Tìm kiếm Giáo án
CD - Bài mở đầu. Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành môn Khoa học tự nhiên 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc An
Ngày gửi: 18h:42' 12-12-2025
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc An
Ngày gửi: 18h:42' 12-12-2025
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Trong quá trình phản ứng
hóa học xảy ra, tổng khối
lượng các chất trước và
â
sau phản ứng có bằng
nhau không?
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Đặt hai cây nến trên đĩa
cân, cân ở vị trí thăng
bằng. Nếu đốt
một cây
â
nến, sau một thời gian,
cân có còn thăng bằng
không?
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T1)
01
NỘI DUNG
BÀI HỌC
Thí nghiệm
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG
03
02
Luyện tập
Vận dụng
04
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1. Thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Dung dịch BaCl2 tác
dụng với dung dịch Na2SO4
- Đặt bình tam giác trong đó có chứa 10 ml
dung dịch BaCl2 trên đĩa cân điện tử và lấy đầy
dung dịch Na2SO4 vào ống hút nhỏ giọt có bóp
cao su đậy lên miệng bình (hình 3.2a). Ghi chỉ
số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là
mA).
- Bóp nút cao su cho dung dịch Na2SO4 chảy
xuống bình (hình 3.2b). Quan sát dấu hiệu của
phản ứng xảy ra. Ghi chỉ số khối lượng hiện
trên mặt cân (kí hiệu là mB).
Thí nghiệm 2: Bột NaHCO3 tác dụng với
dung dịch giấm ăn CH3COOH
- Đặt bình tam giác có chứa 10 ml giấm ăn và một
mẩu giấy có chứa một thì cafe bột NaHCO3 trên
đĩa cân điện tử. Ghi chỉ số khối lượng hiện trên
mặt cân (kí hiệu là mA).
- Đổ bột NaHCO3 vào bình tam giác, đặt lại mẩu
giấy lên đĩa cân, ghi chỉ số khối lượng hiện trên
mặt cân (kí hiệu là mB).
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1. Thí nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1/ Quan sát thí nghiệm hoàn thành bảng sau:
TN1
Hiện tượng
Nhận xét
Phương trình
chữ
TN2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TN1
TN2
Hiện tượng
có kết tủa trắng
có khí thoát ra
mA > mB, do sau phản ứng có khí carbon
dioxide thoát ra khỏi bình.
Nhận xét
mA = mB, tổng khối lượng của các
chất trước phản ứng bằng tổng khối
lượng của các chất sau phản ứng
m
m
m
Barium clorine + sodium sulfate =
Barium
m
sulfate +
Sodium clorine
m
m
m
Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate =
Sodium
m
m
acetate +
Carbon dioxide +
nước
Barium clorine + sodium sulfate →
Barium sulfate + Sodium clorine
Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate
→ Sodium acetate + Carbon dioxide +
nước
Phương trình
chữ
=> Nhận xét: Tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng
khối lượng các chất sản phẩm.
Hai nhà khoa học Lô - mô - nô - xôp (người Nga, 1711 - 1765) và
La - von - die (người Pháp, 1743 - 1794) đã tiến hành độc lập với
những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định
luật bảo toàn khối lượng.
La- voa – diª
L«- m«- n«- x«p
(1743-1794)
(1711-1765)
Trong phản ứng hoá
học, chất biến đổi
nhưng tại sao khối
lượng không thay đổi ?
Diễn biến của phản ứng giữa sodium sulfate
(Na2SO4 ) và Barium clorine (BaCl2 )
Cl
Cl
Cl
Cl
Na
Na
Na Na
Na
Cl
Na
Cl
Ba
SO 4
Ba
Barium
clorine
SO4
sodium
sulfate
Trước phản ứng
Trong quá
trình phản ứng
Barium
sulfate
Sodium
clorine
Sau phản ứng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
2. Quan sát sơ đồ phản ứng hóa học sau và cho biết?
a/ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng như
thế nào?
b/ Khối lượng của mỗi nguyên tử trước và sau phản ứng có
thay đổi không?
3/ Nhận xét về khối lượng chất tham gia và khối lượng chất
sản phẩm? Giải thích
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
4. a/ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng
như thế nào?
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không
thay đổi (bảo toàn)
b/ Khối lượng của mỗi nguyên tử trước và sau phản ứng có
thay đổi không?
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không
thay đổi (bảo toàn)
5/ Nhận xét về khối lượng chất tham gia và khối lượng chất
sản phẩm? Giải thích
I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1. Thí nghiệm
2. Định luật bảo toàn khối lượng
a. Nội dung
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản
phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Các chất tham gia
Tổng khối lượng
các chất tham gia
Các chất sản phẩm
Tổng khối lượng
các chất sản phẩm
I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1. Thí nghiệm
2. Định luật bảo toàn khối lượng
a. Nội dung
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản
phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
b. Giải thích
Trong phản ứng hóa học
+ Chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi
+ Số lượng nguyên tử và khối lượng mỗi nguyên tử không thay đổi
=> Tổng khối lượng các chất tham gia = Tổng khối lượng
của các chất sản phẩm
LUYÊN TẬP
Tính khối lượng iron sulfate FeS tạo thành trong phản
ứng của Fe (iron) và S (Sulfur), biết khối lượng của Fe
và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam.
A. 10 gam
B. 11 gam
C. 12 gam
D. 13 gam
LUYÊN TẬP
PTHH: Iron + Sulfur → iron sulfate
ADĐLBTKL
khối lượng FeS tạo thành = khối lượng Fe
phản ứng + khối lượng S phản ứng = 7 + 4
= 11 gam.
LUYÊN TẬP
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
A. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng
khối lượng các chất tham gia phản ứng
B. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các
chất tham gia phản ứng
C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các
chất tham gia phản ứng.
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng
khối lượng các chất tham gia phản ứng
LUYÊN TẬP
Nung đá vôi thu được vôi sống và khí cacbonic. Kết luận nào sau
đây là đúng
A. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng vôi sống
B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí
C. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí
Carbonic cộng với khối lượng vôi sống
D. Không xác định
Dặn dò
Học bài
Tìm hiểu và viết một bài thuyết trình (khoảng 200 từ) về thân
thế, sự nghiệp khoa học của hai nhà bác học Lô – mô – nô –
xốp và La – voa – đi – ê.
BÀI 3: BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T2)
II. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
01
Phương trình hóa học là
gì?
Các bước lập phương
trình hóa học
NỘI DUNG
BÀI HỌC
03
02
Luyện tập
Vận dụng
04
BÀI 3: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Dựa vào kiến thức đã học, cho
biết tổng số nguyên tử của mỗi
nguyên tố tham gia và tạo
thành sản phẩm trong ví dụ
bên cần phải tuân theo nguyên
tắc như thế nào?
BÀI 3: BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
HÓA HỌC (T2)
II. Áp dụng định luậtPHƯƠNG
bảo toàn khốiTRÌNH
lượng
1. Phương trình bảo toàn khối lượng
Giả sử A, B là hai chất phản ứng
C và D là hai chất sản phẩm
PTHH: A +
B
C +
D
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có biểu thức:
mA + mB = mC + mD
(Trong đó: mA, mB, mC, mD là khối lượng các chất A, B, C, D)
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG (T2)
II. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
1. Phương trình bảo toàn khối lượng
2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Trong một phản ứng có ( n ) chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm nếu
biết ( n – 1 ) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
mA + mB = mC + mD
(Trong đó: mA, mB, mC, mD là khối lượng các chất A, B, C, D)
→ mA = ?
A
mA
mD
A
mA
B → C + D
mB
= mC +
+
+
+
+
B
mB
→
=
C
mC
A
→ B + C + D
mA = mB + mC + mD
mA =?
mA= mC + mD - mB
Nếu PƯ có n chất,
biết khối lượng của
(n-1) chất
=>Tìm được khối
lượng của chất còn
lại
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm 1,2: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên cho
Barium clorine (BaCl2) và Sodium sulfate (Na2SO4) đã tham
gia phản ứng lần lượt là 20,8 gam và 14,2 gam; khối lượng
Barium sulfate (BaSO4) tạo thành là 23,3 gam.
a/ Viết PT chữ của phản ứng
b/ Tính khối lượng của Sodium clorine (NaCl) tạo thành?
Nhóm 3,4: Nung đá vôi CaCO3 (có thành phần chính là
Calcium Carbonate) người ta thu được 112kg CaO Calcium
oxide (vôi sống) và 88 kg khí Carbon dioxide (CO2).
a/ Viết PT chữ của phản ứng?
b/ Tính khối lượng của Calcium Carbonate CaCO3 đã phản
ứng?
Luyện tập:
Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên cho Barium
clorine (BaCl2) và Sodium sulfate (Na2SO4) đã tham gia phản
ứng lần lượt là 20,8 gam và 14,2 gam; khối lượng Barium
sulfate (BaSO4) tạo thành là 23,3 gama
a/ Viết PT chữ của phản ứng
b/ Tính khối lượng của Sodium clorine (NaCl) tạo thành?
Tóm tắt:
mNa SO =14,2g
mBaSO = 23,3g
2
4
Bài làm
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
4
mBaCl
2
mBaCl + mNa SO
=20,8g
2
< = > 20,8
mNaCl= ?
=>
mNaCl
2
+
4
=
mBaSO + mNaCl
14,2 = 23,3 +
4
mNaCl
= (20,8 + 14,2) - 23,3 = 11,7 (g)
Vậy khối lượng của NaCl tạo thành sau phản ứng là 11,7 gam.
Luyện tập:
Nung đá vôi CaCO3 (có thành phần chính là Calcium
Carbonate) người ta thu được 112kg CaO Calcium oxide (vôi
sống) và 88 kg khí Carbon dioxide (CO2).
a/ Viết PT chữ của phản ứng?
b/ Tính khối lượng của Calcium Carbonate CaCO3 đã phản
ứng?
Tóm tắt:
mCaO =112Kg
mCO = 88Kg
Bài làm
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3 → 𝑚𝐶𝑎𝑂 + 𝑚𝐶𝑂2
2
mCaCO = ?
3
< = > 𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3 = 𝑚𝐶𝑎𝑂 + 𝑚𝐶𝑂2
𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3 = 112 + 88 = 200 (Kg)
Vậy khối lượng của CaCO3 tạo thành sau phản ứng là 200Kg
Câu 1: Trong lò nung đá vôi, canxi cacbonat CaCO3 chuyển
dần thành canxi oxit CaO và khí cacbon đioxit CO2 thoát ra
ngoài. Công thức về khối lượng của phản ứng trên là:
a. m CaCO3 = m CaO + m CO2
b. m CaCO3 + m CaO
=
m CO2
c. m CaCO3 + m CO2 = m CaO
d. m CaCO3 = m CO2
Câu 2: Đốt cháy 3 gam kim loại magie trong oxi thu được 5
gam magie oxit. Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là:
A. 2 gam
B. 2,2 gam
C. 2,3 gam
D. 2,4 gam
Câu 3: Để thanh sắt ngoài không khí sau một thời
gian thấy khối lượng của thanh sắt thay đổi như thế
nào?
A. Tăng lên
B. Giảm đi
C. Không thay đổi
Câu 4: Điền vào chỗ ….
Nung 1 lượng đá vôi có chứa 100 kg cancium carbonate
CaCO3 người ta thu được 56 kg cancium oxide CaO (vôi
sống) và có ……..khí carbonđioxide CO2 (cacbonic) CO2
thoát ra.
A. 44 kg
C. 4,4 kg
B. 106 kg
D. 62,4 kg
Dặn dò
Học bài
Chuẩn bị bài mới: Phương trình hóa học
+ Phương trình chữ các phản ứng :
+ Luyện viết 1 số CTHH của các phương trình chữ ở trên
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T3)
III. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
01
Phương trình bảo toàn khối
lượng
Áp dụng định luật bảo toàn
khối lượng
NỘI DUNG
BÀI HỌC
03
02
Luyện tập
Vận dụng
04
Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ,
ta thu được tro có khối lượng nhẹ
hơn mẩu gỗ ban đầu. Theo em, sự
thay đổi khối lượng này có mâu
thuẫn với định luật bảo toàn khối
lượng không?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Phản ứng hóa học diễn ra khi cho khí hydrogen tác dụng với
khí oxygen tạo thành nước. Viết PT chữ của phản ứng hóa học
?
2/ Cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất
tham gia phản ứng và các chất sản phẩm trong các ô trống
trên hình 3.3.
+ Hãy thay các chất trong PT bằng CTHH hình 3.3?
+ Cho biết cân bằng số nguyên tử của nguyên tố trong các
hình 3.3 nào bằng nhau ở 2 vế?
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG
III. PHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC TRÌNH HÓA HỌC (T3)
1. Phương trình hóa học
Hydrogen + Oxygen
Nước
- Sơ đồ phản ứng:
H2
Số NT: 2
+
O2
H2O
2
2 1
Cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia
phản ứng và các chất sản phẩm trong các ô trống trên hình 3.3
Cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia
phản ứng và các chất sản phẩm trong các ô trống trên hình 3.3
BÀI 3: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T3)
III. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1. Phương trình hóa học
H2
+
O2
H2O
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
H2
+
O2
H2O
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
H2
+
O2
2 H2O
- Viết thành phương trình hóa học:
2 H2
+
O2
2 H2O
BÀI 3: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T3)
III. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1. Phương trình hóa học
Hydrogen + Oxygen
Nước
- Sơ đồ phản ứng:
H2
+
Số NT: 2
O2
H2O
2
2 1
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
H2
+
O2
2 H2O
BÀI 3: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T3)
III. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1. Phương trình hóa học
2. Các bước lập phương trình hóa học
- Sơ đồ phản ứng:
H2
Số NT:
+
2
O2
H2O
1
2
1
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
H2
+
O2
2 H2O
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
2 H2
+
O2
2 H2O
- Viết thành phương trình hóa học:
2 H2
+
O2
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
Bước 2: So sánh số nguyên
tử/ nhóm nguyên tử của mỗi
nguyên tố/ chất trước và sau
phản ứng
2 H2O
Bước 3: Cân bằng số nguyên
tử của mỗi nguyên tố.
Bước 4: Kiểm tra, Viết
phương trình hóa học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
3/ Lập phương trình hoá học của phản ứng magnesium (Mg)
tác dụng với oxygen (O2) tạo thành magnesium oxide
(MgO).
4/ Lập phương trình hoá học của phản ứng khi cho dung dịch
sodium carbonate (Na2CO3) tác dụng với dung dịch calcium
hydroxide (Ca(OH)2) tạo thành calcium carbonate (CaCO3)
không tan (kết tủa) và sodium hydroxide (NaOH).
Lập phương trình hoá học của phản ứng magnesium (Mg) tác
dụng với oxygen (O2) tạo thành magnesium oxide (MgO).
Giải
Bước 1,2: Viết sơ đồ phản ứng:
Mg + O2
MgO
2Mg+
2 MgO
Số NT: 2
1
1 1
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố:
O2
Bước 3: Viết phương trình hóa học:
2Fe + O2
2MgO
Lập phương trình hoá học của phản ứng khi cho dung dịch sodium carbonate
(Na2CO3) tác dụng với dung dịch calcium hydroxide (Ca(OH)2) tạo thành calcium
carbonate (CaCO3) không tan (kết tủa) và sodium hydroxide (NaOH).
Giải
Bước 1,2: Viết sơ đồ phản ứng:
Na2CO3 + Ca(OH)2
CaCO3↓ + NaOH
Số NT: 2 1
1 2
1 1
1 1
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố:
Na2CO3 +Ca(OH)2
CaCO3↓ +2 NaOH
Bước 3: Viết phương trình hóa học:
Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NaOH
Lưu ý:
6O
3O
2
Không thay đổi chỉ số trong các công thức
Không viết
4
Fe
Nhóm nguyên tử (OH) hay (SO4)… coi cả nhóm
như 1 đơn vị để cân bằng
Câu 1: Khẳng định nào dưới đây là đúng về phương trình hóa
học?
A. Lập phương trình hóa học bao gồm 2 bước cơ bản.
B. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
C. Phương trình hóa học luôn gồm 4 chất, trong đó có hai
chất tham gia và hai chất sản phẩm.
D. Phương trình hóa học chỉ cho biết về kí hiệu các nguyên tố,
chất tham gia phản ứng.
Câu 2: Đốt cháy một mẩu nhôm trong khí oxi thì nhôm tác
dụng với khí oxi tạo thành một chất có tên nhôm oxit. Phương
trình hóa học biểu diễn phản ứng của nhôm với khí oxi là
A. 4Al + 3O2 → 2Al2O3
B. 2Al + 3O2 → 2Al2O3
C. 4Al + 6O → 2Al2O3
D. 2Al2 + 3O2 → 2Al2O3
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng: Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 +
H2 Sau khi cân bằng với các hệ số nguyên tối giản thì tổng hệ
số trong phương trình hóa học là:
A. 9
B. 8
C. 7
D. 6
Dặn dò
Học bài
Lập được PTHH.
Xem “phần II: Ý nghĩa của phương trình hóa học ”.
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Trong quá trình phản ứng
hóa học xảy ra, tổng khối
lượng các chất trước và
â
sau phản ứng có bằng
nhau không?
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Đặt hai cây nến trên đĩa
cân, cân ở vị trí thăng
bằng. Nếu đốt
một cây
â
nến, sau một thời gian,
cân có còn thăng bằng
không?
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T1)
01
NỘI DUNG
BÀI HỌC
Thí nghiệm
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG
03
02
Luyện tập
Vận dụng
04
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1. Thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Dung dịch BaCl2 tác
dụng với dung dịch Na2SO4
- Đặt bình tam giác trong đó có chứa 10 ml
dung dịch BaCl2 trên đĩa cân điện tử và lấy đầy
dung dịch Na2SO4 vào ống hút nhỏ giọt có bóp
cao su đậy lên miệng bình (hình 3.2a). Ghi chỉ
số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là
mA).
- Bóp nút cao su cho dung dịch Na2SO4 chảy
xuống bình (hình 3.2b). Quan sát dấu hiệu của
phản ứng xảy ra. Ghi chỉ số khối lượng hiện
trên mặt cân (kí hiệu là mB).
Thí nghiệm 2: Bột NaHCO3 tác dụng với
dung dịch giấm ăn CH3COOH
- Đặt bình tam giác có chứa 10 ml giấm ăn và một
mẩu giấy có chứa một thì cafe bột NaHCO3 trên
đĩa cân điện tử. Ghi chỉ số khối lượng hiện trên
mặt cân (kí hiệu là mA).
- Đổ bột NaHCO3 vào bình tam giác, đặt lại mẩu
giấy lên đĩa cân, ghi chỉ số khối lượng hiện trên
mặt cân (kí hiệu là mB).
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1. Thí nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1/ Quan sát thí nghiệm hoàn thành bảng sau:
TN1
Hiện tượng
Nhận xét
Phương trình
chữ
TN2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TN1
TN2
Hiện tượng
có kết tủa trắng
có khí thoát ra
mA > mB, do sau phản ứng có khí carbon
dioxide thoát ra khỏi bình.
Nhận xét
mA = mB, tổng khối lượng của các
chất trước phản ứng bằng tổng khối
lượng của các chất sau phản ứng
m
m
m
Barium clorine + sodium sulfate =
Barium
m
sulfate +
Sodium clorine
m
m
m
Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate =
Sodium
m
m
acetate +
Carbon dioxide +
nước
Barium clorine + sodium sulfate →
Barium sulfate + Sodium clorine
Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate
→ Sodium acetate + Carbon dioxide +
nước
Phương trình
chữ
=> Nhận xét: Tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng
khối lượng các chất sản phẩm.
Hai nhà khoa học Lô - mô - nô - xôp (người Nga, 1711 - 1765) và
La - von - die (người Pháp, 1743 - 1794) đã tiến hành độc lập với
những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định
luật bảo toàn khối lượng.
La- voa – diª
L«- m«- n«- x«p
(1743-1794)
(1711-1765)
Trong phản ứng hoá
học, chất biến đổi
nhưng tại sao khối
lượng không thay đổi ?
Diễn biến của phản ứng giữa sodium sulfate
(Na2SO4 ) và Barium clorine (BaCl2 )
Cl
Cl
Cl
Cl
Na
Na
Na Na
Na
Cl
Na
Cl
Ba
SO 4
Ba
Barium
clorine
SO4
sodium
sulfate
Trước phản ứng
Trong quá
trình phản ứng
Barium
sulfate
Sodium
clorine
Sau phản ứng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
2. Quan sát sơ đồ phản ứng hóa học sau và cho biết?
a/ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng như
thế nào?
b/ Khối lượng của mỗi nguyên tử trước và sau phản ứng có
thay đổi không?
3/ Nhận xét về khối lượng chất tham gia và khối lượng chất
sản phẩm? Giải thích
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
4. a/ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng
như thế nào?
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không
thay đổi (bảo toàn)
b/ Khối lượng của mỗi nguyên tử trước và sau phản ứng có
thay đổi không?
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không
thay đổi (bảo toàn)
5/ Nhận xét về khối lượng chất tham gia và khối lượng chất
sản phẩm? Giải thích
I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1. Thí nghiệm
2. Định luật bảo toàn khối lượng
a. Nội dung
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản
phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Các chất tham gia
Tổng khối lượng
các chất tham gia
Các chất sản phẩm
Tổng khối lượng
các chất sản phẩm
I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1. Thí nghiệm
2. Định luật bảo toàn khối lượng
a. Nội dung
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản
phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
b. Giải thích
Trong phản ứng hóa học
+ Chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi
+ Số lượng nguyên tử và khối lượng mỗi nguyên tử không thay đổi
=> Tổng khối lượng các chất tham gia = Tổng khối lượng
của các chất sản phẩm
LUYÊN TẬP
Tính khối lượng iron sulfate FeS tạo thành trong phản
ứng của Fe (iron) và S (Sulfur), biết khối lượng của Fe
và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam.
A. 10 gam
B. 11 gam
C. 12 gam
D. 13 gam
LUYÊN TẬP
PTHH: Iron + Sulfur → iron sulfate
ADĐLBTKL
khối lượng FeS tạo thành = khối lượng Fe
phản ứng + khối lượng S phản ứng = 7 + 4
= 11 gam.
LUYÊN TẬP
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
A. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng
khối lượng các chất tham gia phản ứng
B. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các
chất tham gia phản ứng
C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các
chất tham gia phản ứng.
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng
khối lượng các chất tham gia phản ứng
LUYÊN TẬP
Nung đá vôi thu được vôi sống và khí cacbonic. Kết luận nào sau
đây là đúng
A. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng vôi sống
B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí
C. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí
Carbonic cộng với khối lượng vôi sống
D. Không xác định
Dặn dò
Học bài
Tìm hiểu và viết một bài thuyết trình (khoảng 200 từ) về thân
thế, sự nghiệp khoa học của hai nhà bác học Lô – mô – nô –
xốp và La – voa – đi – ê.
BÀI 3: BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T2)
II. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
01
Phương trình hóa học là
gì?
Các bước lập phương
trình hóa học
NỘI DUNG
BÀI HỌC
03
02
Luyện tập
Vận dụng
04
BÀI 3: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Dựa vào kiến thức đã học, cho
biết tổng số nguyên tử của mỗi
nguyên tố tham gia và tạo
thành sản phẩm trong ví dụ
bên cần phải tuân theo nguyên
tắc như thế nào?
BÀI 3: BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
HÓA HỌC (T2)
II. Áp dụng định luậtPHƯƠNG
bảo toàn khốiTRÌNH
lượng
1. Phương trình bảo toàn khối lượng
Giả sử A, B là hai chất phản ứng
C và D là hai chất sản phẩm
PTHH: A +
B
C +
D
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có biểu thức:
mA + mB = mC + mD
(Trong đó: mA, mB, mC, mD là khối lượng các chất A, B, C, D)
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG (T2)
II. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
1. Phương trình bảo toàn khối lượng
2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Trong một phản ứng có ( n ) chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm nếu
biết ( n – 1 ) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
mA + mB = mC + mD
(Trong đó: mA, mB, mC, mD là khối lượng các chất A, B, C, D)
→ mA = ?
A
mA
mD
A
mA
B → C + D
mB
= mC +
+
+
+
+
B
mB
→
=
C
mC
A
→ B + C + D
mA = mB + mC + mD
mA =?
mA= mC + mD - mB
Nếu PƯ có n chất,
biết khối lượng của
(n-1) chất
=>Tìm được khối
lượng của chất còn
lại
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm 1,2: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên cho
Barium clorine (BaCl2) và Sodium sulfate (Na2SO4) đã tham
gia phản ứng lần lượt là 20,8 gam và 14,2 gam; khối lượng
Barium sulfate (BaSO4) tạo thành là 23,3 gam.
a/ Viết PT chữ của phản ứng
b/ Tính khối lượng của Sodium clorine (NaCl) tạo thành?
Nhóm 3,4: Nung đá vôi CaCO3 (có thành phần chính là
Calcium Carbonate) người ta thu được 112kg CaO Calcium
oxide (vôi sống) và 88 kg khí Carbon dioxide (CO2).
a/ Viết PT chữ của phản ứng?
b/ Tính khối lượng của Calcium Carbonate CaCO3 đã phản
ứng?
Luyện tập:
Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên cho Barium
clorine (BaCl2) và Sodium sulfate (Na2SO4) đã tham gia phản
ứng lần lượt là 20,8 gam và 14,2 gam; khối lượng Barium
sulfate (BaSO4) tạo thành là 23,3 gama
a/ Viết PT chữ của phản ứng
b/ Tính khối lượng của Sodium clorine (NaCl) tạo thành?
Tóm tắt:
mNa SO =14,2g
mBaSO = 23,3g
2
4
Bài làm
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
4
mBaCl
2
mBaCl + mNa SO
=20,8g
2
< = > 20,8
mNaCl= ?
=>
mNaCl
2
+
4
=
mBaSO + mNaCl
14,2 = 23,3 +
4
mNaCl
= (20,8 + 14,2) - 23,3 = 11,7 (g)
Vậy khối lượng của NaCl tạo thành sau phản ứng là 11,7 gam.
Luyện tập:
Nung đá vôi CaCO3 (có thành phần chính là Calcium
Carbonate) người ta thu được 112kg CaO Calcium oxide (vôi
sống) và 88 kg khí Carbon dioxide (CO2).
a/ Viết PT chữ của phản ứng?
b/ Tính khối lượng của Calcium Carbonate CaCO3 đã phản
ứng?
Tóm tắt:
mCaO =112Kg
mCO = 88Kg
Bài làm
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3 → 𝑚𝐶𝑎𝑂 + 𝑚𝐶𝑂2
2
mCaCO = ?
3
< = > 𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3 = 𝑚𝐶𝑎𝑂 + 𝑚𝐶𝑂2
𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3 = 112 + 88 = 200 (Kg)
Vậy khối lượng của CaCO3 tạo thành sau phản ứng là 200Kg
Câu 1: Trong lò nung đá vôi, canxi cacbonat CaCO3 chuyển
dần thành canxi oxit CaO và khí cacbon đioxit CO2 thoát ra
ngoài. Công thức về khối lượng của phản ứng trên là:
a. m CaCO3 = m CaO + m CO2
b. m CaCO3 + m CaO
=
m CO2
c. m CaCO3 + m CO2 = m CaO
d. m CaCO3 = m CO2
Câu 2: Đốt cháy 3 gam kim loại magie trong oxi thu được 5
gam magie oxit. Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là:
A. 2 gam
B. 2,2 gam
C. 2,3 gam
D. 2,4 gam
Câu 3: Để thanh sắt ngoài không khí sau một thời
gian thấy khối lượng của thanh sắt thay đổi như thế
nào?
A. Tăng lên
B. Giảm đi
C. Không thay đổi
Câu 4: Điền vào chỗ ….
Nung 1 lượng đá vôi có chứa 100 kg cancium carbonate
CaCO3 người ta thu được 56 kg cancium oxide CaO (vôi
sống) và có ……..khí carbonđioxide CO2 (cacbonic) CO2
thoát ra.
A. 44 kg
C. 4,4 kg
B. 106 kg
D. 62,4 kg
Dặn dò
Học bài
Chuẩn bị bài mới: Phương trình hóa học
+ Phương trình chữ các phản ứng :
+ Luyện viết 1 số CTHH của các phương trình chữ ở trên
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T3)
III. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
01
Phương trình bảo toàn khối
lượng
Áp dụng định luật bảo toàn
khối lượng
NỘI DUNG
BÀI HỌC
03
02
Luyện tập
Vận dụng
04
Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ,
ta thu được tro có khối lượng nhẹ
hơn mẩu gỗ ban đầu. Theo em, sự
thay đổi khối lượng này có mâu
thuẫn với định luật bảo toàn khối
lượng không?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Phản ứng hóa học diễn ra khi cho khí hydrogen tác dụng với
khí oxygen tạo thành nước. Viết PT chữ của phản ứng hóa học
?
2/ Cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất
tham gia phản ứng và các chất sản phẩm trong các ô trống
trên hình 3.3.
+ Hãy thay các chất trong PT bằng CTHH hình 3.3?
+ Cho biết cân bằng số nguyên tử của nguyên tố trong các
hình 3.3 nào bằng nhau ở 2 vế?
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG
III. PHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC TRÌNH HÓA HỌC (T3)
1. Phương trình hóa học
Hydrogen + Oxygen
Nước
- Sơ đồ phản ứng:
H2
Số NT: 2
+
O2
H2O
2
2 1
Cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia
phản ứng và các chất sản phẩm trong các ô trống trên hình 3.3
Cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia
phản ứng và các chất sản phẩm trong các ô trống trên hình 3.3
BÀI 3: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T3)
III. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1. Phương trình hóa học
H2
+
O2
H2O
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
H2
+
O2
H2O
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
H2
+
O2
2 H2O
- Viết thành phương trình hóa học:
2 H2
+
O2
2 H2O
BÀI 3: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T3)
III. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1. Phương trình hóa học
Hydrogen + Oxygen
Nước
- Sơ đồ phản ứng:
H2
+
Số NT: 2
O2
H2O
2
2 1
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
H2
+
O2
2 H2O
BÀI 3: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T3)
III. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1. Phương trình hóa học
2. Các bước lập phương trình hóa học
- Sơ đồ phản ứng:
H2
Số NT:
+
2
O2
H2O
1
2
1
- Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
H2
+
O2
2 H2O
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
2 H2
+
O2
2 H2O
- Viết thành phương trình hóa học:
2 H2
+
O2
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
Bước 2: So sánh số nguyên
tử/ nhóm nguyên tử của mỗi
nguyên tố/ chất trước và sau
phản ứng
2 H2O
Bước 3: Cân bằng số nguyên
tử của mỗi nguyên tố.
Bước 4: Kiểm tra, Viết
phương trình hóa học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
3/ Lập phương trình hoá học của phản ứng magnesium (Mg)
tác dụng với oxygen (O2) tạo thành magnesium oxide
(MgO).
4/ Lập phương trình hoá học của phản ứng khi cho dung dịch
sodium carbonate (Na2CO3) tác dụng với dung dịch calcium
hydroxide (Ca(OH)2) tạo thành calcium carbonate (CaCO3)
không tan (kết tủa) và sodium hydroxide (NaOH).
Lập phương trình hoá học của phản ứng magnesium (Mg) tác
dụng với oxygen (O2) tạo thành magnesium oxide (MgO).
Giải
Bước 1,2: Viết sơ đồ phản ứng:
Mg + O2
MgO
2Mg+
2 MgO
Số NT: 2
1
1 1
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố:
O2
Bước 3: Viết phương trình hóa học:
2Fe + O2
2MgO
Lập phương trình hoá học của phản ứng khi cho dung dịch sodium carbonate
(Na2CO3) tác dụng với dung dịch calcium hydroxide (Ca(OH)2) tạo thành calcium
carbonate (CaCO3) không tan (kết tủa) và sodium hydroxide (NaOH).
Giải
Bước 1,2: Viết sơ đồ phản ứng:
Na2CO3 + Ca(OH)2
CaCO3↓ + NaOH
Số NT: 2 1
1 2
1 1
1 1
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố:
Na2CO3 +Ca(OH)2
CaCO3↓ +2 NaOH
Bước 3: Viết phương trình hóa học:
Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NaOH
Lưu ý:
6O
3O
2
Không thay đổi chỉ số trong các công thức
Không viết
4
Fe
Nhóm nguyên tử (OH) hay (SO4)… coi cả nhóm
như 1 đơn vị để cân bằng
Câu 1: Khẳng định nào dưới đây là đúng về phương trình hóa
học?
A. Lập phương trình hóa học bao gồm 2 bước cơ bản.
B. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
C. Phương trình hóa học luôn gồm 4 chất, trong đó có hai
chất tham gia và hai chất sản phẩm.
D. Phương trình hóa học chỉ cho biết về kí hiệu các nguyên tố,
chất tham gia phản ứng.
Câu 2: Đốt cháy một mẩu nhôm trong khí oxi thì nhôm tác
dụng với khí oxi tạo thành một chất có tên nhôm oxit. Phương
trình hóa học biểu diễn phản ứng của nhôm với khí oxi là
A. 4Al + 3O2 → 2Al2O3
B. 2Al + 3O2 → 2Al2O3
C. 4Al + 6O → 2Al2O3
D. 2Al2 + 3O2 → 2Al2O3
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng: Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 +
H2 Sau khi cân bằng với các hệ số nguyên tối giản thì tổng hệ
số trong phương trình hóa học là:
A. 9
B. 8
C. 7
D. 6
Dặn dò
Học bài
Lập được PTHH.
Xem “phần II: Ý nghĩa của phương trình hóa học ”.
 









Các ý kiến mới nhất