chuẩn bị bài mới "Bài 2: Ứng dụng của vật lí trong một số lĩnh vực".
Đây là mẫu giáo án chuyên đề Vật lí 10 Cánh diều
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: VẬT LÍ TRONG MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ (10 tiết)
BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ HỌC (4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Nêu được sự sơ lược ra đời và những thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm.
Nêu được sơ lược vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của Vật lí học.
Liệt kê được một số nhánh nghiên cứu chính của Vật lí cổ điển.
Nêu được sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX, tiền đề cho sự ra đời của vật
lí hiện đại.
Liệt kê được một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
Nêu được đối tượng nghiên cứu; liệt kê được một vài mô hình lí thuyết đơn giản,
một số phương pháp thực nghiệm của một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
Nhận thức vật lí.
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
Có sự hiểu biết, yêu thích và hứng thú với vật lí học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
1. Đối với giáo viên
SGK, Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
Các đoạn video, hình ảnh về thí nghiệm vật lí hoặc các hiện tượng vật lí thú vị,
các phát minh, sáng chế.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú, khơi gợi sự kích thích, tò mò của HS.
2. Nội dung: HS đọc mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi về một số ứng dụng của vật lí
trong đời sống xã hội.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ứng dụng của vật lí trong đời sống xã
hội.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mở đầu SGK và trả lời câu hỏi:
Vật lí hiện hữu trong các tình huống hằng ngày. Hầu hết mọi thứ bạn thấy trong phòng
khách nhà mình hay trong một bệnh viện hiện đại đều liên quan tới vật lí. Vật lí giúp
bạn biết không nên cho vật bằng kim loại vào lò vi sóng hay người phải mang máy điều
hòa nhịp tim thì cần tránh xa các thiết bị thu – phát sóng điện từ.
Vật lí học nghiên cứu các quy luật cơ bản mà tất cả các quá trình tự nhiên tuân theo. Vật
lí khám phá các quy luật vận hành vũ trụ, vì vậy nó được sử dụng bởi nhiều ngành khoa
học. Những bước tiến của vật lí là cơ sở cho sự phát triển của các ngành kho học, kĩ
thuật và công nghệ. Và vì thế, bạn sẽ gặp ứng dụng của vật lí trong hầu hết các lĩnh vực,
ngành nghề từ những ngành kĩ thuật cho tới những ngành nghệ thuật ít liên quan.
Hãy nêu một ứng dụng của vật lí trong đời sống mà bạn thấy ấn tượng.
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến câu trả lời của HS:
Ứng dụng của vật lí trong đời sống:
+ Kính thiên văn.
+ Phát minh bóng đèn dây tóc.
+ Động cơ hơi nước.
+ Thuyết tương đối, ứng dụng trong nghiên cứu về không gian và thời gian.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: "Để đạt được những thành tựu và ảnh hưởng sâu rộng như hiện nay,
Vật lí đã trải qua những giai đoạn phát triển và vượt qua những khó khăn nào? Một số
thành tựu tiêu biểu của Vật lí là gì? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu".
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự ra đời của vật lí thực nghiệm
1. Mục tiêu:
- HS nêu được sơ lược sự ra đời và những thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm.
1. Nội dung: GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi.
2. Sản phẩm học tập: HS hình thành kiến thức bài học, nêu được sơ lược sự ra đời
và những thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm.
3. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
I. Vật lí học cổ điển
tập
- Vật lí có lịch sử hơn 400 năm nếu lấy mốc
- GV đặt câu hỏi:
từ sự ra đời phương pháp thực nghiệm của
+ Lịch sử của vật lí được khoảng bao
Galilei.
nhiêu năm, tính từ sự ra đời phương pháp
- Lịch sử của vật lí gắn liền với lịch sử của
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
thực nghiệm của Galilei?
việc khám phá ra các lực đang vận hành vũ
+ Lịch sử vật lí gắn liền với lịch sử việc
trụ: lực hấp dẫn, lực điện từ, lực hạt nhân
khám phá ra điều gì?
yếu và lực hạt nhân mạnh
- GV giới thiệu về lực hấp dẫn.
TL Câu hỏi 1:
- HS trả lời Câu hỏi 1.
- Sự rơi tự do (Galilei – 1632)
- GV dẫn dắt: Thời Trung cổ, trước Galilei, - Định luật vạn vật hấp dẫn (Newton –
nhân loại bị giới hạn bởi sự mê tín, những
1687)
câu hỏi tại sao đều lí giải thông qua những - Định luật Hooke (Hooke – 1676)
thế lực siêu nhiên.
- Định luật Ohm (Georg Ohm – 1827)
- GV cho HS tìm hiểu về sự ra đời của vật
1. Sự ra đời của vật lí thực nghiệm
lí thực nghiệm.
- Hành trình tìm kiếm câu trả lời về sao chổi
+ GV cho HS đọc Bạn có biết 3: giới thiệu và chuyển động của các thiên thể khác là
về sao chổi năm 1066.
yếu tố chính giúp hình thành nên vật lí thực
GV dẫn dắt để HS thấy được tầm quan
nghiệm và phương pháp khoa học.
trọng của việc nghiên cứu khoa học và một - Kính viễn vọng:
trong những yếu tố chính là hành trình
+ Hans Lippershey đã phát hiện ra các bức
nghiên cứu về sao chổi. GV đặt câu hỏi:
ảnh được nhìn qua hai thấu kính đặt song
+ HS hãy trình bày về quá trình tìm ra kính song và đồng trục to và rõ hơn.
viễn vọng.
+ Năm 1608, Lippershey đã chế tạo ra một
(Hình ảnh: Kính viễn vọng do Galilei chế
thiết bị giống với kính thiên văn ngày nay.
tạo).
+ Galilei dựa vào đó, đã chế tạo ra kính viễn
+ HS trả lời câu hỏi: Hãy trình bày sơ lược vọng có độ phóng đại khoảng 3 lần, từ đó
về sự ra đời của vật lí thực nghiệm và một
phát hiện bốn vệ tinh lớn nhất của Sao Mộc.
số nhà vật lí tiêu biểu trong thời kì này.
Ông cũng quan sát và phân tích vết đen Mặt
- GV hỏi thêm:
Trời, cải tiến thiết kế la bàn,…
Hãy nêu sự khác nhau trong nghiên cứu
Một số nhà vật lí, khoa học tiêu biểu
của Aristoteles và Galilei.
trong quá trình ra đời của Vật lí thực
(Aristotle từ cảm nhận bằng mắt thường, đi nghiệm:
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
từ những dự kiện đơn lẻ, cụ thể để khái
- Galilei là người tiên phong trong việc sử
quát tính chất chung của toàn thể tự nhiên. dụng thực nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn
Galilei đề ra lí thuyết mới từ việc phân tích của lí thuyết, thúc đẩy để hình thành Vật lí
các thí nghiệm).
thực nghiệm.
- GV đưa ra kết luận về quá trình đấu tranh - Bằng phương pháp thực nghiệm, Galilei đã
phức tạp chống lại sự tôn sùng Aristoteles
kiểm tra nhiều kết quả quan trọng của động
để có một thế giới quan mới về khoa học ra lực học, ví dụ định luật quán tính.
đời, với sự xuất hiện của vật lí thực
- Francis Bacon và René Descartes phát
nghiệm.
triển và bổ sung phương pháp quy nạp và
Những thành tựu ban đầu của vật lí thực
phương pháp diễn dịch giúp hình thành nên
nghiệm đã khiến cho thế kỉ XVII trở thành phương pháp khoa học.
thế kỉ của cuộc cách mạng khoa học.
- Issac Newton đã kế thừa và hoàn thiện
- GV đưa một số hình ảnh cho HS dự đoán phương pháp thực nghiệm.
các lĩnh vực và thành tựu
- Một số nhà vật lí tiêu biểu khác của giai
Trả lời:
đoạn ra đời Vật lí thực nghiệm:
a) Kính thiên văn,
Johannes Kepler (1571 – 1630), Evangelista
b) Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Torrcelli (1608 – 1674), Blaise Pascal (1623
c) Lồng Faraday được phát minh vào năm
– 1662), Robert Boyle (1627 – 1691), Edme
1836
Mariotte (1620 – 1684), Christiaan Huygens
d) Máy phát điện xoay chiều
(1629 – 1695).
e) Động cơ hơi nước
Kết luận:
f) Giao thoa ánh sáng.
- Vật lí thực nghiệm bắt nguồn từ nhu cầu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tìm hiểu quy luật chuyển động của các thiên
- HS nghiên cứu thông tin, trao đổi nhóm,
thể. Galilei là người tiên phong sử dụng thực
suy nghĩ trả lời câu hỏi.
nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của lí
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). thuyết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
- GV mời HS trả lời câu hỏi về sự ra đời,
phát triển và vai trò của vật lí thực nghiệm
đối với sự phát triển của vật lí học.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của vật lí
1. Mục tiêu:
- HS nêu được sơ lược vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của Vật lí học.
1. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tìm hiểu vai trò của cơ học
Newton đối với sự phát triển của Vật lí học, trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ
được giao.
2. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số ảnh hưởng của cơ học Newton đối với
sự phát triển của vật lí học.
3. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
2. Cơ học Newton
tập
- Newton đã sáng tạo ra các phép đạo
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu
hàm và tích phân. Với công cụ đó, ông
nội dụng SGK, trả lời câu hỏi:
đã tìm ra quy luật chuyển động của Mặt
+ Trình bày một số vai trò nổi bật của
Trăng và quy luật chuyển động của Mặt
Newton trong lĩnh vực cơ học, thiên văn
Trời.
học, toán học và ứng dụng của chúng trong - Newton đã phát minh ra kính thiên
khoa học.
văn phản xạ.
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
+ Câu hỏi 3: Hãy trình bày vai trò của
- Cuốn sách: "Các nguyên lí toán học
Newton đối với sự phát triển của Vật lí học. của triết học tự nhiên" của Newton mô
- GV có thể giới thiệu về những đóng góp
tả các nguyên lí để xác định chuyển
quan trọng của Newton trong các lĩnh vực
động vật lí của cả vũ trụ. Dựa vào đó
nghiên cứu khác:
mà Edmund Halley đã dự đoán sự xuất
+ Quang học: Ông đã có những nghiên cứu hiện của sao chổi.
về các hiện tượng phản xạ, tán sắc và lí
- Các công trình mà Newton tìm ra từ
giải ban đầu (dù chưa thật sự chính xác) về những năm 1680 là cơ sở giúp tính toán
bản chất của ánh sáng là các hạt.
để chúng ta có thể đưa tàu thăm dò
+ Nhiệt học: nghiên cứu hiện tượng truyền
không gian qua các vành đai của Thổ
nhiệt.
Tinh.
+ Toán học: Phát minh phép tính vi tích
TL Câu hỏi 3:
phân, phương pháp khai triển nhị thức,
Newton xây dựng các định luật về
phương pháp tính xấp xỉ trong thực
chuyển động giúp mô tả chuyển động
nghiệm, phương pháp tìm nghiệm của các
của hầu hết các vật thường gặp; định
phương trình.
luật vạn vật hấp dẫn phá bỏ quan niệm
+ Newton có một số đóng góp vào việc
thần bí về chuyển động của các thiên
phát hiện và xử lí nạn tiền xu giả tại Anh.
thể.
- GV cho HS đọc Bạn có biết 6.
Kết luận:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Cơ học Newton là nền tảng cho tất cả
- HS thảo luận nhóm để tìm hiểu vai trò của các lĩnh vực của Vật lí cổ điển.
cơ học Newton đối với sự phát triển của
Vật lí học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
HS thảo luận, trình bày. Các HS khác chú ý
lắng nghe, bổ sung.
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số lĩnh vực của Vật lí cổ điển
1. Mục tiêu:
- HS nêu được một số lĩnh vực của Vật lí cổ điển.
1. Nội dung: HS tìm hiểu nội dung SGK, thực hiện nhiệm vụ được giao, trả lời câu
hỏi.
2. Sản phẩm học tập: HS hình thành kiến thức bài học, nêu được một số lĩnh vực
của Vật lí cổ điển.
3. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
3. Một số lĩnh vực của Vật lí cổ điển
tập
TL Câu hỏi 4:
- GV cho HS tìm hiểu nội dụng SGK và trả Một số nhánh nghiên cứu chính của vật lí
lời Câu hỏi 4: Liệt kê một số nhánh nghiên cổ điển: Thiên văn, Quang học, Cơ học,
cứu chính của Vật lí cổ điển?
Nhiệt học, Điện và từ học, …
- GV đặt câu hỏi: các lĩnh vực đó nghiên
- Vật lí thiên văn: nghiên cứu và mô tả các
cứu về điều gì? Nêu một số thành tựu tiêu
chuyển động của các vật thể trên bầu trời
biểu?
dựa trên các thuyết vật lí với nền móng là
- GV giới thiệu một số hình ảnh về các
định luật vạn vật hấp dẫn.
thành tựu, nghiên cứu của Vật lí cổ điển.
- Quang học: nghiên cứu về nguồn gốc của
- GV cho HS đọc các Bạn có biết 7, 8.
ánh sáng, lí thuyết các màu sắc và trắc
quang.
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Đóng góp tiêu biểu của Mikhail
- HS thảo luận nhóm, suy nghĩ trả lời câu
Vasilyyevich Lomonosov, Piere Bouguet,
hỏi.
Johann Heinrich Lambert.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). + Ở giai đoạn này: thuyết ánh sáng được
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thừa nhận rộng rãi, thuyết sóng ánh sáng
thảo luận
không được công nhận.
HS trình bày câu trả lời, các HS khác nhận
+ Phát minh ra ống kính tiêu sắc dùng
xét, bổ sung.
trong kính thiên văn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
+ James Bradley phát minh ra hiện tượng
nhiệm vụ học tập
tinh sai năm 1728 cho phép đo được tốc
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
độ ánh sáng.
- Cơ học: nghiên cứu vật thể chịu tác dụng
của lực, trạng thái chuyển động của chúng.
- Nhiệt học:
+ Thành tựu: hóa rắn được thủy ngân
trong điều kiện tự nhiên và làm nóng chảy
kẽm, vàng nhờ vào việc chế tạo thấu kính
lớn để hội tụ ánh sáng mặt trời. Phép đo
nhiệt độ và chế tạo ra nhiệt kế với độ
chính xác cao.
- Nhiệt động lực học: nghiên cứu về hiện
tượng nhiệt và khả năng chuyển hóa năng
lượng nhiệt thành công cơ học.
+ Thành tựu: Daniel Bernoulli sử dụng
phương pháp thống kê với cơ học cổ điển
để đưa ra các kết quả cho nhiệt động lực
học. Năm 1798, Thompson chứng minh
được việc chuyển hóa cơ năng sang nhiệt.
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
Năm 1847, Jun phát biểu định luật bảo
toàn năng lượng.
- Điện và Từ học: nghiên cứu về tương tác
giữa các điện tích đứng yên và chuyển
động có quy luật để tạo thành dòng điện,
mối quan hệ giữa điện và từ.
+ Thành tựu: Những kết quả nghiên cứu
về dòng điện của George Ohm, những thí
nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ của
Michael Faraday,…
Một số ví dụ thực tế về các thành tựu
trong các lĩnh vực Vật lí cổ điển:
+ Động học: định luật về chuyển động của
Newton
(Nguyên bản định luật I và II của Newton
được viết bằng tiếng Latin).
(định luật II Newton)
+ Thủy tĩnh học: áp suất trong lòng chất
lỏng, lực Archimedes.
+ Quang học: nghiên cứu hiện tượng tán
sắc
+ Nhiệt động lực học: Nguyên lí truyền
nhiệt,…
+ Điện học và từ học: Từ trường biến
thiên sinh ra dòng điện cảm ứng,..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vật lí học cuối thế kỉ XIX
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
1. Mục tiêu:
- HS nêu được sự khủng hoảng của Vật lí ở cuối thế kỉ XIX, tiền đề cho sự ra đời của
vật lí hiện đại.
1. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ được
giao.
2. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự khủng hoảng của Vật lí cuối thế kỉ XIX, dẫn
đến sự ra đời của vật lí hiện đại.
3. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN -
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
II. Vật lí học cuối thế kỉ XIX
tập
- Năm 1865, James Clerk Maxwell đã đưa ra
- GV cho HS tìm hiểu SGK và tóm tắt các hệ phương trình Maxwell.
thành tựu về điện từ ở cuối thế kỉ XIX.
Các phương trình của Maxwell chỉ ra: khi có
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, trả
sự thay đổi thích hợp của một trong các yếu
lời Câu hỏi 5:
tố như cường độ dòng điện, mật độ điện
+ Những vấn đề gì gây nên sự khủng
tích,.. sẽ sinh ra sóng điện từ truyền đi được
hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX? Vì sao
trong không gian. Maxwell đã tính toán tốc
nói sự khủng hoảng đó là tiền đề của vật
độ của sóng này và phát hiện ra tốc độ của
lí hiện đại?
sóng điện từ bằng với tốc độ ánh sáng. Từ đó
Từ đó thấy được động lực thúc đẩy các
khám phá ra ánh sáng là sóng điện từ.
nhà khoa học tìm tìm khám phá, dẫn đến
- Thành tựu của Faraday và Maxwell tạo nên
sự ra đời của Vật lí hiện đại.
một cuộc cách mạng điện từ. Thành quả
- GV hỏi thêm:
chính là công cuộc điện khí hóa, sản xuất
Trình bày hiểu biết của em về Vật đen
điện năng, mạng Internet,..
tuyệt đối?
- Lí thuyết trường điện từ của Maxwell cũng
còn hạn chế: đặc biệt là không giải thích được
(Trả lời: Vật đen tuyệt đối là vật hấp thụ
hai hiện tượng gây nên cuộc khủng hoảng vật
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
hoàn toàn các bức xạ điện từ chiếu đến
lí cuối thế kỉ XIX.
nó, bất kể ở bước sóng nào. Điều này có
TL Câu hỏi 5:
nghĩa là sẽ không có hiện tượng phản xạ
- Những vấn đề gây nên khủng hoảng của Vật
hay tán xạ trên vật đó, cũng như không có lí cuối thế kỉ XIX:
dòng bức xạ điện từ nào đi xuyên qua
+ Trong quá trình nghiên cứu về bức xạ của
vật).
vật đen tuyệt đối (một vật có khả năng hấp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thụ tất cả các sóng điện từ chiếu đến nó), các
- HS nghiên cứu thông tin, và trả lời câu
kết quả tính toán bằng lí thuyết điện từ cho
hỏi.
kết quả hoàn toàn sai lệch so với kết quả thực
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
nghiệm ở vùng bước sóng tử ngoại. Ngoài ra,
thiết).
các tính toán lí thuyết còn đưa ra một kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
vô lí khi cho rằng năng lượng của vật đen
thảo luận
tuyệt đối là vô cùng.
- Đại diện nhóm trình bày các vấn đề, các + Khi đo tốc độ ánh sáng, Michelson và
nhóm chú ý lắng nghe để bổ sung, nhận
Morley phát hiện ra nó luôn bằng hằng số,
xét.
không phụ thuộc vào tốc độ của nguồn tức là
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
không tuân theo công thức cộng vận tốc
nhiệm vụ học tập
Galilei.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Từ đó đòi hỏi các nhà khoa học phải tìm tòi,
khám phá dẫn đến sự ra đời của Vật lí hiện
đại.
Kết luận:
- Sự khủng hoảng trong việc giải thích sự vi
phạm công thức cộng vận tốc của Galilei đã
được tin tưởng suốt ba thế kỉ, dẫn tới sự ra
đời của Thuyết tương đối.
- Sự khủng hoảng trong việc giải thích các kết
quả thực nghiệm về vật đen và hiện tượng
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
quang điện đã dẫn tới sự hình thành Cơ học
lượng tử.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về vật lí hiện đại
- HS nêu được một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
- Nêu được đối tượng nghiên cứu; liệt kê được một vài mô hình lí thuyết đơn giản, một
số phương pháp thực nghiệm của một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
1. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ được
giao.
2. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại và các
đối tượng nghiên cứu, thành tựu của lĩnh vực đó.
3. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN -
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Vật lí hiện đại
tập
- Theo thuyết tương đối, mỗi vật có khối
- GV dẫn dắt: Cơ học Newton đã giúp
lượng m có năng lượng là E = mc2, với c =
các nhà khoa học tính toán được khối
3.108 m/s.
lượng của Mặt Trời, lí thuyết của
Khi các hạt nhân nguyên tử kết hợp lại với
Maxwell về sóng điện từ và ánh sáng
nhau thành một hạt nhân lớn hơn sẽ xảy ra
giúp tính toán được năng lượng của bức
hiện tượng hao hụt khối lượng, với độ hụt
xạ từ Mặt Trời truyền tới Trái Đất.
khối rất nhỏ, tuy nhiên năng lượng sinh ra là
Nhưng làm thế nào để giải thích được
lớn do c = tốc độ ánh sáng rất lớn.
việc Mặt Trời có thể phát sáng lâu đến
Năng lượng hạt nhân lớn như vậy vì lực hạt
hàng tỉ năm?
nhân rất mạnh, mạnh hơn rất nhiều lần lực
- GV cho HS tìm hiểu nội dung SGK và
điện từ và lực hấp dẫn.
trả lời câu hỏi:
- Trong Mặt trời các phản ứng nhiệt hạch của
+ Trình bày về thuyết tương đối và vận
hydro biến thành heli, đó là nguồn năng
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
dụng điều đó giải thích tại sao Mặt Trời
lượng lớn nhất của Mặt Trời. Các phản ứng
có thể phát sáng hàng tỉ năm.
đó giúp Mặt Trời phát sáng đến hàng tỉ năm.
+ Câu hỏi 6: Nêu một số lĩnh vực chính
TL Câu hỏi 6:
của Vật lí hiện đại.
Một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại: Cơ
+ Câu hỏi 7: Nêu đối tượng nghiên cứu
học lượng tử, Thuyết tương đối và các lĩnh
của Vật lí hiện đại.
vực ứng dụng (Vật lí bán dẫn, Vật lí nano,
+ Trình bày một số hiểu biết lĩnh vực
Vật lí năng lượng cao, …)
Vật lí năng lượng cao.
TL Câu hỏi 7:
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Bạn có
Đối tượng nghiên cứu: Các hiện tượng vật lí
biết 9, 10.
xảy ra ở các điều kiện đặc biệt: tốc độ lớn có
- GV kết luận về sự phát triển của Vật lí
thể so với tốc độ ánh sáng (thuyết tương đối
hiện đại và khuyến khích tìm tòi khám
hẹp), khoảng cách nhỏ có thể so sánh với bán
phá của những học sinh, người trẻ tuổi.
kính nguyên tử (cơ học lượng tử), năng lượng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
rất cao (vật lí năng lượng cao).
tập
Vật lí năng lượng cao:
- HS nghiên cứu thông tin, và trả lời câu
- Hạt hạ nguyên tử: Bên trong các nguyên tử
hỏi.
là hạt nhân, hạt nhân được cấu tạo bởi proton
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
và nơtron. Các hạt này được cấu tạo từ các
thiết).
hạt nhỏ hơn. Và các hạt nhỏ hơn này, lị được
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
cấu tạo bởi các hạt nhỏ hơn khác nữa. Những
thảo luận
hạt này còn gọi là hạt hạ nguyên tử.
- Đại diện nhóm trình bày các vấn đề,
- Mô hình chuẩn là một thuyết thống nhất các
các nhóm chú ý lắng nghe để bổ sung,
tương tác hạt mạnh, yếu và tương tác điện từ
nhận xét.
cũng như xác định tất cả những hạt hạ nguyên
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
tử sơ cấp.
nhiệm vụ học tập
- Lí thuyết dây: được xây dựng với mục đích
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
thống nhất tất cả các hạt cơ bản cùng các lực
cơ bản của tự nhiên, ngay cả lực hấp dẫn.
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
- Lĩnh vực Vật lí năng lượng cao sử dụng
máy gia tốc và máy gia tốc hadron lớn để
quan sát các hạt sinh ra sau va chạm bằng
thực nghiệm nhằm kiếm tra dự đoán của các
lí thuyết như Mô hình chuẩn hay Lí thuyết
dây.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
2. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học và kiến thức hiểu biết SGK,
kiến thức tìm hiểu trên báo chí và internet để trả lời câu hỏi.
3. c) Sản phẩm học tập: HS vẽ sơ đồ mốc thời gian quan trọng của hình thành và
phát triển vật lí, nêu được một số thiết bị sử dụng mạch tích hợp IC.
4. d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm Luyện tập (SGK -tr14)
Trong các chất bán dẫn, năng lượng electron không thể nhận các giá trị thuộc "vùng
cấm". Việc tồn tại vùng cấm chỉ có thể giải thích bằng cơ học lượng tử. Khi nghiên cứu
bán dẫn, Bardeen đã phát minh ra bóng bán dẫn (transistor). Các transistor được kết
hợp thành mạch tích hợp (IC) là nền tảng tạo nên các thiết bị thông minh như điện
thoại, máy tính. Hãy kể tên một số thiết bị có sử dụng mạch tích hợp IC.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 trả lơi câu hỏi:
Câu 1: Cho ví dụ về ứng dụng của một số lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí hiện đại trong
thực tiễn cuộc sống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Kết quả:
Bài Luyện tập:
Một số thiết bị có sử dụng mạch tích hợp IC: bộ điều khiển từ xa của TV, điều hòa
không khí; chìa khóa điện tử của ô tô, xe máy; thiết bị có bảng mạch điều khiển như
máy giặt, lò vi sóng,…
Câu 1:
– Vật lí hạt nhân: Việc phát hiện ra hiện tượng phóng xạ vào năm 1896 bởi nhà vật lí
người pháp Henri Becquerel và những nghiên cứu tinh chế và tổng hợp các nguyên tố
phóng xạ của hai vợ chồng Lerre Curie và Marie Curie đã tạo ra cơ sở vững chắc cho sự
hình thành và phát triển của Vật lí hạt nhân. Ứng dụng phổ biến nhất của Vật lí hạt nhân
đó là khai thác năng lượng của quá trình phân rã hạt nhân để sản xuất điện. Trong y tế,
kĩ thuật chụp ảnh cộng hưởng từ hay chụp X-quang được sử dụng rộng rãi để chẩn đoán
các tổn thương ở các mô mềm hay cơ quan trong cơ thể.
– Vật lí y – sinh học: Vật lí sinh học là một cầu nối khoa học giữa các nhà vật lí, sinh
học và y học. Vật lí y – sinh sử dụng những phương pháp và định luật vật lí giúp các
nhà sinh học tìm hiểu và nghiên cứu các cơ chế vận hành của những hệ sinh học như các
sự tạo thành các phân tử của sự sống, các hệ phức hợp trong cơ thể sống (não, hệ tuần
hoàn, hệ miễn dịch,...), và cách các tế bào hay mô dịch chuyển và liên lạc với nhau.
Những thành tựu của Vật lí y – sinh được ứng dụng vào chẩn đoán hay điều trị các bệnh
liên quan trong y học hoặc điều chế thuốc đặc trị. Các kĩ thuật chụp và phân tích hình
ảnh có thể giúp bác sĩ chẩn đoán sớm và chính xác bệnh tật của bệnh nhân. Việc mô
phỏng quá trình tương tác giữa phân tử sinh học và thuốc giúp đẩy nhanh quá trình điều
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
chế các loại vaccine hay thuốc đặc trị những bệnh mới có thể nhanh chóng đẩy lùi dịch
bệnh.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
1. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức tìm hiểu
trên báo chí và internet để trả lời câu hỏi.
2. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức giải quyết bài toán vật lí về tính thời gian
cháy hết của "Mặt Trời than", trả lời được câu hỏi về công nghệ nano.
3. d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thực hiện theo nhóm 4 bài Tìm hiểu thêm (SGK -tr14).
Trong một phút Trái Đất nhận khoảng 1,0.1019 J từ Mặt Trời. Cho rằng toàn bộ Mặt
Trời là than và mỗi kg than cháy tạo ra 25.107 J. Ước tính sau bao nhiêu năm “Mặt
Trời than” sẽ cháy hết? Lấy bán kính Trái Đất là 6,4.103 km, bán kính quỹ đạo
15.107 km và khối lượng Mặt Trời là 2,0.1030 kg.
- HS thực hiện Vận dụng (SGK -tr15)
Hãy tìm kiếm và kể tên một số thiết bị có sử dụng công nghệ nano.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận tìm câu trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời, các HS khác lắng nghe bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
Gợi ý đáp án:
Bài Tìm hiểu thêm:
Năng lượng do Mặt Trời cháy hết tỏa ra:
Chuyên đề Lí 10 Cánh diều
Năng lượng do Mặt Trời tỏa ra trên mỗi đơn vị diện tích Trái Đất:
Năng lượng Mặt Trời tỏa ra trong mỗi giây tại mặt cầu tâm là Mặt Trời, bán kính là bán
kính quỹ đạo của Trái Đất:
Vậy thời gian để Mặt Trời tỏa nhiệt:
=2,9.103 năm.
Đây là con số rất nhỏ so với thời gian hàng tỉ năm tồn tại của Mặt Trời đã được ghi
nhận. Do đó, năng lượng của Mặt Trời không thể là năng lượng được tạo ra do tỏa nhiệt
như bởi đốt cháy thông thường.
Vận dụng:
Một số ứng dụng của công nghệ nano: chế tạo các thế hệ máy tính; màn hình điện thoại,
máy tính; vải nano bạc để khử mùi trong ngành may mặc; nano bạc để diệt khuẩn trong
sản xuất và bảo quản thực phẩm; màng lọc nano để lọc và xử lí chất thải; vật liệu xây
dựng gắn cảm biến nano để giám sát, xử lí các sự cố liên quan đến kết cấu, …
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập được giao.
Chuẩn bị bài mới "Bài 2: Ứng dụng của vật lí trong một số lĩnh vực".
Đây là mẫu giáo án chuyên đề Vật lí 10 Cánh diều
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 








Các ý kiến mới nhất