Tìm kiếm Giáo án
CD - Bài 8. Em hoàn thiện bản thân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cúc Trương
Ngày gửi: 13h:11' 10-02-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Cúc Trương
Ngày gửi: 13h:11' 10-02-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ IA DOM
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN : 24
TRƯƠNG THỊ CÚC
Năm học: 2025 - 2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ/
Tiết
Môn học
Tên bài dạy
1
Ghi
ngày
Thứ hai
2/3
Thứ ba
3/3
Thứ tư
4/3
Thứ năm
5/3
Thứ sáu
6/3
chú
Tháng – năm ( T 1)
1
2
3
Toán
Âm N
TV
4
TV
5
HĐTN
1
2
Đạo đức
TV
3
4
5
GV bộ môn
Bài đọc 3: Trận bóng trên đường phố. LT về dấu
ngoặc kép ( T1)
Bài đọc 3: Trận bóng trên đường phố. LT về dấu
ngoặc kép( T2)
Sinh hoạt dưới cờ: Văn nghệ về chủ đề Phòng,
chống ô nhiễm môi trường.
Bài 8: Em hoàn thiện bản thân( T2)
Bài viết 3: (Nghe – viết) Chiều trên thành phố
Vinh...
LTCM
TV
Toán
HĐTN
Kể chuyện: Trận bóng trên đường phố
LTCM
1
2
TNXH
TV
3
TV
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
Toán
Bài 16: Cơ quan tuần hoàn ( T 1)
Bài đọc 4: Con kênh xanh giữa lòng thành phố.
MRVT về đô thị ( T 1)
Bài đọc 4: Con kênh xanh giữa lòng thành phố.
MRVT về đô thị ( T2)
Em ôn lại những gì đã học ( T 1)
Tháng – năm ( T 2)
Hoạt động GD theo chủ đề: Em với môi trường
LTCM,
ANQP
TV
Toán
MT
Tin học
Góc sáng tạo: Đô thị của em
Em ôn lại những gì đã học ( T 2)
CN
Toán
TNXH
HĐTN
Bàì 7: Làm đồ dùng học tập ( T 4)
Em vui học toán ( T 1)
Bài 16: Cơ quan tuần hoàn ( T 2)
Sinh hoạt lớp: Vẽ tranh về chủ đề Phòng, chống ô LTCM
nhiễm môi trường.
5
TIẾT 1:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LTCM
GV bộ môn
GV bộ môn
Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2026
TOÁN
THÁNG - NĂM (TIẾT 1)
2
1. Kiến thức.
- Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số
ngày có trong mỗi tháng trong năm.
- Vận dụng được cách xem ngày, tháng vào thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời
nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Kế hoạch bài dạy, SGK, bài giảng Power point. Ti vi.
2. HS: SGK , vở , VBT, bút ghi. (tờ lịch các tháng trong 1 năm).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng về - HS tham gia chơi trò chơi.
tuần lễ, ngày, tháng.
+ Câu 1: 1 tuần có bao nhiêu ngày? Kể tên các - 1 tuần có 7 ngày. Các thứ trong 1 tuần:
thứ trong 1 tuần?
Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu,
thứ bảy, chủ nhật.
+ Câu 2: Một tháng có bao nhiêu ngày?
- Một tháng có 30 hoặc 31 ngày, riêng
tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thànhkiến thức mới:
a. Giới thiệu số tháng trong một năm và số
ngày trong tháng (Làm việc CN)
- GV giới thiệu tờ lịch trong sách giáo khoa.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm 2023 trong
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
+ Một năm có bao nhiêu tháng?
- 1 năm có 12 tháng
+ Đó là những tháng nào?
- Đó là tháng: Tháng Một, tháng Hai, tháng
Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng Sáu, tháng
Bảy, tháng Tám, tháng Chín, tháng Mười,
tháng Mười một, tháng Mười hai.
- GV mời 2 HS đọc lại các tháng trong một năm. - 2 HS đọc lại các tháng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Giới thiệu số ngày trong một tháng
- HS lắng nghe.
(Làm việc nhóm 4)
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời
theo đề bài.
- HS làm việc nhóm 4 theo yêu cầu.
+ GV yêu cầu HS quan sát lịch năm 2023 ở sách
giáo khoa, thảo luận và tìm số ngày trong từng
tháng (từ tháng 1 đến tháng 12), điền vào bảng.
+ Tháng 1 có bao nhiêu ngày?
+ Tháng 2 có bao nhiêu ngày? ...
3
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên kết luận và giới thiệu thêm: Những
năm nhuận, tháng hai có 29 ngày.
*Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 nhận biết số
ngày của mỗi tháng.
- GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 1.
+ Kể tên các ngày thứ hai trong tháng 1?
+ Ngày 20 tháng 1 là thứ mấy?
- GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 5.
+ Ngày 1 tháng 5 là thứ mấy?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát và trả lời cá nhân
- Các ngày thứ hai: 2, 9, 16, 23, 30.
- Ngày 20 tháng 1 là thứ sáu.
- HS quan sát tờ lịch tháng 5.
- Ngày 1 tháng 5 là thứ Hai.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập:
Bài 1: Trả lời các câu hỏi? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi:
a. Bây giờ đang là tháng mấy? Tháng này có bao
nhiêu ngày?
b. Những tháng nào trong năm có 30 ngày?
c. Những tháng nào trong năm có 31 ngày?
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS trả lời miệng
+ Bây giờ đang là tháng 3. Tháng 3 có 31
ngày.
+ Những tháng có 30 ngày là: Tháng 4,
tháng 6, tháng 9, tháng 11.
+ Những tháng có 31 ngày là: Tháng 1,
tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng
10, tháng 12.
- HS khác nhận xét bạn.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Đố bạn”
- GV gọi HS xác định số ngày trong mỗi tháng.
- HS lên xác định
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
----------------------------------------TIẾT 3+4:
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 3: TRẬN BÓNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ
LUYỆN TẬP VỀ DẤU NGOẶC KÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
4
1. Kiến thức.
- Đọc trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng cac từ ngữ khó trong bài, ví dụ: giây lát, sững lại, lần
này, xích lô, cái lưng, xin lỗi (MB); cánh trái, sút, vỉa hè, lảo đảo, khuỵu xuống, xích tới ,...(MT,
MN).
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu những từ ngữ khó (bấm, cánh phải, dốc bóng, đứng tuổi, ...)
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân và
những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng
đồng.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Nhận biết được những chi tiết và rút ra được ý nghĩa của câu chuyện.
+ Hiểu cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
+ Tự rút ra được bài học cho bản thân.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, thảo luận nhóm cùng các bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ luật giao thông cũng như các nguyên tắc, quy định
trong cộng đồng. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Kế hoạch bài dạy, SGK, bài giảng Power point. Ti vi.
2. HS: SGK , vở , VBT, bút ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV giới thiệu một số hình ảnh về những cầu thủ - HS quan sát ảnh
bóng đá “nhí”
+ Lớp mình có những bạn nào thích bóng đá?
- HS trả lời
+ Có những bạn nào thích xem bóng đá?
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Bóng đá được coi là môn thể thao “vua” đấy các - HS lắng nghe
em ạ. Nhiều bạn nhỏ rất thích bóng đá, nhất là các
bạn nam. Chơi bóng đá rất tốt. Nhưng khi chơi
chúng ta cần lưu ý giữ an toàn cho bản thân và
những người xung quanh. Bài đọc “Trận bóng trên
đường phố” hôm nay lớp mình sẽ cho các em thêm
những lời khuyên rất bổ ích đấy. Chúng ta cùng vào
bài học nhé!
-GV ghi tên bài lên bảng, gọi HS đọc.
- 2HS đọc, cả lớp ghi vở.
2. Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cả bọn chạy tán loạn. (Trận
bóng gây nguy hiểm cho người chơi bóng)
5
+ Đoạn 2: Tiếp đến Đám học trò sợ hãi bỏ chạy.
(Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi đường)
+ Đoạn 3: Phần còn lại (Sự ân hận của Quang)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giây lát, sững lại, lần này, xích
lô, cái lưng, xin lỗi …
- Luyện đọc câu: (Tăng cường đọc từ khó và từng
câu dài cho HSDTTS)
Cậu bỗng thấy cái lưng còng của ông cụ / sao giống
lưng ông nội thế. // Cậu vừa chạy theo chiếc xích
lô,/ vừa mếu máo: // “Ông ơi…!// Cụ ơi…!// Cháu
xin lỗi cụ.//”
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý:
a) Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi
bóng.
b) Sự ân hận của Quang
c) Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi
đường.
+ Câu 2: Vì sao Quang cảm thấy ân hận? Tìm
những chi tiết thể hiện điều đó.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu. HSDTTS đọc câu
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
a) Trận bóng gây nguy hiểm cho
người chơi bóng. – Đoạn 1
b) Sự ân hận của Quang – Đoạn 3
c) Trận bóng gây nguy hiểm cho
người đi đường. – Đoạn 2
+ Quang ân hận vì việc làm của mình
đã gây ra hậu quả nghiêm trọng (quả
bóng đập vào đầu cụ già, khiến cụ ngã).
Chi tiết cho thấy diều này: Quang chạy
theo chiếc xích lô chở cụ và mếu máo
nói: “Ông ơi! Cụ ơi...!Cháu xin lỗi cụ.”
+ Không đồng tình, vì đây là hành động
+ Câu 3: Em có đồng tình với hành động chơi bóng vi phạm an toàn giao thông, có thể gây
trên đường phố không? Vì sao?
nguy hiểm cho người chơi bóng và
những người xung quanh.
+ Không được đá bóng trên đường phố
+ Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì?
vì có thể gây ra tai nạn cho chính mình
và cả cho những người đi đường/ Cần
tuân thủ luật lệ giao thông; tuân thủ các
quy định ở nơi công cộng,...
- GV kết nối mở rộng vấn đề đặt ra trong bài học:
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
? Qua bài học này, em có mong muốn gì?
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
- GV mời HS nêu nội dung bài.
nghĩ của mình.
- GV Chốt: Không được chơi bóng ở đường phố vì
nguy hiểm cho bản thân và những người đi
đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng
luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng.
3. Luyện tập
1. Tìm các dấu ngoặc kép trong bài. Mỗi dấu
ngoặc kép đó được dùng để làm gì?
6
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ “Ông ơi...! Cụ ơi...! Cháu xin lỗi cụ.”.
+ Dấu ngoặc kép đó dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật Quang, đi
liền sau dấu hai chấm.
+ Tiếng “kít...ít” là âm thanh của phanh
xe; do đó, cũng được đánh dấu bằng
dấu ngoặc kép như lời của nhân vật.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Truyện vui sau đây còn thiếu một số dấu ngoặc
kép để đánh dấu những từ ngữ hoặc câu được
trích dẫn. Em hãy chỉ ra những chỗ cần có dấu
ngoặc kép.
Đặt câu
Hùng:
- Bài đọc trên có từ mếu máo. Bạn hãy đặt một câu
với từ đó!
Hiếu:
- Câu của mình là: Bạn Quang chạy theo xích lô,
vừa khóc vừa nói.
Hùng:
- Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt.
Hiếu:
- Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là mếu máo
rồi!
HÀ THU
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV gọi 2 HS vào vai nhân vật Hùng và Hiếu đọc - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
nối tiếp truyện vui.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
đặt dấu ngoặc kép vào đoạn truyện vui
cho phù hợp.
- GV mời HS trình bày.
- Một số HS trình bày theo kết quả của
- GV mời HS khác nhận xét.
mình
- GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng:
Đặt câu
- HS quan sát, chữa bài
Hùng:
- Bài đọc trên có từ “mếu máo”. Bạn hãy đặt một
câu với từ đó!
Hiếu:
- Câu của mình là: “Bạn Quang chạy theo xích lô,
vừa khóc vừa nói.”.
Hùng:
- Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt.
Hiếu:
- Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là “mếu máo”
rồi!
7
- GV y/cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc
kép?
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.
+ Cho HS quan sát video tình huống các bạn học
sinh chơi ở những nơi nguy hiểm để các em xử lý
tình huống và đưa ra lời khuyên cho các bạn và rút
ra bài học.
+ GV nêu câu hỏi trong video các bạn nhỏ chơi đá
bóng ở đâu?
+ Em sẽ khuyên các bạn nhỏ điều gì?
- Nhắc nhở các em: Không nên chơi ở những nơi
nguy hiểm như: Ao hồ, sông ngòi, gần những tiết bị
dẫn truyền điện hay trên đường phố.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- HS trả lời: Dùng để đánh dấu từ ngữ
hoặc câu văn được trích dẫn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
----------------------------------------TIẾT 5:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ “BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề : Bảo vệ môi trường.
- Biết chia sẻ cảm xúc, cổ vũ, động viên các bạn tham gia biểu diễn.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, tự giác tham gia các hoạt động,...
- Có ý thức và thái độ tích cực, tham gia các hoạt động để góp phần bảo vệ môi trường.
2. Năng lực,
-Tham gia nhiệt tình các hoạt động biểu diễn văn nghệ.
- Hiểu được ý nghĩa của chủ đề: Bảo vệ môi trường, biếtgiao tiếp, hợp tác; tự chủ, tự học.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*LTCM: GV giáo dục HS ý thức tự giác tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với
lứa tuổi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Kế hoạch bài dạy, SGK, bài giảng Power point. Ti vi.
2. HS: SGK , vở , VBT, bút ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức
- GV giới thiệu bài học
2. Luyện tập
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ
về chủ đề Bảo vệ môi trường:
+ Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa, hát,
đóng kịch,....về chủ đề Môi trường đến từ HS tất cả
các khối lớp.
+ Nhà trường động viên, khen ngợi cho các cá nhân,
8
- HS lắng nghe.
-HS biểu diễn
-HS tham gia các tiết mục văn nghệ,
cổ vũ
tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ.
3. Vận dụng
-HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi, biểu dương HS.
*LTCM: Là HS chúng ta cần có ý thức tự giác tham
gia các hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa
tuổi như: Không xả rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy
định,..
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ -HS lắng nghe
đề
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
---------------------------------------------------Thứ ba, ngày 3 tháng 3 năm 2026
Tiết 1:
Đạo đức
Bài 08: Em hoàn thiện bản thân (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức.
- Nhận xét được việc rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của các bạn.
- Nêu được cách ứng xử phù hợp nhằm rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm
yếu của bản thân.
* Năng lực.
- Biết quan sát các tình huống để tự học tập, rèn luyện phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm
yếu của bản thân. Biết phân tích tình huống, đưa ra cách xử lí phù hợp, sáng tạo. Biết chia sẻ,
trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi quan sát tranh, tìm hiểu vẻ đẹp và sự phát
triển của đất nước. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
II. Chuẩn bị.
- GV: SGK, giáo án
- HS: SGK, Vở, bút
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mời HS cùng nêu và trao đổi về các cách để tự đánh - HS nêu các cách để tự đánh giá điểm
giá điểm mạnh, điểm yếu của mình.
mạnh, điểm yếu của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GT bài ghi bảng.
- HS nhắc lại.
2. Luyện tập.
* Đọc tình huống và trả lời câu hỏi.
- Cho HS nêu yêu cầu.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- YC HS thảo luận theo 3 tổ. Mỗi tổ thảo luận một tình - Các tổ tiến hành thảo luận, đưa ra nhận
huống và đưa ra nhận xét đối với các bạn Vũ, Quyên,
xét.
và Ký trong các tình huống:
9
- Mời các tổ trình bày.
+ Tình huống 1: Thấy giọng của mình quá nhỏ, nghe
lại không hay nên Vũ rất ít nói, ngại phát biểu ý kiến.
Vũ hỏi Hoàng làm sao có hể nói to, rõ ràng. Hoàng
khuyên Vũ nên luyện giọng hằng ngày bằng cách đọc
to truyện, thơ,...
+ Tình huống 2: Sau khi đạt được giải Nhất trong
cuộc thi chạy Hội khỏe Phù Đổng cấp trường, Quyên
đã không còn giữ thói quaen chạy bộ mỗi sáng. Khi
mẹ hỏi, Quyên bảo: “Cả trường không ai là đối thủ
của con thì cần gì phải tập ạ!”.
+ Tình huống 3: Quân rủ Ký đến nhờ cô giáo góp ý
lựa chọn tiết mục văn nghệ phù hợp với điểm mạnh,
điểm yếu của mỗi người. Ký cho rằng điểm mạnh,
điểm yếu phải do mình tự nhận ra, không cần hỏi
người khác.
- Mời nhóm khác nhận xét.
- Nhận xét tuyên dương.
* Xử lý tình huống.
- Cho HS nêu yêu cầu.
- Nêu từng tình huống, yêu cầu HS đọc kỹ tình huống
và trả lời các câu hỏi.
- Mời một số HS trình bày.
* Tình huống 1: Nhóm em sẽ diễn kịch vào tuần sau
và cần thảo luận để phân công nhiệm vụ trong nhóm.
Nhóm trường chọn hình thức bốc thăm ngẫu nhiên để
phân vai.
Em sẽ ứng xử như thế nào khi:
+ Em nhận được vai phù hợp với điểm mạnh của
mình.
+ Em nhận được vai lại là điểm yếu của em.
* Tình huống 2:Em sắp tham gia cuộc thi vẽ tranh của
trường. Tuy nhiên, em cảm thấy khả năng phối hợp
màu sắc của mình chưa tốt. Em sẽ làm gì khi chỉ còn
ba ngày nữa là cuộc thi chính thức diễn ra?
- Đại diện các tổ trình bày. Dự đoán:
+ Bạn Vũ không nên ngại phát biểu ý
kiến và ít nói vì giọng bạn nhỏ và chưa
hay. Bạn Vũ nên luyện giọng nhiều hơn
bằng cách đọc to truyện và thơ như bạn
Hoàng khuyên.
+ Bạn Quyên không nên chủ quan về
thành tích đã có, nên giữ thói quen luyện
tập mỗi ngày để duy trì và nâng cao
thành tích của bản thân.
+ Điểm mạnh, điểm yếu có nhiều cách để
nhận ra. Ngoài việc bản thân tự nhận ra,
còn có thể thông qua việc tích cực tham
gia các hoạt động, lắng nghe ý kiến từ
người thân, thầy cô và bạn bè,...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS đọc kỹ, suy nghĩ trả lời các câu hỏi
ở mỗi tình huống.
- Một số HS trình bày:
Dự đoán:
+ HS mạnh dạn nhận vai phù hợp với
điểm mạnh của mình. Với vai diễn là
điểm yếu, nếu có thời gian HS sẽ cố gắng
tập luyện để khắc phục điểm yếu dần dần
và nhận vai. Nếu thời gian quá gấp rút,
HS sẽ xin phép không nhận vai vì gây ảnh
hưởng đến chất lượng của vở kịch.
+ HS cố gắng luyện tập cách phối màu
và dùng màu cho đẹp và phù hợp. HS có
thể nhờ thêm thầy cô, cha mẹ hoặc xem
các clip hướng dẫn phối màu trên
Internet để luyện tập theo.
- Các HS khác khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Mời các HS khác nhận xét.
- Nhận xét tuyên dương và kết luận.
3. Vận dụng.
- Cho các tổ thực hành đóng vai các tình huống trong
- Các tổ thảo luận, thực hành đóng vai và
bài tập 1, đưa ra cách xử lí tình huống.
xử lí 1 tình huống theo sự phân công.
- Cho HS trao đổi, nhận xét về cách diễn và các xử lí
- Cùng trao đổi, chia sẻ.
tình huống.
4. Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét, tuyên dương, về nhà cuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................
...................................................................................................................................................
TIẾT 2:
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 3: NGHE - VIẾT: CHIỀU TRÊN THÀNH PHỐ VINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
10
1. Kiến thức:
- Nghe-viết đúng chính tả bài “Chiều trên thành phố Vinh”.
- Làm đúng BT điền chữ ch/tr hoặc t/ch để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có
vần it/ich.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, câu văn trong
các bài tập.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi trình bày bài viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Kế hoạch bài dạy, SGK, bài giảng Power point. Ti vi.
2. HS: SGK , vở , VBT, bút ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem một số hình ảnh về cảnh buổi chiều - HS quan sát và trả lời câu hỏi theo
trên thành phố Vinh.
cảm nhận của mình.
+ Câu 1: Em đã bao giờ được đến thành phố Vinh chưa?
+ Câu 2: Qua các hình ảnh vừa rồi, em thấy thành phố
Vinh vào buổi chiều như thế nào?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức.
Hoạt động: Nghe – viết.
a) Chuẩn bị:
- GV đọc bài mẫu đoạn viết “Chiều trên thành phố
Vinh”.
- Gọi HS đọc
- Gọi HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS phát hiện những từ các em dễ viết sai
chính tả (Ví dụ: rót mật, sắc vàng, trầm mặc, thoảng)
- GV yêu cầu HS viết nháp các từ đã nêu.
- GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn cách viết:
Tên bài viết cân đối ở giữa, đầu dòng lùi vào 1 ô. Đoạn
viết gồm 4 câu. Trong đoạn viết có dấu chấm, dấu phẩy.
Chú ý viết hoa chữ cái đầu đoạn văn, tên riêng và sau
dấu chấm.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn viết.
b) Viết bài:
- GV đọc cho HS viết. (Chú ý đọc chậm từng cụm từ.
Mỗi cụm từ đọc 3 lần)
11
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- 1, 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
- HS phát hiện các từ dễ viết sai.
- HS viết nháp
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe và viết bài vào vở.
- GV bao quát HS, chú ý các HS viết chậm, mắc lỗi để
kịp thời động viên, uốn nắn.
c) Sửa bài:
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi.
- GV đọc lại để HS soát lỗi.
- HS đổi vở soát lỗi (gạch chân từ viết
sai bằng bút chì. Yêu cầu bạn viết lại
cho đúng ra lề vở hoặc cuối bài)
- Chiếu bài một số bài HS. Gọi HS nhận xét bài viết của - HS quan sát và nhận xét bài viết của
bạn. Gợi ý:
bạn.
+ Nội dung bài viết
+ Chữ viết
+ Cách trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS nộp bài.
3. Luyện tập.
Bài 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống.
- HS quan sát
(GV chọn bài tập phù hợp tùy từng địa phương.)
a) Chữ ch hay tr?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào vở.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài ca dao, sửa lại
bài theo đúng đáp án.
b) Chữ t hay ch?
- HS đọc bài
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm và làm bài
- Đại di
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN : 24
TRƯƠNG THỊ CÚC
Năm học: 2025 - 2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ/
Tiết
Môn học
Tên bài dạy
1
Ghi
ngày
Thứ hai
2/3
Thứ ba
3/3
Thứ tư
4/3
Thứ năm
5/3
Thứ sáu
6/3
chú
Tháng – năm ( T 1)
1
2
3
Toán
Âm N
TV
4
TV
5
HĐTN
1
2
Đạo đức
TV
3
4
5
GV bộ môn
Bài đọc 3: Trận bóng trên đường phố. LT về dấu
ngoặc kép ( T1)
Bài đọc 3: Trận bóng trên đường phố. LT về dấu
ngoặc kép( T2)
Sinh hoạt dưới cờ: Văn nghệ về chủ đề Phòng,
chống ô nhiễm môi trường.
Bài 8: Em hoàn thiện bản thân( T2)
Bài viết 3: (Nghe – viết) Chiều trên thành phố
Vinh...
LTCM
TV
Toán
HĐTN
Kể chuyện: Trận bóng trên đường phố
LTCM
1
2
TNXH
TV
3
TV
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
Toán
Bài 16: Cơ quan tuần hoàn ( T 1)
Bài đọc 4: Con kênh xanh giữa lòng thành phố.
MRVT về đô thị ( T 1)
Bài đọc 4: Con kênh xanh giữa lòng thành phố.
MRVT về đô thị ( T2)
Em ôn lại những gì đã học ( T 1)
Tháng – năm ( T 2)
Hoạt động GD theo chủ đề: Em với môi trường
LTCM,
ANQP
TV
Toán
MT
Tin học
Góc sáng tạo: Đô thị của em
Em ôn lại những gì đã học ( T 2)
CN
Toán
TNXH
HĐTN
Bàì 7: Làm đồ dùng học tập ( T 4)
Em vui học toán ( T 1)
Bài 16: Cơ quan tuần hoàn ( T 2)
Sinh hoạt lớp: Vẽ tranh về chủ đề Phòng, chống ô LTCM
nhiễm môi trường.
5
TIẾT 1:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LTCM
GV bộ môn
GV bộ môn
Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2026
TOÁN
THÁNG - NĂM (TIẾT 1)
2
1. Kiến thức.
- Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số
ngày có trong mỗi tháng trong năm.
- Vận dụng được cách xem ngày, tháng vào thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời
nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Kế hoạch bài dạy, SGK, bài giảng Power point. Ti vi.
2. HS: SGK , vở , VBT, bút ghi. (tờ lịch các tháng trong 1 năm).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng về - HS tham gia chơi trò chơi.
tuần lễ, ngày, tháng.
+ Câu 1: 1 tuần có bao nhiêu ngày? Kể tên các - 1 tuần có 7 ngày. Các thứ trong 1 tuần:
thứ trong 1 tuần?
Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu,
thứ bảy, chủ nhật.
+ Câu 2: Một tháng có bao nhiêu ngày?
- Một tháng có 30 hoặc 31 ngày, riêng
tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thànhkiến thức mới:
a. Giới thiệu số tháng trong một năm và số
ngày trong tháng (Làm việc CN)
- GV giới thiệu tờ lịch trong sách giáo khoa.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm 2023 trong
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
+ Một năm có bao nhiêu tháng?
- 1 năm có 12 tháng
+ Đó là những tháng nào?
- Đó là tháng: Tháng Một, tháng Hai, tháng
Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng Sáu, tháng
Bảy, tháng Tám, tháng Chín, tháng Mười,
tháng Mười một, tháng Mười hai.
- GV mời 2 HS đọc lại các tháng trong một năm. - 2 HS đọc lại các tháng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Giới thiệu số ngày trong một tháng
- HS lắng nghe.
(Làm việc nhóm 4)
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời
theo đề bài.
- HS làm việc nhóm 4 theo yêu cầu.
+ GV yêu cầu HS quan sát lịch năm 2023 ở sách
giáo khoa, thảo luận và tìm số ngày trong từng
tháng (từ tháng 1 đến tháng 12), điền vào bảng.
+ Tháng 1 có bao nhiêu ngày?
+ Tháng 2 có bao nhiêu ngày? ...
3
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên kết luận và giới thiệu thêm: Những
năm nhuận, tháng hai có 29 ngày.
*Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 nhận biết số
ngày của mỗi tháng.
- GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 1.
+ Kể tên các ngày thứ hai trong tháng 1?
+ Ngày 20 tháng 1 là thứ mấy?
- GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 5.
+ Ngày 1 tháng 5 là thứ mấy?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát và trả lời cá nhân
- Các ngày thứ hai: 2, 9, 16, 23, 30.
- Ngày 20 tháng 1 là thứ sáu.
- HS quan sát tờ lịch tháng 5.
- Ngày 1 tháng 5 là thứ Hai.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập:
Bài 1: Trả lời các câu hỏi? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi:
a. Bây giờ đang là tháng mấy? Tháng này có bao
nhiêu ngày?
b. Những tháng nào trong năm có 30 ngày?
c. Những tháng nào trong năm có 31 ngày?
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS trả lời miệng
+ Bây giờ đang là tháng 3. Tháng 3 có 31
ngày.
+ Những tháng có 30 ngày là: Tháng 4,
tháng 6, tháng 9, tháng 11.
+ Những tháng có 31 ngày là: Tháng 1,
tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng
10, tháng 12.
- HS khác nhận xét bạn.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Đố bạn”
- GV gọi HS xác định số ngày trong mỗi tháng.
- HS lên xác định
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
----------------------------------------TIẾT 3+4:
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 3: TRẬN BÓNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ
LUYỆN TẬP VỀ DẤU NGOẶC KÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
4
1. Kiến thức.
- Đọc trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng cac từ ngữ khó trong bài, ví dụ: giây lát, sững lại, lần
này, xích lô, cái lưng, xin lỗi (MB); cánh trái, sút, vỉa hè, lảo đảo, khuỵu xuống, xích tới ,...(MT,
MN).
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu những từ ngữ khó (bấm, cánh phải, dốc bóng, đứng tuổi, ...)
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân và
những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng
đồng.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Nhận biết được những chi tiết và rút ra được ý nghĩa của câu chuyện.
+ Hiểu cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
+ Tự rút ra được bài học cho bản thân.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, thảo luận nhóm cùng các bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ luật giao thông cũng như các nguyên tắc, quy định
trong cộng đồng. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Kế hoạch bài dạy, SGK, bài giảng Power point. Ti vi.
2. HS: SGK , vở , VBT, bút ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV giới thiệu một số hình ảnh về những cầu thủ - HS quan sát ảnh
bóng đá “nhí”
+ Lớp mình có những bạn nào thích bóng đá?
- HS trả lời
+ Có những bạn nào thích xem bóng đá?
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Bóng đá được coi là môn thể thao “vua” đấy các - HS lắng nghe
em ạ. Nhiều bạn nhỏ rất thích bóng đá, nhất là các
bạn nam. Chơi bóng đá rất tốt. Nhưng khi chơi
chúng ta cần lưu ý giữ an toàn cho bản thân và
những người xung quanh. Bài đọc “Trận bóng trên
đường phố” hôm nay lớp mình sẽ cho các em thêm
những lời khuyên rất bổ ích đấy. Chúng ta cùng vào
bài học nhé!
-GV ghi tên bài lên bảng, gọi HS đọc.
- 2HS đọc, cả lớp ghi vở.
2. Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cả bọn chạy tán loạn. (Trận
bóng gây nguy hiểm cho người chơi bóng)
5
+ Đoạn 2: Tiếp đến Đám học trò sợ hãi bỏ chạy.
(Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi đường)
+ Đoạn 3: Phần còn lại (Sự ân hận của Quang)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giây lát, sững lại, lần này, xích
lô, cái lưng, xin lỗi …
- Luyện đọc câu: (Tăng cường đọc từ khó và từng
câu dài cho HSDTTS)
Cậu bỗng thấy cái lưng còng của ông cụ / sao giống
lưng ông nội thế. // Cậu vừa chạy theo chiếc xích
lô,/ vừa mếu máo: // “Ông ơi…!// Cụ ơi…!// Cháu
xin lỗi cụ.//”
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý:
a) Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi
bóng.
b) Sự ân hận của Quang
c) Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi
đường.
+ Câu 2: Vì sao Quang cảm thấy ân hận? Tìm
những chi tiết thể hiện điều đó.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu. HSDTTS đọc câu
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
a) Trận bóng gây nguy hiểm cho
người chơi bóng. – Đoạn 1
b) Sự ân hận của Quang – Đoạn 3
c) Trận bóng gây nguy hiểm cho
người đi đường. – Đoạn 2
+ Quang ân hận vì việc làm của mình
đã gây ra hậu quả nghiêm trọng (quả
bóng đập vào đầu cụ già, khiến cụ ngã).
Chi tiết cho thấy diều này: Quang chạy
theo chiếc xích lô chở cụ và mếu máo
nói: “Ông ơi! Cụ ơi...!Cháu xin lỗi cụ.”
+ Không đồng tình, vì đây là hành động
+ Câu 3: Em có đồng tình với hành động chơi bóng vi phạm an toàn giao thông, có thể gây
trên đường phố không? Vì sao?
nguy hiểm cho người chơi bóng và
những người xung quanh.
+ Không được đá bóng trên đường phố
+ Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì?
vì có thể gây ra tai nạn cho chính mình
và cả cho những người đi đường/ Cần
tuân thủ luật lệ giao thông; tuân thủ các
quy định ở nơi công cộng,...
- GV kết nối mở rộng vấn đề đặt ra trong bài học:
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
? Qua bài học này, em có mong muốn gì?
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
- GV mời HS nêu nội dung bài.
nghĩ của mình.
- GV Chốt: Không được chơi bóng ở đường phố vì
nguy hiểm cho bản thân và những người đi
đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng
luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng.
3. Luyện tập
1. Tìm các dấu ngoặc kép trong bài. Mỗi dấu
ngoặc kép đó được dùng để làm gì?
6
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ “Ông ơi...! Cụ ơi...! Cháu xin lỗi cụ.”.
+ Dấu ngoặc kép đó dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật Quang, đi
liền sau dấu hai chấm.
+ Tiếng “kít...ít” là âm thanh của phanh
xe; do đó, cũng được đánh dấu bằng
dấu ngoặc kép như lời của nhân vật.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Truyện vui sau đây còn thiếu một số dấu ngoặc
kép để đánh dấu những từ ngữ hoặc câu được
trích dẫn. Em hãy chỉ ra những chỗ cần có dấu
ngoặc kép.
Đặt câu
Hùng:
- Bài đọc trên có từ mếu máo. Bạn hãy đặt một câu
với từ đó!
Hiếu:
- Câu của mình là: Bạn Quang chạy theo xích lô,
vừa khóc vừa nói.
Hùng:
- Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt.
Hiếu:
- Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là mếu máo
rồi!
HÀ THU
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV gọi 2 HS vào vai nhân vật Hùng và Hiếu đọc - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
nối tiếp truyện vui.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
đặt dấu ngoặc kép vào đoạn truyện vui
cho phù hợp.
- GV mời HS trình bày.
- Một số HS trình bày theo kết quả của
- GV mời HS khác nhận xét.
mình
- GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng:
Đặt câu
- HS quan sát, chữa bài
Hùng:
- Bài đọc trên có từ “mếu máo”. Bạn hãy đặt một
câu với từ đó!
Hiếu:
- Câu của mình là: “Bạn Quang chạy theo xích lô,
vừa khóc vừa nói.”.
Hùng:
- Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt.
Hiếu:
- Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là “mếu máo”
rồi!
7
- GV y/cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc
kép?
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.
+ Cho HS quan sát video tình huống các bạn học
sinh chơi ở những nơi nguy hiểm để các em xử lý
tình huống và đưa ra lời khuyên cho các bạn và rút
ra bài học.
+ GV nêu câu hỏi trong video các bạn nhỏ chơi đá
bóng ở đâu?
+ Em sẽ khuyên các bạn nhỏ điều gì?
- Nhắc nhở các em: Không nên chơi ở những nơi
nguy hiểm như: Ao hồ, sông ngòi, gần những tiết bị
dẫn truyền điện hay trên đường phố.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- HS trả lời: Dùng để đánh dấu từ ngữ
hoặc câu văn được trích dẫn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
----------------------------------------TIẾT 5:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ “BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề : Bảo vệ môi trường.
- Biết chia sẻ cảm xúc, cổ vũ, động viên các bạn tham gia biểu diễn.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, tự giác tham gia các hoạt động,...
- Có ý thức và thái độ tích cực, tham gia các hoạt động để góp phần bảo vệ môi trường.
2. Năng lực,
-Tham gia nhiệt tình các hoạt động biểu diễn văn nghệ.
- Hiểu được ý nghĩa của chủ đề: Bảo vệ môi trường, biếtgiao tiếp, hợp tác; tự chủ, tự học.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*LTCM: GV giáo dục HS ý thức tự giác tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với
lứa tuổi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Kế hoạch bài dạy, SGK, bài giảng Power point. Ti vi.
2. HS: SGK , vở , VBT, bút ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức
- GV giới thiệu bài học
2. Luyện tập
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ
về chủ đề Bảo vệ môi trường:
+ Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa, hát,
đóng kịch,....về chủ đề Môi trường đến từ HS tất cả
các khối lớp.
+ Nhà trường động viên, khen ngợi cho các cá nhân,
8
- HS lắng nghe.
-HS biểu diễn
-HS tham gia các tiết mục văn nghệ,
cổ vũ
tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ.
3. Vận dụng
-HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi, biểu dương HS.
*LTCM: Là HS chúng ta cần có ý thức tự giác tham
gia các hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa
tuổi như: Không xả rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy
định,..
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ -HS lắng nghe
đề
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
---------------------------------------------------Thứ ba, ngày 3 tháng 3 năm 2026
Tiết 1:
Đạo đức
Bài 08: Em hoàn thiện bản thân (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức.
- Nhận xét được việc rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của các bạn.
- Nêu được cách ứng xử phù hợp nhằm rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm
yếu của bản thân.
* Năng lực.
- Biết quan sát các tình huống để tự học tập, rèn luyện phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm
yếu của bản thân. Biết phân tích tình huống, đưa ra cách xử lí phù hợp, sáng tạo. Biết chia sẻ,
trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi quan sát tranh, tìm hiểu vẻ đẹp và sự phát
triển của đất nước. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
II. Chuẩn bị.
- GV: SGK, giáo án
- HS: SGK, Vở, bút
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mời HS cùng nêu và trao đổi về các cách để tự đánh - HS nêu các cách để tự đánh giá điểm
giá điểm mạnh, điểm yếu của mình.
mạnh, điểm yếu của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GT bài ghi bảng.
- HS nhắc lại.
2. Luyện tập.
* Đọc tình huống và trả lời câu hỏi.
- Cho HS nêu yêu cầu.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- YC HS thảo luận theo 3 tổ. Mỗi tổ thảo luận một tình - Các tổ tiến hành thảo luận, đưa ra nhận
huống và đưa ra nhận xét đối với các bạn Vũ, Quyên,
xét.
và Ký trong các tình huống:
9
- Mời các tổ trình bày.
+ Tình huống 1: Thấy giọng của mình quá nhỏ, nghe
lại không hay nên Vũ rất ít nói, ngại phát biểu ý kiến.
Vũ hỏi Hoàng làm sao có hể nói to, rõ ràng. Hoàng
khuyên Vũ nên luyện giọng hằng ngày bằng cách đọc
to truyện, thơ,...
+ Tình huống 2: Sau khi đạt được giải Nhất trong
cuộc thi chạy Hội khỏe Phù Đổng cấp trường, Quyên
đã không còn giữ thói quaen chạy bộ mỗi sáng. Khi
mẹ hỏi, Quyên bảo: “Cả trường không ai là đối thủ
của con thì cần gì phải tập ạ!”.
+ Tình huống 3: Quân rủ Ký đến nhờ cô giáo góp ý
lựa chọn tiết mục văn nghệ phù hợp với điểm mạnh,
điểm yếu của mỗi người. Ký cho rằng điểm mạnh,
điểm yếu phải do mình tự nhận ra, không cần hỏi
người khác.
- Mời nhóm khác nhận xét.
- Nhận xét tuyên dương.
* Xử lý tình huống.
- Cho HS nêu yêu cầu.
- Nêu từng tình huống, yêu cầu HS đọc kỹ tình huống
và trả lời các câu hỏi.
- Mời một số HS trình bày.
* Tình huống 1: Nhóm em sẽ diễn kịch vào tuần sau
và cần thảo luận để phân công nhiệm vụ trong nhóm.
Nhóm trường chọn hình thức bốc thăm ngẫu nhiên để
phân vai.
Em sẽ ứng xử như thế nào khi:
+ Em nhận được vai phù hợp với điểm mạnh của
mình.
+ Em nhận được vai lại là điểm yếu của em.
* Tình huống 2:Em sắp tham gia cuộc thi vẽ tranh của
trường. Tuy nhiên, em cảm thấy khả năng phối hợp
màu sắc của mình chưa tốt. Em sẽ làm gì khi chỉ còn
ba ngày nữa là cuộc thi chính thức diễn ra?
- Đại diện các tổ trình bày. Dự đoán:
+ Bạn Vũ không nên ngại phát biểu ý
kiến và ít nói vì giọng bạn nhỏ và chưa
hay. Bạn Vũ nên luyện giọng nhiều hơn
bằng cách đọc to truyện và thơ như bạn
Hoàng khuyên.
+ Bạn Quyên không nên chủ quan về
thành tích đã có, nên giữ thói quen luyện
tập mỗi ngày để duy trì và nâng cao
thành tích của bản thân.
+ Điểm mạnh, điểm yếu có nhiều cách để
nhận ra. Ngoài việc bản thân tự nhận ra,
còn có thể thông qua việc tích cực tham
gia các hoạt động, lắng nghe ý kiến từ
người thân, thầy cô và bạn bè,...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS đọc kỹ, suy nghĩ trả lời các câu hỏi
ở mỗi tình huống.
- Một số HS trình bày:
Dự đoán:
+ HS mạnh dạn nhận vai phù hợp với
điểm mạnh của mình. Với vai diễn là
điểm yếu, nếu có thời gian HS sẽ cố gắng
tập luyện để khắc phục điểm yếu dần dần
và nhận vai. Nếu thời gian quá gấp rút,
HS sẽ xin phép không nhận vai vì gây ảnh
hưởng đến chất lượng của vở kịch.
+ HS cố gắng luyện tập cách phối màu
và dùng màu cho đẹp và phù hợp. HS có
thể nhờ thêm thầy cô, cha mẹ hoặc xem
các clip hướng dẫn phối màu trên
Internet để luyện tập theo.
- Các HS khác khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Mời các HS khác nhận xét.
- Nhận xét tuyên dương và kết luận.
3. Vận dụng.
- Cho các tổ thực hành đóng vai các tình huống trong
- Các tổ thảo luận, thực hành đóng vai và
bài tập 1, đưa ra cách xử lí tình huống.
xử lí 1 tình huống theo sự phân công.
- Cho HS trao đổi, nhận xét về cách diễn và các xử lí
- Cùng trao đổi, chia sẻ.
tình huống.
4. Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét, tuyên dương, về nhà cuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................
...................................................................................................................................................
TIẾT 2:
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 3: NGHE - VIẾT: CHIỀU TRÊN THÀNH PHỐ VINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
10
1. Kiến thức:
- Nghe-viết đúng chính tả bài “Chiều trên thành phố Vinh”.
- Làm đúng BT điền chữ ch/tr hoặc t/ch để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có
vần it/ich.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, câu văn trong
các bài tập.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi trình bày bài viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Kế hoạch bài dạy, SGK, bài giảng Power point. Ti vi.
2. HS: SGK , vở , VBT, bút ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem một số hình ảnh về cảnh buổi chiều - HS quan sát và trả lời câu hỏi theo
trên thành phố Vinh.
cảm nhận của mình.
+ Câu 1: Em đã bao giờ được đến thành phố Vinh chưa?
+ Câu 2: Qua các hình ảnh vừa rồi, em thấy thành phố
Vinh vào buổi chiều như thế nào?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức.
Hoạt động: Nghe – viết.
a) Chuẩn bị:
- GV đọc bài mẫu đoạn viết “Chiều trên thành phố
Vinh”.
- Gọi HS đọc
- Gọi HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS phát hiện những từ các em dễ viết sai
chính tả (Ví dụ: rót mật, sắc vàng, trầm mặc, thoảng)
- GV yêu cầu HS viết nháp các từ đã nêu.
- GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn cách viết:
Tên bài viết cân đối ở giữa, đầu dòng lùi vào 1 ô. Đoạn
viết gồm 4 câu. Trong đoạn viết có dấu chấm, dấu phẩy.
Chú ý viết hoa chữ cái đầu đoạn văn, tên riêng và sau
dấu chấm.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn viết.
b) Viết bài:
- GV đọc cho HS viết. (Chú ý đọc chậm từng cụm từ.
Mỗi cụm từ đọc 3 lần)
11
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- 1, 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
- HS phát hiện các từ dễ viết sai.
- HS viết nháp
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe và viết bài vào vở.
- GV bao quát HS, chú ý các HS viết chậm, mắc lỗi để
kịp thời động viên, uốn nắn.
c) Sửa bài:
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi.
- GV đọc lại để HS soát lỗi.
- HS đổi vở soát lỗi (gạch chân từ viết
sai bằng bút chì. Yêu cầu bạn viết lại
cho đúng ra lề vở hoặc cuối bài)
- Chiếu bài một số bài HS. Gọi HS nhận xét bài viết của - HS quan sát và nhận xét bài viết của
bạn. Gợi ý:
bạn.
+ Nội dung bài viết
+ Chữ viết
+ Cách trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS nộp bài.
3. Luyện tập.
Bài 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống.
- HS quan sát
(GV chọn bài tập phù hợp tùy từng địa phương.)
a) Chữ ch hay tr?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào vở.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài ca dao, sửa lại
bài theo đúng đáp án.
b) Chữ t hay ch?
- HS đọc bài
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm và làm bài
- Đại di
 








Các ý kiến mới nhất