CD - Bài mở đầu. Học tập và trình bày báo cáo khoa học trong môn khoa học tự nhiên 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thầy cô thcs
Ngày gửi: 10h:20' 02-05-2025
Dung lượng: 78.2 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: thầy cô thcs
Ngày gửi: 10h:20' 02-05-2025
Dung lượng: 78.2 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
KIẾN THỨC DẠY HSG KHTN 9- PHẦN SINH-2024-2025
Bài 33. Gene là trung tâm của di truyền học
I. Lí thuyết
1. Di truyền là quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ.
2. Biến dị là hiện tượng cá thể được sinh ra trong cùng một thế hệ có những đặc điểm khác nhau
và khác với các cá thể ở thế hệ trước.
3. Nucleic acid là hợp chất đa phân (polymer) được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide. Hai
loại nucleic acid quan trọng của tế bào là DNA và RNA.
4. DNA được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, G, C, T. Phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép gồm
hai mạch polynucleotide song song, ngược chiều và xoắn phải. Hai mạch polynucleotide liên kết
với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng hai liên kết hydrogen, G liên kết với
C bằng ba liên kết hydrogen.
5. Mỗi phân tử DNA có trình tự nucleotide đặc trưng. Sự khác nhau về số lượng, thành phần và
trật tự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên tính đa dạng của phân tử DNA.
6. DNA có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
7. RNA thường có cấu trúc một mạch được cấu tạo từ 4 đơn phân là A, G, C và U. Dựa vào chức
năng các loại RNA chính như mRNA, rRNA và tRNA.
8. Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá một chuỗi polypeptide hay phân tử
RNA. Gene được xem là trung tâm của di truyền học.
9. Tập hợp tất cả các thông tin di truyền trên DNA của tế bào hình thành nên hệ gene của cơ thể.
Do sự khác biệt về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên phân tử DNA mà
mỗi cá thể có một hệ gene đặc trưng. Phân tích DNA được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên
cứu khoa học, y học, pháp y và đời sống.
II.Kiến thức mở rộng
1.Vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là DNA (deoxyribonucleic acid).
2.Các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn kép DNA liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen
theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng ba liên
kết hydrogen. . [Thymine. Guanine. Cytosine. Adenine].
3.Các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn kép DNA liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung:
A liên kết với T, G liên kết với C. Do đó, trong phân tử DNA có A = T, G = C → Trong các đáp
án chỉ có C là đúng.
4. Các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn kép DNA liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung:
A liên kết với T, G liên kết với C.
5. DNA gồm hai mạch ngược chiều nhau (một mạch có chiều từ 3' - 5' thì mạch bổ sung sẽ có
chiều từ 5' - 3'). Đồng thời, các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn kép DNA liên kết với nhau
theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với C. Do đó:
Mạch đã cho: 3' TAC CGA TTG CA 5'
Mạch bổ sung: 5' ATG GCT AAC GT 3'
6. Trong phân tử DNA mạch kép, theo nguyên tắc bổ sung có: A = T, G = C mà A + T + C + G =
100% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật → C + T = 50% số nucleotide trong mẫu DNA
của sinh vật. Vậy với C = 38% thì T = 50% - 38% = 12%.
7. rRNA kết hợp với protein cấu thành nên ribosome.
8. Phân tử mRNA gồm bốn loại nucleotide A, U, G, C mang thông tin quy định trình tự amino
acid của chuỗi polypeptide.
9. Gene là một đoạn của DNA mang thông tin mã hóa một chuỗi polypeptide hay phân tử RNA.
10. Hệ gene của cơ thể là tập hợp tất cả các trình tự nucleotide trên DNA của tế bào. Hệ gene quy
định tất cả các đặc điểm của cá thể và mang tính đặc trưng cho cá thể.
11. DNA gồm hai mạch ngược chiều nhau (một mạch có chiều từ 3' - 5' thì mạch bổ sung sẽ có
chiều từ 5' - 3'). Đồng thời, các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn kép DNA liên kết với nhau
theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với C. Do đó:
Mạch đã cho: 5' GTC ATG AC 3'
1
Mạch bổ sung: 3' CAG TAC TG 5'
12. Các phát biểu đúng .
- A/T = C/G.
- T/A = C/G.
- A + G = C + T.
- G/C = 1.
- Khi tách ra, hai mạch của phân tử DNA có trình tự giống hệt nhau.
- Cấu trúc xoắn kép của DNA là bất biến.
- Mỗi cặp nucleotide chứa hai gốc nitrogenous base, hai nhóm phosphate, hai gốc pentose.
-Các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn kép DNA liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A
liên kết với T, G liên kết với C. Do đó, trong phân tử DNA có A = T, G = C .
- Trên cả hai mạch của phân tử DNA thì A = T, còn trên mỗi mạch có A = T thì chưa chắc tùy
thuộc vào từng phân tử DNA.
- Trình tự nucleotide của hai mạch trong phân tử DNA là bổ sung cho nhau chứ không phải giống
y hệt nhau.
- Cấu trúc xoắn kép của DNA có thể bị biến đổi trong phân bào.
- Mỗi nucleotide chứa 1 gốc nitrogenous base, 1 nhóm phosphate, 1 gốc pentose.
13. Vật chất di truyền của virus khá đa dạng, có thể là DNA hoặc RNA; có thể là mạch đơn hoặc
mạch kép. Khi phân tích thành phần các nucleotide của một số mẫu virus xác định được:
a) Mẫu 1 có: 30% A, 30% T, 20% G và 20% C.
b) Mẫu 2 có: 40% A, 10% T, 25% G và 25% C.
c) Mẫu 3 có: 35% A, 30% U, 30% G và 5% C.
Dự đoán dạng vật chất di truyền của từng loại virus trên.
Lời giải
a) Mẫu 1 có chứa nucleotide loại T và có A = T, G = C → Mẫu 1 là phân tử DNA mạch kép hoặc
mạch đơn.
b) Mẫu 2 có chứa nucleotide loại T và có A ≠ T → Mẫu 2 là phân tử DNA mạch đơn.
c) Mẫu 3 có chứa nucleotide loại U và có A ≠ U, G ≠ C → Mẫu 3 là phân tử RNA mạch đơn.
14. Ở một loài động vật, xét một gene có kích thước 4 000 nucleotide, trong đó số lượng
nucleotide loại A là 700.
a) Xác định số lượng các nucleotide còn lại của gene.
b) Xác định số lượng liên kết hydrogen của gene.
Giải:
a) A = T = 700 nucleotide; G = C = (4 000 - (A + T)) / 2 = 1300 nucleotide.
b) H = 2A + 3G = (2 × 700) + (3 × 1300) = 5 300 (liên kết hydrogen).
15. Hình dưới đây thể hiện kết quả khi phân tích đa hình các VNTR (các đoạn trình tự lặp lại
song song trong hệ gene) của 5 người A, B, C, D, E. Trong đó, A và B là cặp vợ chồng thứ nhất;
D và E là cặp vợ chồng thứ hai. C là em bé cần xác định quan hệ huyết thống với hai cặp vợ
chồng. Biết đa hình các VNTR tương tự nhau giữa các cá thể có quan hệ huyết thống nhưng
những cá thể không có huyết thống khó có thể có phổ băng các VNTR giống nhau. Dự đoán em
bé C là con của cặp vợ chồng nào và giải thích.
2
Lời giải chi tiết:
Cặp A - B là bố mẹ của em bé C vì các băng DNA của C giống hoàn toàn với người A hoặc người
B. Trong khi đó các băng 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10 ở C lại không tìm thấy ở người D hoặc E.
Bài 34. Từ gene đến tính trạng
I. Lí thuyết
1. Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Một phân tử DNA mẹ qua quá trình tái bản tạo ra hai phân tử DNA con giống nhau và giống
phân tử DNA mẹ. Tái bản DNA đảm bảo tính ổn định về vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào
và cơ thể.
2. Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử RNA đơn mạch dựa trên mạch khuôn của gene.
3. Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó ba nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định một amino acid
trên chuỗi polypeptide.
4. Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide của mRNA.
5. Thông tin di truyền của gene được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên
mã từ DNA sang mRNA, dịch mã từ mRNA sang chuỗi polypeptide cấu thành nên phân tử
protein, hình thành tính trạng.
6. Những biến đổi trong cấu trúc của gene được gọi là đột biến gene. Có ba dạng đột biến điểm:
mất một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide, thay thế một cặp nucleotide.
7. Đột biến gene có thể có lợi, có thể có hại cho thể đột biến; một số đột biến gene không có lợi
cũng không có hại cho thể đột biến (trung tính). Tính có lợi hoặc có hại phụ thuộc vào tổ hợp
gene và điều kiện môi trường.
8. Đột biến gene tạo ra sự đa dạng sinh học và cung cấp nguyên liệu cho chọn giống.
II.Kiến thức mở rộng
1. Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo những nguyên tắc là nguyên tắc bổ sung và nguyên
tắc bán bảo toàn. Trong đó:
- Nguyên tắc bổ sung được thể hiện khi tổng hợp mạch mới, trong đó A liên kết với T, G liên kết
với C.
- Nguyên tắc bán bảo toàn được thể hiện khi phân tử DNA con được tạo ra chứa một mạch của
phân tử DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.
2. Mạch DNA mới được tổng hợp kéo dài theo hướng 5' - 3' vì DNA polymerase chỉ có thể thêm
nucleotide vào đầu 3' tự do.
3. Do trong phân tử DNA, A liên kết với T và G liên kết với C. Do đó:
- Mạch khuôn: 3' GAT CAA CTG ACC T 5'
3
- Mạch bổ sung: 5' CTA GTT GAC TGG A 3'.
4. Vì DNA polymerase chỉ có thể thêm nucleotide vào đầu 3' tự do mà hai mạch của phân tử
DNA có chiều ngược nhau nên trong quá trình tái bản DNA, mạch tổng hợp liên tục và mạch
tổng hợp gián đoạn có sự khác nhau: Mạch tổng hợp liên tục được tổng hợp theo hướng mở chạc
tái bản và mạch tổng hợp gián đoạn tổng hợp theo hướng ngược lại.
5. Mạch DNA mới được tổng hợp bằng cách liên kết các nucleotide tự do tạo chuỗi
polynucleotide dựa trên trình tự DNA mạch khuôn của phân tử DNA mẹ theo nguyên tắc bổ sung
→ Trình tự nucleotide của mạch DNA mới được tổng hợp trong quá trình tái bản DNA được quy
định bởi trình tự nucleotide trên mạch khuôn của phân tử DNA.
6. Trong quá trình phiên mã, RNA polymerase di chuyển theo chiều 3' - 5' trên mạch khuôn của
phân tử DNA để tổng hợp mạch RNA có chiều 5' - 3' theo nguyên tắc bổ sung.
7. Trong quá trình phiên mã, RNA polymerase di chuyển theo chiều 3' - 5' trên mạch khuôn của
phân tử DNA để tổng hợp mạch RNA có chiều 5' - 3' theo nguyên tắc bổ sung (Agene liên kết với
U tự do, Tgene liên kết với Atự do, Ggene liên kết với Ctự do, Cgene liên kết với Gtự do). Do đó:
Bộ ba mã hóa trên mạch khuôn DNA: 5' AGT 3'
Bộ ba tương ứng trên mRNA: 3' UCA 5'
8. Phân tử tRNA có các đoạn liên kết bổ sung cục bộ (A liên kết với U bằng 2 liên kết hydrogen,
G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen) để đảm bảo hình dạng không gian 3 thùy của phân tử
tRNA.
9. Phát biểu đúng về mã di truyền
-Mã di truyền bao gồm ba nucleotide.
-Nhiều bộ ba mã hóa khác nhau có thể mã hóa cùng một amino acid.
-Các sinh vật khác nhau có thể dùng chung một mã di truyền.
-Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
10. Bộ ba đối mã của tRNA có đặc điểm khớp bổ sung với bộ ba tương ứng trên mRNA (A khớp
bổ sung với U, G khớp bổ sung với C). Khi một bộ ba đối mã trên tRNA khớp bổ sung với bộ ba
tương ứng trên mRNA thì một amino acid được đặt đúng vào vị trí trong chuỗi polypeptide.
11. Một gene có hai mạch, trong đó mạch được sử dụng làm khuôn để tổng hợp RNA gọi là mạch
khuôn, mạch còn lại là mạch mã hóa. Mạch mã hóa của một gene có 1 200 nucleotide. Số lượng
amino acid mà gene này mã hóa là
12. Một bộ ba mã hóa trên mạch mã hóa của gene là AAA. Bộ ba đối mã trên tRNA liên kết với
bộ ba này trên mRNA có trình tự là
heo nguyên tắc bổ sung. Ta có:
Mạch mã hóa của gene: AAA
Bộ ba mã hóa trên mRNA: UUU
Bộ ba đối mã trên tRNA: AAA
13. Mặc dù gene trên DNA quy định chuỗi polypeptide nhưng gene không tham gia trực tiếp quá
trình dịch mã mà tham gia gián tiếp thông qua việc trình tự nucleotide trên gene quy định trình tự
nucleotide trên mRNA và mRNA là mạch khuôn cho quá trình dịch mã.
14. tRNA có bộ ba đối mã CCA nhận biết và liên kết với một amino acid glycine. Bộ ba nào dưới
đây trên mạch mRNA mã hóa cho amino acid này?
Bộ ba mã hóa trên mRNA liên kết bổ sung với bộ ba đối mã trên tRNA (A liên kết với U, G liên
kết với C). Do đó:
Bộ ba đối mã trên tRNA: CCA
Bộ ba mã hóa trên mRNA: GGU
15. Một chuỗi polypeptide có chiều dài là 141 amino acid. Số lượng nucleotide trên phân tử
mRNA mã hóa chuỗi polypeptide này là
Cứ 3 nucleotide mã hóa cho 1 amino acid và bộ ba kết thúc thì không mã hóa amino acid → Một
chuỗi polypeptide có chiều dài là 141 amino acid thì số lượng nucleotide trên phân tử mRNA mã
hóa chuỗi polypeptide này là: (141 + 1) × 3 = 426.
16. Dựa vào trình tự mRNA 5' AUG - CUU - UUA - AAU - CGU - GAA 3', trình tự chuỗi amino
acid là
4
Giải:
Dựa vào bảng mã di truyền, ta có:
mRNA: 5' AUG - CUU - UUA - AAU - CGU - GAA 3'
Chuỗi polypeptide: met - leu - leu - asn - arg - glu.
17. Cho đoạn trình tự amino acid NH2 - phe - tyr - lys - tyr - phe - pro - COOH. Trình tự
nucleotide trên mRNA có thể là
Giải:
Dựa vào bảng mã di truyền, ta có:
Phe có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UUU3', 5'UUC3'
Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3'
Lys có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'AAA3', 5'AAG3'
Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3'
Pro có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'CCU3', 5'CCC3', 5'CCA3', 5'CCG3'
→ Trình tự nucleotide trên mRNA có thể là: 5' UUU - UAU - AAA - UAC - UUC - CCU 3'.
18. Phe có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UUU3', 5'UUC3' → Bộ ba mã hóa
trên gene tương ứng là: 3'AAA5', 3'AAG5'.
Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3' → Bộ ba mã hóa trên
gene tương ứng là: 3'ATA5', 3'ATG5'.
Lys có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'AAA3', 5'AAG3' → Bộ ba mã hóa trên
gene tương ứng là: 3'TTT5', 3'TTC5'.
Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3' → Bộ ba mã hóa trên
gene tương ứng là: 3'ATA5', 3'ATG5'.
Pro có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'CCU3', 5'CCC3', 5'CCA3', 5'CCG3' → Bộ
ba mã hóa trên gene tương ứng là: 3'GGA5', 3'GGG5', 3'GGT5', 3'GGC5'.
→ Trình tự nucleotide trên mạch mã hóa của trình tự amino acid này có thể là: 5' TTT - TAT AAA - TAC - TTC - ССТ 3' (mạch khuôn: 3' AAA - ATA - TTT - ATG - AAG - GGA 5').
19. RNA polymerase khác với DNA polymerase ở đặc điểm nào dưới đây?
- RNA polymerase có thể bắt đầu quá trình tổng hợp RNA.
- DNA polymerase chỉ gắn nucleotide khi có đầu 3'OH tự do nên cần có đoạn mồi để bắt đầu quá
trình tổng hợp DNA.
20. Bệnh hồng cầu hình liềm có thể là kết quả của loại đột biến nào dưới đây?
Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến thay thế T – A thành A – T làm thay đổi amino acid thứ 6 là
Glu thành Val trong chuỗi β hemoglobin, dẫn đến hồng cầu bị thay đổi hình dạng khiến giảm khả
năng vận chuyển khí của hồng cầu.
21.
- Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide sẽ làm dịch khung đọc mã di truyền, vị trí đột biến
mất hoặc thêm càng gần vị trí bộ ba mở đầu thì càng dẫn đến nhiều sai khác trong chuỗi
polypeptide tức là mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến hoạt động của protein càng nhiều.
- Thay thế một cặp nucleotide thường chỉ dẫn đến thay đổi một amino aicd trong chuỗi
polypeptide nên mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của protein thường ít hơn đột
biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/giai-sbt-khoa-hoc-tu-nhien-9-bai-34-tu-gene-den-tinh-trangtrang-82-83-84-canh-dieu-a175341.html
22. Có hai trình tự DNA, trong đó:
Trình tự bình thường: 5' GGG ACG TTC 3'.
Trình tự đột biến: 5' GGG ACC TTC 3'.
Dạng đột biến đã diễn ra là
So sánh trình tự bình thường với trình tự đột biến cho thấy G ở vị trí số 6 bị thay đổi thành C →
Đây là dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide (thay thế cặp G – C thành cặp C – G).
23. Có hai trình tự DNA, trong đó:
5
Trình tự bình thường: 5' GCG ACG TTC 3'.
Trình tự đột biến: 5' GCG CAC GTT C 3'.
Dạng đột biến đã diễn ra là
So sánh trình tự bình thường với trình tự đột biến cho thấy một nucleotide C được thêm vào vị trí
số 4 → Đây là dạng đột biến thêm nucleotide.
24. Một phân tử mRNA có trình tự là 5' AUG CGA GUG AAU CGU UAA 3'.
a) Xác định trình tự mạch khuôn DNA được sử dụng để tổng hợp nên mRNA.
b) Xác định trình tự mạch mã hóa của gene.
c) Xác định trình tự amino acid được tạo ra từ mRNA này.
Giải.
a) Mạch khuôn DNA (bổ sung với mạch mRNA) : 3' TAC GCT CAC TTA GCA ATT 5'.
b) Mạch mã hóa của gene (bổ sung với mạch khuôn DNA): 5' ATG CGA GTG AAT CGT TAA
3'.
c) Trình tự amino acid (sử dụng mRNA làm khuôn dịch theo bảng mã di truyền): met - arg - val asn - arg.
25. Nếu trình tự DNA của gene đang được phiên mã là:
a) Xác định trình tự mRNA được tạo ra từ trình tự này. Biết mạch phía trên là mạch khuôn, mạch
phía dưới là mạch mã hóa.
b) Xác định trình tự amino acid được tạo ra từ gene này.
c) Nếu cặp nucleotide thứ 3 bị thay đổi từ C - G sang T - A thì điều gì sẽ diễn ra?
d) Xác định trình tự amino acid được tạo ra nếu cặp nucleotide số 6 G - C bị thay thế bằng C - G.
Giải:
Dựa theo nguyên tắc bổ sung
a) mRNA: 5' AUGAACGGUCAAAGGCGGUGA 3'.
b) Trình tự amino acid: met - asn - gly - gln - arg - arg.
c) Nếu cặp nucleotide thứ 3 bị thay đổi từ C - G sang T - A thì bộ ba sẽ biến đổi từ AUG (mã mở
đầu mã hóa met) sang AUA (mã hoá ile), làm chuỗi polypeptide không được hình thành do mất
mã mở đầu.
d) Nếu cặp nucleotide số 6 G - C bị thay thế bằng C - G thì bộ ba thứ 2 AAC sẽ biến đổi thành
AAG, nên trình tự chuỗi polypeptide được dự đoán là met - lys - gly - gln - arg - arg.
Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
I. Lí thuyết
1.Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của tính
di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực.
2. Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc. Trong tế bào sinh
dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.
3. Bộ NST lưỡng bội có chứa các cặp NST tương đồng, mỗi cặp gồm hai chiếc. Bộ NST trong
các giao tử là bộ NST đơn bội, có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào sinh dưỡng.
4.Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể ở một số loài (châu chấu, lợn, người, hành tím,...) dưới kính
hiển vi.
II.Kiến thức mở rộng
1. Nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi DNA và protein histone.
- Nucleosome là đơn vị cấu tạo cơ bản của nhiễm sắc thể.
- Các tế bào trong cùng một cơ thể có cùng kiểu gene.
-Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử DNA mạch kép.
-Gene nằm trên nhiễm sắc thể tại một vị trí gọi là locus của gene.
2. Nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi DNA và protein histone → Nếu một tế bào sinh vật nhân thực
không có khả năng tổng hợp protein histone thì DNA của tế bào không liên kết với protein để
hình thành nhiễm sắc thể trong nhân tế bào.
3. Ở người, người nam mang cặp NST XY, người nữ mang cặp NST XX → Nam giới có cả 2
loại nhiễm sắc thể giới tính X và Y còn nữ giới chỉ có nhiễm sắc thể giới tính X.
6
-Nhiễm sắc thể Y nhỏ hơn và chứa ít gene hơn nhiễm sắc thể X.
-Nhiễm sắc thể X và Y là hai nhiễm sắc thể tương đồng không hoàn toàn (có đoạn tương đồng
tức là chứa các gene giống nhau và có cả những đoạn không tương đồng tức là chứa các gene
khác nhau).
-Ở người, nhiễm sắc thể X và Y có vai trò trong việc quy định giới tính của cá thể.
-Hệ nhiễm sắc thể quy định giới tính ở động vật có vú là X – Y, trong đó, giới đực mang XY và
giới cái mang XX.
-Hệ nhiễm sắc thể quy định giới tính ở chim là Z – W, trong đó, chim trống mang ZZ và chim cái
mang ZW.
4. Phát biểu nào dưới đây với loài hành ta có số lượng nhiễm sắc thể 2n = 16 là đúng?
- Ở kì giữa của quá trình nguyên phân và kì giữa giảm phân I có 16 nhiễm sắc thể kép trong tế
bào, ở kì giữa của quá trình giảm phân có 8 nhiễm sắc thể kép trong tế bào.
- Mỗi tế bào của loài chỉ 1 bộ nhiễm sắc thể 2n = 16.
- Có 8 cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong mỗi tế bào.
- Giao tử của loài này sẽ có n = 8 nhiễm sắc thể.
5. Các tế bào lưỡng bội của gấu bắc cực chứa 74 nhiễm sắc thể, số nhiễm sắc thể trong tế bào đơn
bội của loài là n = 74 : 2 = 37.
6. Tế bào đơn bội của bò tây tạng có 30 nhiễm sắc thể, số nhiễm sắc thể trong tế bào lưỡng bội
của loài là 2n = 30 × 2 = 60.
7. Phát biểu đúng về nhiễm sắc thể của người
-Ở người, khi trưởng thành về mặt sinh dục thì buồng trứng và tinh hoàn sẽ tạo ra giao tử đơn bội
có số nhiễm sắc thể là 23 chiếc.
- Ở người, cặp nhiễm sắc thể giới tính số 23 sẽ khác nhau ở nam và nữ.
-Trong tế bào lưỡng bội ở người, mỗi nhiễm sắc thể trong số 22 nhiễm sắc thể thường đều là cặp
nhiễm sắc thể tương đồng.
-Bộ nhiễm sắc thể của con chứa một nửa số nhiễm sắc thể từ mẹ và một nửa số nhiễm sắc thể từ
bố.
8. Ở một loài thực vật, xét một gene gồm có 4 loại allele thì cơ thể lưỡng bội bất kì của loài đó có
đặc điểm
- Cơ thể lưỡng bội 2n có tối đa 2 allele của gene trong tế bào lưỡng bội (cơ thể dị hợp tử).
- Trong cơ thể lưỡng bội, nhiễm sắc thể tồn tại thành các cặp tương đồng → Có tối đa 2 nhiễm
sắc thể chứa 2 loại allele trong tế bào lưỡng bội.
- Có tối đa 2 allele của gene trong tế bào lưỡng bội.
- Có tối thiểu 1 allele (cơ thể đồng hợp chứa 2 allele giống nhau) và tối đa 2 allele trong tế bào
lưỡng bội (cơ thể dị hợp chứa 2 allele khác nhau).
9. Quan sát hình dưới đây.
Hình A là 1 phân tử DNA.
Hình B là 1 phân tử DNA sau nhân đôi.
Hình C là 1 nhiễm sắc thể kép có hai chromatid.
7
Hình D là 2 nhiễm sắc thể đơn (được tách ra từ chiếc nhiễm sắc thể kép).
10. Ở lúa mạch đen (Secale cereale) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 và tổng số cặp nucleotide là 1,6
× 1010. Tính số nhiễm sắc thể và số cặp nucleotide trong hạt phấn và tế bào rễ của loài này.
-Hạt phấn là tế bào đơn bội → có 7 nhiễm sắc thể và 0,8 × 1010cặp nucleotide.
-Tế bào rễ hành là tế bào lưỡng bội → có 14 nhiễm sắc thể và 1,6 × 1010 cặp nucleotide.
10. Phân biệt trạng thái nhiễm sắc thể đơn bội và lưỡng bội. Ở cơ thể sinh vật đa bào, tế bào nào
là đơn bội, tế bào nào là lưỡng bội.
Bộ NST đơn bội
(Kí hiệu: n)
Bộ NST lưỡng bội
(Kí hiệu: 2n)
Tồn tại trong nhân của tế bào giao tử.
Tồn tại trong nhân tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh
dục sơ khai.
Có số lượng NST gấp đôi bộ NST đơn bội (chứa 2n
NST).
NST tồn tại thành từng cặp tương đồng (chứa 2 chiếc
của mỗi cặp NST tương đồng).
Gene tồn tại thành từng cặp allele.
Có số lượng NST giảm đi một nửa so với bộ
NST lưỡng bội (chứa n NST).
NST tồn tại thành từng chiếc và chỉ xuất phát
từ 1 nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ mẹ.
Gene tồn tại thành từng chiếc allele.
Ở cơ thể sinh vật đa bào, tế bào giao tử là đơn bội và tế bào sinh dưỡng, tế bào mầm sinh dục là lưỡng
bội.
11. Ở người, bộ nhiễm sắc thể 2n = 46. Xác định số nhiễm sắc thể của mỗi loại tế bào sau:
a) Trứng chưa thụ tinh.
b) Tinh trùng.
c) Trứng đã được thụ tinh.
d) Tế bào cơ tim.
Giải
a) Trứng chưa thụ tinh có 23 NST.
b) Tinh trùng có 23 NST.
c) Trứng đã được thụ tinh có 46 NST.
d) Tế bào cơ tim có 46 NST.
Bài 36. Nguyên phân và giảm phân
I. Lí thuyết
1.Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào mà trong đó các tế bào con được tạo ra có bộ NST
giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu.
2. Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản hữu tính, từ một tế bào
mẹ tạo ra bốn tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa, các tế bào con chứa tổ hợp NST khác
nhau.
3. Sự phối hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng của
loài qua các thế hệ tế bào và qua các thế hệ cơ thể. Giảm phân và thụ tinh là hai cơ chế làm xuất
hiện các biến dị tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính.
4. NST vừa là vật chất mang thông tin di truyền, vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua
các thế hệ tế bào và cơ thể.
II.Kiến thức mở rộng
Phát biểu đúng
1.
-Giảm phân chỉ diễn ra ở các tế bào sinh dục trưởng thành để tạo giao tử, còn mô phân sinh rễ
hành là tế bào sinh dưỡng chỉ diễn ra quá trình nguyên phân.
-Nguyên phân phân chia bộ nhiễm sắc thể kép thành hai bộ nhiễm sắc thể giống nhau.
-Cơ thể đa bào lớn lên nhờ các tế bào nguyên phân.
-Giảm phân chỉ có ở loài sinh sản hữu tính.
2.
8
- Ở các loài sinh sản vô tính, sự truyền vật chất di truyền qua các thế hệ cơ thể là nhờ quá trình
nguyên phân.
- Ở các loài sinh sản hữu tính, sự truyền vật chất di truyền qua các thế hệ cơ thể là nhờ quá trình
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
3.
-Chiết cành ở thực vật là một trong những ứng dụng của nguyên phân.
- Nguyên phân là quá trình phân chia bộ nhiêm sắc thể kép thành hai bộ nhiễm sắc thể đơn giống
nhau. Hoặc: - Giảm phân là quá trình phân chia bộ nhiễm sắc thể kép thành bốn bộ nhiễm sắc thể
đơn.
- Khi cần giữ những đặc tính tốt của cây ăn quả thì nên nhân giống vô tính như giâm, chiết, ghép,
…
-Ở lúa 2n = 24, hạt phấn có 12 nhiễm sắc thể.
4.
Tế bào dưới đây có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
Tế bào trên hình có 8 nhiễm sắc thể đơn chia thành 2 nhóm đang phân li về hai cực của tế bào.
5. Ở hành 2n = 16. Tế bào có 8 nhiễm sắc thể là
- Tế bào rễ hành, tế bào lá hành, tế bào cánh hoa đều là các tế bào sinh dưỡng chứa 2n = 16 NST.
- Tế bào hạt phấn hoa hành là tế bào giao tử đực chứa bộ NST đơn bội n = 4 NST.
6. Giảm phân và thụ tinh trong sinh sản hữu tính là cơ sở tạo ra các biến dị tổ hợp phong phú. Do
đó, ưu điểm của hình thức sinh sản hữu tính là tăng biến dị di truyền, giúp quần thể chống chịu
được dịch bệnh và tồn tại được trước những thay đổi của môi trường.
7. - Quá trình tạo ra cừu Dolly:
- Cừu Dolly được tạo ra bằng cách chuyển nhân từ tế bào tuyến vú vào tế bào trứng, không có sự
kết hợp giữa tế bào trứng và tế bào tinh trùng → Quá trình tạo ra cừu Dolly là quá trình sinh sản
vô tính.
Bài 37. Đột biến nhiễm sắc thể
9
I. Lí thuyết
1. Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST.
2. Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi làm thay đổi cấu trúc của NST, gồm các dạng: mất
đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
3. Đột biến số lượng NST làm thay đổi số lượng NST trong bộ NST, gồm đột biến lệch bội và đột
biến đa bội. Đột biến số lượng NST xảy ra phổ biến ở thực vật.
4. Đột biến NST có thể có lợi, có hại hoặc không có lợi cũng không có hại (trung tính) cho thể
đột biến. Đột biến NST cung cấp nguyên liệu cho tạo giống mới và cho tiến hoá.
II.Kiến thức mở rộng
1.
- Các nhiễm sắc thể chị em phân li xảy ra ở kì sau của nguyên phân và kì sau II của giảm phân.
- Trao đổi chéo, sự xếp hàng ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể tương đồng, các nhiễm sắc thể
tương đồng phân li là các sự kiện chỉ xảy ra trong giảm phân.
2.
-Cá chép cái có thể đẻ 300 000 trứng trong mỗi lứa. Các trứng này có thể không giống nhau về
mặt di truyền vì cá chép cái (2n) có thể tạo ra các giao tử (n) khác nhau thông qua sự trao đổi
chéo ở kì đầu I hoặc sự phân li độc lập của các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng ở kì sau
II.
3. Một đoạn của nhiễm sắc thể bị đứt gãy và được nối với một nhiễm sắc thể không tương đồng
gây nên đột biến chuyển đoạn.
Một đoạn của nhiễm sắc thể bị đứt gãy và được nối với một nhiễm sắc thể tương đồng gây nên
đột biến lặp đoạn và mất đoạn.
4. Để nhiễm sắc thể xảy ra đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn cần có sự đứt gãy và nối lại nhiễm
sắc thể. Trong đó, đột biến chuyển đoạn là hiện tượng một đoạn NST này bị đứt ra và nối vào vị
trí khác trên NST đó (chuyển đoạn trên cùng 1 NST) hoặc trên một NST khác (chuyển đoạn
tương hỗ hoặc chuyển đoạn không tương hỗ); đột biến đảo đoạn là hiện tượng một đoạn NST bị
đứt rồi quay ngược lại 180° và nối vào chỗ bị đứt làm thay đổi trật tự phân bố gene trên NST.
5. Phân tích bộ nhiễm sắc thể của cặp bố, mẹ và con trai thu được kết quả như hình dưới đây.
- Bộ nhiễm sắc thể của bố bình thường.
- Bộ nhiễm sắc thể của mẹ bị đột biến mất đoạn ở một nhiễm sắc thể (chiếc nhiễm sắc thể ngắn
hơn).
- Người con nhận giao tử mang các nhiễm sắc thể bình thường từ bố và mẹ.
6.Dạng đột biến nhiễm sắc thể chỉ thay đổi trật tự xắp xếp của các gene mà không làm thay đổi số
lượng của các gene trên nhiễm sắc thể là đảo đoạn.
- Mất đoạn làm giảm số lượng của các gene trên nhiễm sắc thể.
- Lặp đoạn làm tăng số lượng của các gene trên nhiễm sắc thể.
- Đột biến chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể khác nhau có thể làm thay đổi số lượng của các
gene trên nhiễm sắc thể.
-Một đoạn của nhiễm sắc thể tách rời và gắn vào nhiễm sắc thể tương đồng với nó tạo nên dạng
đột biến mất đoạn và lặp đoạn.
7.
10
- Những thay đổi về số lượng nhiễm sắc thể của một hoặc một vài cặp nhiễm sắc thể tương đồng
được gọi là đột biến lệch bội.
- Đột biến đa bội là đột biến thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể trong
tế bào theo hướng tăng thêm một số lần đơn bội và lớn hơn 2n.
- Đột biến lặp đoạn và chuyển đoạn là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi
số lượng nhiễm sắc thể.
8. Một tế bào có 2n + 1 nhiễm sắc thể được gọi là lệch bội dạng thể ba (có 1 cặp NST chứa 3
chiếc).
9. Thể tam bội có bộ NST là 3n → Nếu một tế bào lưỡng bội của một loài có 40 nhiễm sắc thể thì
trên mỗi tế bào tam bội của loài này sẽ có 60 nhiễm sắc thể, trong đó có 20 loại nhiễm sắc thể có
3 chiếc.
10. Giả sử kí hiệu cặp nhiễm sắc thể là Aa. Ta có:
Aa → Kì trung gian: AAaa → Giảm phân I: AAaa, O → Giảm phân II: 2 Aa (n + 1), O (n – 1).
Vậy nếu một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân ly trong kì sau của giảm phân I, giảm
phân II diễn ra bình thường thì số nhiễm sắc thể của bốn giao tử tạo thành là n + 1; n + 1; n - 1; n
- 1.
11. Quá trình giảm phân của một tế bào sinh hạt phấn ở một loài thực vật (2n = 16) có xảy ra đột
biến. Sự phân li của hai cặp nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể được thể hiện trong hình dưới
đây, các cặp nhiễm sắc thể còn lại diễn ra bình thường.
12. Tần suất mắc hội chứng Down ở người có mối tương quan chặt chẽ với tuổi của mẹ. Nếu như
tần suất hội chứng Down là 1/1500 ở bà mẹ dưới 25 tuổi thì tần suất này có thể tăng lên tới
1/1000 khi bà mẹ 30 tuổi và 1/100 khi bà mẹ 40 tuổi. Yếu tố tuổi của cha không có liên quan đến
hội chứng Down.
13. Cây đột biến lệch bội (2n + 1) thực hiện quá trình giảm phân sẽ tạo 2 loại giao tử là n và n + 1
với tỉ lệ ngang nhau là 1/2.
14.
Vì sao cơ thể tứ bội (4n) hữu thụ còn cơ thể tam bội (3n) lại bất thụ?
Giải
- Ở các thể tứ bội, mỗi loại nhiễm sắc thể có 4 nhiễm sắc thể tương đồng, do đó vẫn ghép cặp và
phân li bình thường trong giảm phân hình thành giao tử.
- Ở thể tam bội, có 3 nhiễm sắc thể tương đồng ở mỗi loại nhiễm sắc thể dẫn đến sự ghép cặp và
phân li không bình thường ở giảm phân I. Do đó, gây rối loạn quá trình giảm phân dẫn đến quá
trình tạo giao tử bị cản trở.
15.
11
Giao tử của loài thực vật A và loài thực vật B đều có 7 nhiễm sắc thể. Khi lai loài A và loài B
(phép lai xa) tạo ra cây lai F. Trong tế bào sinh dưỡng của cây lai F có 14 nhiễm sắc thể, cây bất
thụ. Sau đó, tiến hành gây đột biến đa bội ở cây lai F tạo ra cây lai đa bội M. Trong tế bào sinh
dưỡng của cây đa bội M có 28 nhiễm sắc thể, cây hữu thụ. Giải thích hiện tượng bất thụ và hữu
thụ của cây lai F và M.
16.
- Cây lai F chứa 7 nhiễm sắc thể của loài A và 7 nhiễm sắc thể của loài B nhưng các nhiễm sắc
thể này không tương đồng nên không hình thành cặp trong quá trình giảm phân, do đó, không thể
hình thành giao tử dẫn đến cây lai bất thụ.
- Sau khi gây đột biến đa bội, cây đa bội M chứa bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài A và
của loài B (7 × 2 + 7 × 2 = 28 nhiễm sắc thể) nên hình thành cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong
quá trình giảm phân tạo giao...
Bài 33. Gene là trung tâm của di truyền học
I. Lí thuyết
1. Di truyền là quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ.
2. Biến dị là hiện tượng cá thể được sinh ra trong cùng một thế hệ có những đặc điểm khác nhau
và khác với các cá thể ở thế hệ trước.
3. Nucleic acid là hợp chất đa phân (polymer) được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide. Hai
loại nucleic acid quan trọng của tế bào là DNA và RNA.
4. DNA được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, G, C, T. Phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép gồm
hai mạch polynucleotide song song, ngược chiều và xoắn phải. Hai mạch polynucleotide liên kết
với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng hai liên kết hydrogen, G liên kết với
C bằng ba liên kết hydrogen.
5. Mỗi phân tử DNA có trình tự nucleotide đặc trưng. Sự khác nhau về số lượng, thành phần và
trật tự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên tính đa dạng của phân tử DNA.
6. DNA có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
7. RNA thường có cấu trúc một mạch được cấu tạo từ 4 đơn phân là A, G, C và U. Dựa vào chức
năng các loại RNA chính như mRNA, rRNA và tRNA.
8. Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá một chuỗi polypeptide hay phân tử
RNA. Gene được xem là trung tâm của di truyền học.
9. Tập hợp tất cả các thông tin di truyền trên DNA của tế bào hình thành nên hệ gene của cơ thể.
Do sự khác biệt về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên phân tử DNA mà
mỗi cá thể có một hệ gene đặc trưng. Phân tích DNA được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên
cứu khoa học, y học, pháp y và đời sống.
II.Kiến thức mở rộng
1.Vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là DNA (deoxyribonucleic acid).
2.Các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn kép DNA liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen
theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng ba liên
kết hydrogen. . [Thymine. Guanine. Cytosine. Adenine].
3.Các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn kép DNA liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung:
A liên kết với T, G liên kết với C. Do đó, trong phân tử DNA có A = T, G = C → Trong các đáp
án chỉ có C là đúng.
4. Các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn kép DNA liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung:
A liên kết với T, G liên kết với C.
5. DNA gồm hai mạch ngược chiều nhau (một mạch có chiều từ 3' - 5' thì mạch bổ sung sẽ có
chiều từ 5' - 3'). Đồng thời, các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn kép DNA liên kết với nhau
theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với C. Do đó:
Mạch đã cho: 3' TAC CGA TTG CA 5'
Mạch bổ sung: 5' ATG GCT AAC GT 3'
6. Trong phân tử DNA mạch kép, theo nguyên tắc bổ sung có: A = T, G = C mà A + T + C + G =
100% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật → C + T = 50% số nucleotide trong mẫu DNA
của sinh vật. Vậy với C = 38% thì T = 50% - 38% = 12%.
7. rRNA kết hợp với protein cấu thành nên ribosome.
8. Phân tử mRNA gồm bốn loại nucleotide A, U, G, C mang thông tin quy định trình tự amino
acid của chuỗi polypeptide.
9. Gene là một đoạn của DNA mang thông tin mã hóa một chuỗi polypeptide hay phân tử RNA.
10. Hệ gene của cơ thể là tập hợp tất cả các trình tự nucleotide trên DNA của tế bào. Hệ gene quy
định tất cả các đặc điểm của cá thể và mang tính đặc trưng cho cá thể.
11. DNA gồm hai mạch ngược chiều nhau (một mạch có chiều từ 3' - 5' thì mạch bổ sung sẽ có
chiều từ 5' - 3'). Đồng thời, các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn kép DNA liên kết với nhau
theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với C. Do đó:
Mạch đã cho: 5' GTC ATG AC 3'
1
Mạch bổ sung: 3' CAG TAC TG 5'
12. Các phát biểu đúng .
- A/T = C/G.
- T/A = C/G.
- A + G = C + T.
- G/C = 1.
- Khi tách ra, hai mạch của phân tử DNA có trình tự giống hệt nhau.
- Cấu trúc xoắn kép của DNA là bất biến.
- Mỗi cặp nucleotide chứa hai gốc nitrogenous base, hai nhóm phosphate, hai gốc pentose.
-Các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn kép DNA liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A
liên kết với T, G liên kết với C. Do đó, trong phân tử DNA có A = T, G = C .
- Trên cả hai mạch của phân tử DNA thì A = T, còn trên mỗi mạch có A = T thì chưa chắc tùy
thuộc vào từng phân tử DNA.
- Trình tự nucleotide của hai mạch trong phân tử DNA là bổ sung cho nhau chứ không phải giống
y hệt nhau.
- Cấu trúc xoắn kép của DNA có thể bị biến đổi trong phân bào.
- Mỗi nucleotide chứa 1 gốc nitrogenous base, 1 nhóm phosphate, 1 gốc pentose.
13. Vật chất di truyền của virus khá đa dạng, có thể là DNA hoặc RNA; có thể là mạch đơn hoặc
mạch kép. Khi phân tích thành phần các nucleotide của một số mẫu virus xác định được:
a) Mẫu 1 có: 30% A, 30% T, 20% G và 20% C.
b) Mẫu 2 có: 40% A, 10% T, 25% G và 25% C.
c) Mẫu 3 có: 35% A, 30% U, 30% G và 5% C.
Dự đoán dạng vật chất di truyền của từng loại virus trên.
Lời giải
a) Mẫu 1 có chứa nucleotide loại T và có A = T, G = C → Mẫu 1 là phân tử DNA mạch kép hoặc
mạch đơn.
b) Mẫu 2 có chứa nucleotide loại T và có A ≠ T → Mẫu 2 là phân tử DNA mạch đơn.
c) Mẫu 3 có chứa nucleotide loại U và có A ≠ U, G ≠ C → Mẫu 3 là phân tử RNA mạch đơn.
14. Ở một loài động vật, xét một gene có kích thước 4 000 nucleotide, trong đó số lượng
nucleotide loại A là 700.
a) Xác định số lượng các nucleotide còn lại của gene.
b) Xác định số lượng liên kết hydrogen của gene.
Giải:
a) A = T = 700 nucleotide; G = C = (4 000 - (A + T)) / 2 = 1300 nucleotide.
b) H = 2A + 3G = (2 × 700) + (3 × 1300) = 5 300 (liên kết hydrogen).
15. Hình dưới đây thể hiện kết quả khi phân tích đa hình các VNTR (các đoạn trình tự lặp lại
song song trong hệ gene) của 5 người A, B, C, D, E. Trong đó, A và B là cặp vợ chồng thứ nhất;
D và E là cặp vợ chồng thứ hai. C là em bé cần xác định quan hệ huyết thống với hai cặp vợ
chồng. Biết đa hình các VNTR tương tự nhau giữa các cá thể có quan hệ huyết thống nhưng
những cá thể không có huyết thống khó có thể có phổ băng các VNTR giống nhau. Dự đoán em
bé C là con của cặp vợ chồng nào và giải thích.
2
Lời giải chi tiết:
Cặp A - B là bố mẹ của em bé C vì các băng DNA của C giống hoàn toàn với người A hoặc người
B. Trong khi đó các băng 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10 ở C lại không tìm thấy ở người D hoặc E.
Bài 34. Từ gene đến tính trạng
I. Lí thuyết
1. Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Một phân tử DNA mẹ qua quá trình tái bản tạo ra hai phân tử DNA con giống nhau và giống
phân tử DNA mẹ. Tái bản DNA đảm bảo tính ổn định về vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào
và cơ thể.
2. Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử RNA đơn mạch dựa trên mạch khuôn của gene.
3. Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó ba nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định một amino acid
trên chuỗi polypeptide.
4. Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide của mRNA.
5. Thông tin di truyền của gene được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên
mã từ DNA sang mRNA, dịch mã từ mRNA sang chuỗi polypeptide cấu thành nên phân tử
protein, hình thành tính trạng.
6. Những biến đổi trong cấu trúc của gene được gọi là đột biến gene. Có ba dạng đột biến điểm:
mất một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide, thay thế một cặp nucleotide.
7. Đột biến gene có thể có lợi, có thể có hại cho thể đột biến; một số đột biến gene không có lợi
cũng không có hại cho thể đột biến (trung tính). Tính có lợi hoặc có hại phụ thuộc vào tổ hợp
gene và điều kiện môi trường.
8. Đột biến gene tạo ra sự đa dạng sinh học và cung cấp nguyên liệu cho chọn giống.
II.Kiến thức mở rộng
1. Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo những nguyên tắc là nguyên tắc bổ sung và nguyên
tắc bán bảo toàn. Trong đó:
- Nguyên tắc bổ sung được thể hiện khi tổng hợp mạch mới, trong đó A liên kết với T, G liên kết
với C.
- Nguyên tắc bán bảo toàn được thể hiện khi phân tử DNA con được tạo ra chứa một mạch của
phân tử DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.
2. Mạch DNA mới được tổng hợp kéo dài theo hướng 5' - 3' vì DNA polymerase chỉ có thể thêm
nucleotide vào đầu 3' tự do.
3. Do trong phân tử DNA, A liên kết với T và G liên kết với C. Do đó:
- Mạch khuôn: 3' GAT CAA CTG ACC T 5'
3
- Mạch bổ sung: 5' CTA GTT GAC TGG A 3'.
4. Vì DNA polymerase chỉ có thể thêm nucleotide vào đầu 3' tự do mà hai mạch của phân tử
DNA có chiều ngược nhau nên trong quá trình tái bản DNA, mạch tổng hợp liên tục và mạch
tổng hợp gián đoạn có sự khác nhau: Mạch tổng hợp liên tục được tổng hợp theo hướng mở chạc
tái bản và mạch tổng hợp gián đoạn tổng hợp theo hướng ngược lại.
5. Mạch DNA mới được tổng hợp bằng cách liên kết các nucleotide tự do tạo chuỗi
polynucleotide dựa trên trình tự DNA mạch khuôn của phân tử DNA mẹ theo nguyên tắc bổ sung
→ Trình tự nucleotide của mạch DNA mới được tổng hợp trong quá trình tái bản DNA được quy
định bởi trình tự nucleotide trên mạch khuôn của phân tử DNA.
6. Trong quá trình phiên mã, RNA polymerase di chuyển theo chiều 3' - 5' trên mạch khuôn của
phân tử DNA để tổng hợp mạch RNA có chiều 5' - 3' theo nguyên tắc bổ sung.
7. Trong quá trình phiên mã, RNA polymerase di chuyển theo chiều 3' - 5' trên mạch khuôn của
phân tử DNA để tổng hợp mạch RNA có chiều 5' - 3' theo nguyên tắc bổ sung (Agene liên kết với
U tự do, Tgene liên kết với Atự do, Ggene liên kết với Ctự do, Cgene liên kết với Gtự do). Do đó:
Bộ ba mã hóa trên mạch khuôn DNA: 5' AGT 3'
Bộ ba tương ứng trên mRNA: 3' UCA 5'
8. Phân tử tRNA có các đoạn liên kết bổ sung cục bộ (A liên kết với U bằng 2 liên kết hydrogen,
G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen) để đảm bảo hình dạng không gian 3 thùy của phân tử
tRNA.
9. Phát biểu đúng về mã di truyền
-Mã di truyền bao gồm ba nucleotide.
-Nhiều bộ ba mã hóa khác nhau có thể mã hóa cùng một amino acid.
-Các sinh vật khác nhau có thể dùng chung một mã di truyền.
-Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
10. Bộ ba đối mã của tRNA có đặc điểm khớp bổ sung với bộ ba tương ứng trên mRNA (A khớp
bổ sung với U, G khớp bổ sung với C). Khi một bộ ba đối mã trên tRNA khớp bổ sung với bộ ba
tương ứng trên mRNA thì một amino acid được đặt đúng vào vị trí trong chuỗi polypeptide.
11. Một gene có hai mạch, trong đó mạch được sử dụng làm khuôn để tổng hợp RNA gọi là mạch
khuôn, mạch còn lại là mạch mã hóa. Mạch mã hóa của một gene có 1 200 nucleotide. Số lượng
amino acid mà gene này mã hóa là
12. Một bộ ba mã hóa trên mạch mã hóa của gene là AAA. Bộ ba đối mã trên tRNA liên kết với
bộ ba này trên mRNA có trình tự là
heo nguyên tắc bổ sung. Ta có:
Mạch mã hóa của gene: AAA
Bộ ba mã hóa trên mRNA: UUU
Bộ ba đối mã trên tRNA: AAA
13. Mặc dù gene trên DNA quy định chuỗi polypeptide nhưng gene không tham gia trực tiếp quá
trình dịch mã mà tham gia gián tiếp thông qua việc trình tự nucleotide trên gene quy định trình tự
nucleotide trên mRNA và mRNA là mạch khuôn cho quá trình dịch mã.
14. tRNA có bộ ba đối mã CCA nhận biết và liên kết với một amino acid glycine. Bộ ba nào dưới
đây trên mạch mRNA mã hóa cho amino acid này?
Bộ ba mã hóa trên mRNA liên kết bổ sung với bộ ba đối mã trên tRNA (A liên kết với U, G liên
kết với C). Do đó:
Bộ ba đối mã trên tRNA: CCA
Bộ ba mã hóa trên mRNA: GGU
15. Một chuỗi polypeptide có chiều dài là 141 amino acid. Số lượng nucleotide trên phân tử
mRNA mã hóa chuỗi polypeptide này là
Cứ 3 nucleotide mã hóa cho 1 amino acid và bộ ba kết thúc thì không mã hóa amino acid → Một
chuỗi polypeptide có chiều dài là 141 amino acid thì số lượng nucleotide trên phân tử mRNA mã
hóa chuỗi polypeptide này là: (141 + 1) × 3 = 426.
16. Dựa vào trình tự mRNA 5' AUG - CUU - UUA - AAU - CGU - GAA 3', trình tự chuỗi amino
acid là
4
Giải:
Dựa vào bảng mã di truyền, ta có:
mRNA: 5' AUG - CUU - UUA - AAU - CGU - GAA 3'
Chuỗi polypeptide: met - leu - leu - asn - arg - glu.
17. Cho đoạn trình tự amino acid NH2 - phe - tyr - lys - tyr - phe - pro - COOH. Trình tự
nucleotide trên mRNA có thể là
Giải:
Dựa vào bảng mã di truyền, ta có:
Phe có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UUU3', 5'UUC3'
Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3'
Lys có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'AAA3', 5'AAG3'
Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3'
Pro có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'CCU3', 5'CCC3', 5'CCA3', 5'CCG3'
→ Trình tự nucleotide trên mRNA có thể là: 5' UUU - UAU - AAA - UAC - UUC - CCU 3'.
18. Phe có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UUU3', 5'UUC3' → Bộ ba mã hóa
trên gene tương ứng là: 3'AAA5', 3'AAG5'.
Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3' → Bộ ba mã hóa trên
gene tương ứng là: 3'ATA5', 3'ATG5'.
Lys có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'AAA3', 5'AAG3' → Bộ ba mã hóa trên
gene tương ứng là: 3'TTT5', 3'TTC5'.
Tyr có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'UAU3', 5'UAC3' → Bộ ba mã hóa trên
gene tương ứng là: 3'ATA5', 3'ATG5'.
Pro có thể được mã hóa bởi các bộ ba trên mRNA là: 5'CCU3', 5'CCC3', 5'CCA3', 5'CCG3' → Bộ
ba mã hóa trên gene tương ứng là: 3'GGA5', 3'GGG5', 3'GGT5', 3'GGC5'.
→ Trình tự nucleotide trên mạch mã hóa của trình tự amino acid này có thể là: 5' TTT - TAT AAA - TAC - TTC - ССТ 3' (mạch khuôn: 3' AAA - ATA - TTT - ATG - AAG - GGA 5').
19. RNA polymerase khác với DNA polymerase ở đặc điểm nào dưới đây?
- RNA polymerase có thể bắt đầu quá trình tổng hợp RNA.
- DNA polymerase chỉ gắn nucleotide khi có đầu 3'OH tự do nên cần có đoạn mồi để bắt đầu quá
trình tổng hợp DNA.
20. Bệnh hồng cầu hình liềm có thể là kết quả của loại đột biến nào dưới đây?
Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến thay thế T – A thành A – T làm thay đổi amino acid thứ 6 là
Glu thành Val trong chuỗi β hemoglobin, dẫn đến hồng cầu bị thay đổi hình dạng khiến giảm khả
năng vận chuyển khí của hồng cầu.
21.
- Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide sẽ làm dịch khung đọc mã di truyền, vị trí đột biến
mất hoặc thêm càng gần vị trí bộ ba mở đầu thì càng dẫn đến nhiều sai khác trong chuỗi
polypeptide tức là mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến hoạt động của protein càng nhiều.
- Thay thế một cặp nucleotide thường chỉ dẫn đến thay đổi một amino aicd trong chuỗi
polypeptide nên mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của protein thường ít hơn đột
biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/giai-sbt-khoa-hoc-tu-nhien-9-bai-34-tu-gene-den-tinh-trangtrang-82-83-84-canh-dieu-a175341.html
22. Có hai trình tự DNA, trong đó:
Trình tự bình thường: 5' GGG ACG TTC 3'.
Trình tự đột biến: 5' GGG ACC TTC 3'.
Dạng đột biến đã diễn ra là
So sánh trình tự bình thường với trình tự đột biến cho thấy G ở vị trí số 6 bị thay đổi thành C →
Đây là dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide (thay thế cặp G – C thành cặp C – G).
23. Có hai trình tự DNA, trong đó:
5
Trình tự bình thường: 5' GCG ACG TTC 3'.
Trình tự đột biến: 5' GCG CAC GTT C 3'.
Dạng đột biến đã diễn ra là
So sánh trình tự bình thường với trình tự đột biến cho thấy một nucleotide C được thêm vào vị trí
số 4 → Đây là dạng đột biến thêm nucleotide.
24. Một phân tử mRNA có trình tự là 5' AUG CGA GUG AAU CGU UAA 3'.
a) Xác định trình tự mạch khuôn DNA được sử dụng để tổng hợp nên mRNA.
b) Xác định trình tự mạch mã hóa của gene.
c) Xác định trình tự amino acid được tạo ra từ mRNA này.
Giải.
a) Mạch khuôn DNA (bổ sung với mạch mRNA) : 3' TAC GCT CAC TTA GCA ATT 5'.
b) Mạch mã hóa của gene (bổ sung với mạch khuôn DNA): 5' ATG CGA GTG AAT CGT TAA
3'.
c) Trình tự amino acid (sử dụng mRNA làm khuôn dịch theo bảng mã di truyền): met - arg - val asn - arg.
25. Nếu trình tự DNA của gene đang được phiên mã là:
a) Xác định trình tự mRNA được tạo ra từ trình tự này. Biết mạch phía trên là mạch khuôn, mạch
phía dưới là mạch mã hóa.
b) Xác định trình tự amino acid được tạo ra từ gene này.
c) Nếu cặp nucleotide thứ 3 bị thay đổi từ C - G sang T - A thì điều gì sẽ diễn ra?
d) Xác định trình tự amino acid được tạo ra nếu cặp nucleotide số 6 G - C bị thay thế bằng C - G.
Giải:
Dựa theo nguyên tắc bổ sung
a) mRNA: 5' AUGAACGGUCAAAGGCGGUGA 3'.
b) Trình tự amino acid: met - asn - gly - gln - arg - arg.
c) Nếu cặp nucleotide thứ 3 bị thay đổi từ C - G sang T - A thì bộ ba sẽ biến đổi từ AUG (mã mở
đầu mã hóa met) sang AUA (mã hoá ile), làm chuỗi polypeptide không được hình thành do mất
mã mở đầu.
d) Nếu cặp nucleotide số 6 G - C bị thay thế bằng C - G thì bộ ba thứ 2 AAC sẽ biến đổi thành
AAG, nên trình tự chuỗi polypeptide được dự đoán là met - lys - gly - gln - arg - arg.
Bài 35. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
I. Lí thuyết
1.Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của tính
di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực.
2. Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc. Trong tế bào sinh
dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.
3. Bộ NST lưỡng bội có chứa các cặp NST tương đồng, mỗi cặp gồm hai chiếc. Bộ NST trong
các giao tử là bộ NST đơn bội, có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào sinh dưỡng.
4.Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể ở một số loài (châu chấu, lợn, người, hành tím,...) dưới kính
hiển vi.
II.Kiến thức mở rộng
1. Nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi DNA và protein histone.
- Nucleosome là đơn vị cấu tạo cơ bản của nhiễm sắc thể.
- Các tế bào trong cùng một cơ thể có cùng kiểu gene.
-Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử DNA mạch kép.
-Gene nằm trên nhiễm sắc thể tại một vị trí gọi là locus của gene.
2. Nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi DNA và protein histone → Nếu một tế bào sinh vật nhân thực
không có khả năng tổng hợp protein histone thì DNA của tế bào không liên kết với protein để
hình thành nhiễm sắc thể trong nhân tế bào.
3. Ở người, người nam mang cặp NST XY, người nữ mang cặp NST XX → Nam giới có cả 2
loại nhiễm sắc thể giới tính X và Y còn nữ giới chỉ có nhiễm sắc thể giới tính X.
6
-Nhiễm sắc thể Y nhỏ hơn và chứa ít gene hơn nhiễm sắc thể X.
-Nhiễm sắc thể X và Y là hai nhiễm sắc thể tương đồng không hoàn toàn (có đoạn tương đồng
tức là chứa các gene giống nhau và có cả những đoạn không tương đồng tức là chứa các gene
khác nhau).
-Ở người, nhiễm sắc thể X và Y có vai trò trong việc quy định giới tính của cá thể.
-Hệ nhiễm sắc thể quy định giới tính ở động vật có vú là X – Y, trong đó, giới đực mang XY và
giới cái mang XX.
-Hệ nhiễm sắc thể quy định giới tính ở chim là Z – W, trong đó, chim trống mang ZZ và chim cái
mang ZW.
4. Phát biểu nào dưới đây với loài hành ta có số lượng nhiễm sắc thể 2n = 16 là đúng?
- Ở kì giữa của quá trình nguyên phân và kì giữa giảm phân I có 16 nhiễm sắc thể kép trong tế
bào, ở kì giữa của quá trình giảm phân có 8 nhiễm sắc thể kép trong tế bào.
- Mỗi tế bào của loài chỉ 1 bộ nhiễm sắc thể 2n = 16.
- Có 8 cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong mỗi tế bào.
- Giao tử của loài này sẽ có n = 8 nhiễm sắc thể.
5. Các tế bào lưỡng bội của gấu bắc cực chứa 74 nhiễm sắc thể, số nhiễm sắc thể trong tế bào đơn
bội của loài là n = 74 : 2 = 37.
6. Tế bào đơn bội của bò tây tạng có 30 nhiễm sắc thể, số nhiễm sắc thể trong tế bào lưỡng bội
của loài là 2n = 30 × 2 = 60.
7. Phát biểu đúng về nhiễm sắc thể của người
-Ở người, khi trưởng thành về mặt sinh dục thì buồng trứng và tinh hoàn sẽ tạo ra giao tử đơn bội
có số nhiễm sắc thể là 23 chiếc.
- Ở người, cặp nhiễm sắc thể giới tính số 23 sẽ khác nhau ở nam và nữ.
-Trong tế bào lưỡng bội ở người, mỗi nhiễm sắc thể trong số 22 nhiễm sắc thể thường đều là cặp
nhiễm sắc thể tương đồng.
-Bộ nhiễm sắc thể của con chứa một nửa số nhiễm sắc thể từ mẹ và một nửa số nhiễm sắc thể từ
bố.
8. Ở một loài thực vật, xét một gene gồm có 4 loại allele thì cơ thể lưỡng bội bất kì của loài đó có
đặc điểm
- Cơ thể lưỡng bội 2n có tối đa 2 allele của gene trong tế bào lưỡng bội (cơ thể dị hợp tử).
- Trong cơ thể lưỡng bội, nhiễm sắc thể tồn tại thành các cặp tương đồng → Có tối đa 2 nhiễm
sắc thể chứa 2 loại allele trong tế bào lưỡng bội.
- Có tối đa 2 allele của gene trong tế bào lưỡng bội.
- Có tối thiểu 1 allele (cơ thể đồng hợp chứa 2 allele giống nhau) và tối đa 2 allele trong tế bào
lưỡng bội (cơ thể dị hợp chứa 2 allele khác nhau).
9. Quan sát hình dưới đây.
Hình A là 1 phân tử DNA.
Hình B là 1 phân tử DNA sau nhân đôi.
Hình C là 1 nhiễm sắc thể kép có hai chromatid.
7
Hình D là 2 nhiễm sắc thể đơn (được tách ra từ chiếc nhiễm sắc thể kép).
10. Ở lúa mạch đen (Secale cereale) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 và tổng số cặp nucleotide là 1,6
× 1010. Tính số nhiễm sắc thể và số cặp nucleotide trong hạt phấn và tế bào rễ của loài này.
-Hạt phấn là tế bào đơn bội → có 7 nhiễm sắc thể và 0,8 × 1010cặp nucleotide.
-Tế bào rễ hành là tế bào lưỡng bội → có 14 nhiễm sắc thể và 1,6 × 1010 cặp nucleotide.
10. Phân biệt trạng thái nhiễm sắc thể đơn bội và lưỡng bội. Ở cơ thể sinh vật đa bào, tế bào nào
là đơn bội, tế bào nào là lưỡng bội.
Bộ NST đơn bội
(Kí hiệu: n)
Bộ NST lưỡng bội
(Kí hiệu: 2n)
Tồn tại trong nhân của tế bào giao tử.
Tồn tại trong nhân tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh
dục sơ khai.
Có số lượng NST gấp đôi bộ NST đơn bội (chứa 2n
NST).
NST tồn tại thành từng cặp tương đồng (chứa 2 chiếc
của mỗi cặp NST tương đồng).
Gene tồn tại thành từng cặp allele.
Có số lượng NST giảm đi một nửa so với bộ
NST lưỡng bội (chứa n NST).
NST tồn tại thành từng chiếc và chỉ xuất phát
từ 1 nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ mẹ.
Gene tồn tại thành từng chiếc allele.
Ở cơ thể sinh vật đa bào, tế bào giao tử là đơn bội và tế bào sinh dưỡng, tế bào mầm sinh dục là lưỡng
bội.
11. Ở người, bộ nhiễm sắc thể 2n = 46. Xác định số nhiễm sắc thể của mỗi loại tế bào sau:
a) Trứng chưa thụ tinh.
b) Tinh trùng.
c) Trứng đã được thụ tinh.
d) Tế bào cơ tim.
Giải
a) Trứng chưa thụ tinh có 23 NST.
b) Tinh trùng có 23 NST.
c) Trứng đã được thụ tinh có 46 NST.
d) Tế bào cơ tim có 46 NST.
Bài 36. Nguyên phân và giảm phân
I. Lí thuyết
1.Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào mà trong đó các tế bào con được tạo ra có bộ NST
giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu.
2. Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản hữu tính, từ một tế bào
mẹ tạo ra bốn tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa, các tế bào con chứa tổ hợp NST khác
nhau.
3. Sự phối hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng của
loài qua các thế hệ tế bào và qua các thế hệ cơ thể. Giảm phân và thụ tinh là hai cơ chế làm xuất
hiện các biến dị tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính.
4. NST vừa là vật chất mang thông tin di truyền, vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua
các thế hệ tế bào và cơ thể.
II.Kiến thức mở rộng
Phát biểu đúng
1.
-Giảm phân chỉ diễn ra ở các tế bào sinh dục trưởng thành để tạo giao tử, còn mô phân sinh rễ
hành là tế bào sinh dưỡng chỉ diễn ra quá trình nguyên phân.
-Nguyên phân phân chia bộ nhiễm sắc thể kép thành hai bộ nhiễm sắc thể giống nhau.
-Cơ thể đa bào lớn lên nhờ các tế bào nguyên phân.
-Giảm phân chỉ có ở loài sinh sản hữu tính.
2.
8
- Ở các loài sinh sản vô tính, sự truyền vật chất di truyền qua các thế hệ cơ thể là nhờ quá trình
nguyên phân.
- Ở các loài sinh sản hữu tính, sự truyền vật chất di truyền qua các thế hệ cơ thể là nhờ quá trình
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
3.
-Chiết cành ở thực vật là một trong những ứng dụng của nguyên phân.
- Nguyên phân là quá trình phân chia bộ nhiêm sắc thể kép thành hai bộ nhiễm sắc thể đơn giống
nhau. Hoặc: - Giảm phân là quá trình phân chia bộ nhiễm sắc thể kép thành bốn bộ nhiễm sắc thể
đơn.
- Khi cần giữ những đặc tính tốt của cây ăn quả thì nên nhân giống vô tính như giâm, chiết, ghép,
…
-Ở lúa 2n = 24, hạt phấn có 12 nhiễm sắc thể.
4.
Tế bào dưới đây có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
Tế bào trên hình có 8 nhiễm sắc thể đơn chia thành 2 nhóm đang phân li về hai cực của tế bào.
5. Ở hành 2n = 16. Tế bào có 8 nhiễm sắc thể là
- Tế bào rễ hành, tế bào lá hành, tế bào cánh hoa đều là các tế bào sinh dưỡng chứa 2n = 16 NST.
- Tế bào hạt phấn hoa hành là tế bào giao tử đực chứa bộ NST đơn bội n = 4 NST.
6. Giảm phân và thụ tinh trong sinh sản hữu tính là cơ sở tạo ra các biến dị tổ hợp phong phú. Do
đó, ưu điểm của hình thức sinh sản hữu tính là tăng biến dị di truyền, giúp quần thể chống chịu
được dịch bệnh và tồn tại được trước những thay đổi của môi trường.
7. - Quá trình tạo ra cừu Dolly:
- Cừu Dolly được tạo ra bằng cách chuyển nhân từ tế bào tuyến vú vào tế bào trứng, không có sự
kết hợp giữa tế bào trứng và tế bào tinh trùng → Quá trình tạo ra cừu Dolly là quá trình sinh sản
vô tính.
Bài 37. Đột biến nhiễm sắc thể
9
I. Lí thuyết
1. Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST.
2. Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi làm thay đổi cấu trúc của NST, gồm các dạng: mất
đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
3. Đột biến số lượng NST làm thay đổi số lượng NST trong bộ NST, gồm đột biến lệch bội và đột
biến đa bội. Đột biến số lượng NST xảy ra phổ biến ở thực vật.
4. Đột biến NST có thể có lợi, có hại hoặc không có lợi cũng không có hại (trung tính) cho thể
đột biến. Đột biến NST cung cấp nguyên liệu cho tạo giống mới và cho tiến hoá.
II.Kiến thức mở rộng
1.
- Các nhiễm sắc thể chị em phân li xảy ra ở kì sau của nguyên phân và kì sau II của giảm phân.
- Trao đổi chéo, sự xếp hàng ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể tương đồng, các nhiễm sắc thể
tương đồng phân li là các sự kiện chỉ xảy ra trong giảm phân.
2.
-Cá chép cái có thể đẻ 300 000 trứng trong mỗi lứa. Các trứng này có thể không giống nhau về
mặt di truyền vì cá chép cái (2n) có thể tạo ra các giao tử (n) khác nhau thông qua sự trao đổi
chéo ở kì đầu I hoặc sự phân li độc lập của các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng ở kì sau
II.
3. Một đoạn của nhiễm sắc thể bị đứt gãy và được nối với một nhiễm sắc thể không tương đồng
gây nên đột biến chuyển đoạn.
Một đoạn của nhiễm sắc thể bị đứt gãy và được nối với một nhiễm sắc thể tương đồng gây nên
đột biến lặp đoạn và mất đoạn.
4. Để nhiễm sắc thể xảy ra đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn cần có sự đứt gãy và nối lại nhiễm
sắc thể. Trong đó, đột biến chuyển đoạn là hiện tượng một đoạn NST này bị đứt ra và nối vào vị
trí khác trên NST đó (chuyển đoạn trên cùng 1 NST) hoặc trên một NST khác (chuyển đoạn
tương hỗ hoặc chuyển đoạn không tương hỗ); đột biến đảo đoạn là hiện tượng một đoạn NST bị
đứt rồi quay ngược lại 180° và nối vào chỗ bị đứt làm thay đổi trật tự phân bố gene trên NST.
5. Phân tích bộ nhiễm sắc thể của cặp bố, mẹ và con trai thu được kết quả như hình dưới đây.
- Bộ nhiễm sắc thể của bố bình thường.
- Bộ nhiễm sắc thể của mẹ bị đột biến mất đoạn ở một nhiễm sắc thể (chiếc nhiễm sắc thể ngắn
hơn).
- Người con nhận giao tử mang các nhiễm sắc thể bình thường từ bố và mẹ.
6.Dạng đột biến nhiễm sắc thể chỉ thay đổi trật tự xắp xếp của các gene mà không làm thay đổi số
lượng của các gene trên nhiễm sắc thể là đảo đoạn.
- Mất đoạn làm giảm số lượng của các gene trên nhiễm sắc thể.
- Lặp đoạn làm tăng số lượng của các gene trên nhiễm sắc thể.
- Đột biến chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể khác nhau có thể làm thay đổi số lượng của các
gene trên nhiễm sắc thể.
-Một đoạn của nhiễm sắc thể tách rời và gắn vào nhiễm sắc thể tương đồng với nó tạo nên dạng
đột biến mất đoạn và lặp đoạn.
7.
10
- Những thay đổi về số lượng nhiễm sắc thể của một hoặc một vài cặp nhiễm sắc thể tương đồng
được gọi là đột biến lệch bội.
- Đột biến đa bội là đột biến thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể trong
tế bào theo hướng tăng thêm một số lần đơn bội và lớn hơn 2n.
- Đột biến lặp đoạn và chuyển đoạn là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi
số lượng nhiễm sắc thể.
8. Một tế bào có 2n + 1 nhiễm sắc thể được gọi là lệch bội dạng thể ba (có 1 cặp NST chứa 3
chiếc).
9. Thể tam bội có bộ NST là 3n → Nếu một tế bào lưỡng bội của một loài có 40 nhiễm sắc thể thì
trên mỗi tế bào tam bội của loài này sẽ có 60 nhiễm sắc thể, trong đó có 20 loại nhiễm sắc thể có
3 chiếc.
10. Giả sử kí hiệu cặp nhiễm sắc thể là Aa. Ta có:
Aa → Kì trung gian: AAaa → Giảm phân I: AAaa, O → Giảm phân II: 2 Aa (n + 1), O (n – 1).
Vậy nếu một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân ly trong kì sau của giảm phân I, giảm
phân II diễn ra bình thường thì số nhiễm sắc thể của bốn giao tử tạo thành là n + 1; n + 1; n - 1; n
- 1.
11. Quá trình giảm phân của một tế bào sinh hạt phấn ở một loài thực vật (2n = 16) có xảy ra đột
biến. Sự phân li của hai cặp nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể được thể hiện trong hình dưới
đây, các cặp nhiễm sắc thể còn lại diễn ra bình thường.
12. Tần suất mắc hội chứng Down ở người có mối tương quan chặt chẽ với tuổi của mẹ. Nếu như
tần suất hội chứng Down là 1/1500 ở bà mẹ dưới 25 tuổi thì tần suất này có thể tăng lên tới
1/1000 khi bà mẹ 30 tuổi và 1/100 khi bà mẹ 40 tuổi. Yếu tố tuổi của cha không có liên quan đến
hội chứng Down.
13. Cây đột biến lệch bội (2n + 1) thực hiện quá trình giảm phân sẽ tạo 2 loại giao tử là n và n + 1
với tỉ lệ ngang nhau là 1/2.
14.
Vì sao cơ thể tứ bội (4n) hữu thụ còn cơ thể tam bội (3n) lại bất thụ?
Giải
- Ở các thể tứ bội, mỗi loại nhiễm sắc thể có 4 nhiễm sắc thể tương đồng, do đó vẫn ghép cặp và
phân li bình thường trong giảm phân hình thành giao tử.
- Ở thể tam bội, có 3 nhiễm sắc thể tương đồng ở mỗi loại nhiễm sắc thể dẫn đến sự ghép cặp và
phân li không bình thường ở giảm phân I. Do đó, gây rối loạn quá trình giảm phân dẫn đến quá
trình tạo giao tử bị cản trở.
15.
11
Giao tử của loài thực vật A và loài thực vật B đều có 7 nhiễm sắc thể. Khi lai loài A và loài B
(phép lai xa) tạo ra cây lai F. Trong tế bào sinh dưỡng của cây lai F có 14 nhiễm sắc thể, cây bất
thụ. Sau đó, tiến hành gây đột biến đa bội ở cây lai F tạo ra cây lai đa bội M. Trong tế bào sinh
dưỡng của cây đa bội M có 28 nhiễm sắc thể, cây hữu thụ. Giải thích hiện tượng bất thụ và hữu
thụ của cây lai F và M.
16.
- Cây lai F chứa 7 nhiễm sắc thể của loài A và 7 nhiễm sắc thể của loài B nhưng các nhiễm sắc
thể này không tương đồng nên không hình thành cặp trong quá trình giảm phân, do đó, không thể
hình thành giao tử dẫn đến cây lai bất thụ.
- Sau khi gây đột biến đa bội, cây đa bội M chứa bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài A và
của loài B (7 × 2 + 7 × 2 = 28 nhiễm sắc thể) nên hình thành cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong
quá trình giảm phân tạo giao...
 








Các ý kiến mới nhất