Tìm kiếm Giáo án
CD - Bài 8. Đồ thị quãng đường - thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân tiên
Ngày gửi: 21h:02' 14-01-2025
Dung lượng: 940.7 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân tiên
Ngày gửi: 21h:02' 14-01-2025
Dung lượng: 940.7 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
CHỦ ĐỀ 4: TỐC ĐỘ
BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 05 tiết ( TCT: 25, 29, 37, 41,45)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Vẽ được đó thị quãng đường - thời gian cho chuyên động thẳng.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ hay thời gian
chuyển động của vật).
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn
giao thông.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa; tích cực tham gia các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian,
hợp tác trong làm việc nhóm theo sự phân công của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn quãng đường đi được của một
vật chuyển động thẳng đều theo thời gian. Từ đồ thị quãng đường – thời gian, đề xuất được cách tìm tốc độ
chuyển động.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Đọc được đồ thị quãng đường – thời gian.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho vật chuyển động
thẳng. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước tìm được quãng đường vật đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển
động.
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn
giao thông
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về đồ thị quãng
đường – thời gian.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Tự tin đề xuất cách giải quyết vấn đề.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, video về đồ thị quãng đường – thời gian.
- Đoạn video về tai nạn giao thông: https://www.youtube.com/watch?v=7C8w4QSMaUE
- Câu hỏi trò chơi “Vòng quay may mắn”, Phiếu học tập số 01,02,03 Phiếu bài tập luyện tập, Phiếu bài
tập vận dụng,
- Dự kiến chia tiết:
+ Tiết 1,2: HĐ Khởi động, Đồ thị quãng đường – Thời gian.
+ Tiết 3,4: Tìm quãng đường từ đồ thị quãng đường – thời gian, tốc độ và an toàn giao thông.
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
+ Tiết 5: Luyện tập, vận dụng
2. Học sinh: Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (Xác định vấn đề học tập )
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là vẽ và sử dụng được đồ thị quãng đường – thời gian cho vật
chuyển động thẳng.
b) Nội dung:
- GV yêu HS sử dụng kĩ thuật công não để thả luận theo nhóm hoàn thành phiếu học tập 01 c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập tập 01
Câu 1: Giờ xuất phát của xe đạp là lúc 6h00 sáng. Từ lúc 6h00 đến 9h00 thì sau mỗi giờ xe đạp đi được quãng
đường là 15km. Sau 9h00 xe đạp dừng lại và quãng đường đi không thay đổi.
Câu 2: Ta có thể tính quãng đường đã đi, vẽ hình đánh dấu, hoặc gắn thiết bị định vị GPS….hoặc dùng đồ thị
để mô tả.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện BÀI 8. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI
GIAN
cá nhân điền thông tin vào cột K và W trên phiếu trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành
phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình
bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không
trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của
HS trên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Để mô tả
chuyển động của vật một cách đơn giản và trực quan nhất
người ta dùng đồ thị. Vậy đồ thị được vẽ như thế nào? Từ đồ
thị đã vẽ làm thế nào để xác định được quãng đường, thời gian
chuyển động của vật. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng.
a) Mục tiêu: Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu các nhóm tự tìm hiểu thông tin phần I trong SGK tr 50, hoàn thành các yêu cầu trong PHT số 02.
- Sau đó cho HS làm LT 1 SGk/51
c) Sản phẩm: Câu trả lời trên phiếu học tập 02 của các nhóm
Dự kiến câu trả lời:
Câu 1: Các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
- Vẽ hai tia vuông góc với nhau tại một điểm O, gọi là hai trục toạ độ. Trục nằm ngang ghi giá trị thời gian theo
tỉ lệ xích thích hợp. Trục thẳng đứng ghi giá trị quãng đường theo tỉ lệ xích thích hợp.
- Vạch gốc của trục thời gian ghi thời gian bắt đầu của chuyển động
- Xác định các điểm trên đồ thị tương ứng với quãng đường vật đi trong thời gian xác định.
- Nối các điểm xác định vị trí chuyển động, đường nối đó chính là đồ thị mô tả chuyển động đó.
Câu 2: Hình vẽ 8.1
Câu 3: Đường thẳng nối các điểm từ 0h đến 3h là đường thẳng (vì quãng đường trong một giờ không đổi nên
tốc độ không đổi, nên đây là chuyển động thẳng đều). Đường thẳng nối các điểm từ 3h đến 5h là đường nằm
ngang (lúc này quãng đường đi của vật không đổi nên vật đang đứng yên)
* LT1: Đồ thị
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Đồ thị quãng đường – thời gian
- GV giới thiệu bước 1 của vẽ đồ thị * Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng
quãng đường – thời gian, hướng dẫn HS đường đi được của vật và thời gian đi hết quãng đường đó.
vẽ điểm xác định quãng đường ở thời
điểm 1h, sau đó yêu cầu HS vẽ các điểm * Các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian:
B1: Vẽ 2 tia Os và Ot vuông góc cắt nhau tại điểm gốc O, gọi
xác định quãng đường ở thời điểm 2h,
là 2 trục tọa độ.
3h,4h, 5h. Từ đó, yêu cầu HS nêu đầy đủ
- Trục thẳng đứng (trục tung) Os biểu diễn quãng đường
các bước vẽ đồ thị.
theo một tỉ xích thích hợp.
- Sau khi Hs nắm được cách vẽ đồ thì,
- Trục nằm ngang (trục hoành) Ot biểu diễn thời gian theo
GV yêu cầu HS làm LT1SGK trang 51
một tỉ xích thích hợp.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
B2: Xác định các điểm có giá trị quãng đường và thời gian
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất các
tương ứng.
bước vẽ đồ thị và ghi chép nội dung hoạt
- Điểm gốc O là điểm xuất phát khi đó s = 0 và t = 0
động ra giấy.
- Lần lượt xác định các điểm có quãng đường và thời gian
- Làm LT 1
tương ứng còn lại.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
B3: Đường nối điểm O với các điểm đã vẽ gọi là đồ thị quãng
- GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày các đường – thời gian
bước vẽ đồ thị các nhóm còn lại theo dõi
và nhận xét bổ sung (nếu có).
- GV gọi vài bạn mang vở kiểm tra LT1
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về vẽ đồ
thị quãng đường – thời gian.
Hoạt đông 2.2. Tìm hiểu về cách sử dụng đồ thị quãng đường – thời gian
a) Mục tiêu:
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển
động của vật)
b) Nội dung:
- HS hoạt động nhóm làm phiếu học tập số 03
- Sau đó Gv yêu cầu HS làm VD1 SGk trang 51
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Câu 1: Sau 2 giây vật đi được quãng đường 6m.
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Cách xác định: Trên trục nằm ngang đi qua giá trị thời gian là 2 giây. Đoạn thẳng vuông gốc với trục nằm
ngang giá trị 2 giây cắt đồ thị tại A. Đoạn thẳng nằm ngang từ cắt trục thẳng đứng ở vị trí 6m. Giá trị này là
quãng đường đi được của vật sau 2 giây.
Câu 2: Từ giây thứ 3 đến giây thứ 6, đồ thị có dạng nằm ngang , cho thấy vật đứng yên.
Câu 3: 1 giây
Câu 4: - Từ đồ thị, xác định quãng đường s và thời gian tương ứng t
- Tính tốc độ theo công thức: v= s/t = 3/1=3m/s
* VD1: - Quãng đường vật đi được trong 5s đầu tiên là 30m
+ Quãng đường vật đi được trên đoạn OA là OA = 30m
+ Thời gian vật đi được đoạn OA: tOA = 5s
- Tốc độ vật đi được trên đoạn OA là vOA = OA/tOA = 30/5 = 6 (m/s)
+ Quãng đường vật đi được trên đoạn BC là BC =60-30= 30m
+ Thời gian vật đi được đoạn BC là tBC = 15-8=7s
- Tốc độ vật đi được trên đoạn BC là vBC = BC/tBC = 30/7 ≈ 4,29 (m/s)
- Khoảng thời gian từ giấy thứ 5 đến giây thứ 8 thì vật đứng yên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành phiếu học tập 03
- Sau khi học sinh rút ra kết luận, Gv cho HS hoạt động cá
nhân làm VD1 SGK trang 51.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần)
- HS hoạt động cá nhân làm VD1 SGK trang 51.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Nội dung
II. Tìm quãng đường từ đồ thị quãng
đường – thời gian
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho
trước, có thể tìm được quãng đường vật đi
( hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của
vật)
* CH1/51 SGK
Vật đứng yên vì sau 3s vật chuyển động
được 9m, sau 6s vật vẫn chuyển động được
9m. (Vì đường biểu diễn BC là đoạn thẳng
nằm ngang)
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
* LT1/51SGK.
theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có)
Vẽ đồ thị
- Gv gọi vài bạn lên chấm bài VD1 lấy điểm thường xuyên
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét
* VD1/51 SGK
- GV nhận xét, đánh giá, nhấn mạnh những phần HS còn mắc - Quãng đường vật đi được trong 5s đầu tiên
lỗi (lỗi trình bày,…); khen thưởng những nhóm hoạt động
là 30m
nhóm tốt, sản phẩm thu được chính xác
- GV chuẩn hóa kiến thức về cách cách sử dụng đồ thị - + Quãng đường vật đi được trên đoạn OA là
OA = 30m
quãng đường thời gian, cho HS ghi bài
+ Cách mô tả một chuyển động bằng đồ thị quãng đường theo + Thời gian vật đi được đoạn OA: tOA = 5s
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
thời gian có ưu điểm gì?
- Tốc độ vật đi được trên đoạn OA là v OA =
-> Ưu điểm: xác định được s,t nhanh chóng; biết được vật OA/tOA = 30/5 = 6 (m/s)
chuyển động hay đứng yên; gián tiếp tính được tốc độ của + Quãng đường vật đi được trên đoạn BC là
chuyển động.
BC = 30m
+ Thời gian vật đi được đoạn BC là tBC = 7s
- Tốc độ vật đi được trên đoạn BC là v BC =
BC/tBC = 30/7 ≈ 4,29 (m/s)
- Khoảng thời gian vật đứng yên là đoạn AB
(từ giây thứ 5 đến giây thứ 8)
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông
a) Mục tiêu:
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao
thông.
b) Nội dung: Cho HS tìm hiểu thông tin bằng cách xem video:https://www.youtube.com/watch?v=oh1GwUQT7k và đọc sách giáo khoa phần III SGK/trang 52, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi phiếu học tập
04
-> Từ đó HS rút ra được điều kiện để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
- GV yêu cầu HS làm LT 2 SGK/ 52
- GV yêu cầu HS: Nêu cách nâng cao nhận thức của mọi người về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao
thông.
c) Sản phẩm: Video, tranh ảnh liên quan đến ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Dự kiến các câu trả lời của HS trong việc trình bày, thảo luận
Câu 1: chạy quá tốc độ, sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông,
đi không đúng làn đường phần đường, chuyển hướng sai qui định,...
Câu 2: Tốc độ có mối quan hệ với số vụ tai nạn giao thông và mức độ ảnh hưởng lên người và xe khi xảy ra va
chạm giao thông. Khi lái xe tốc độ càng cao thì số vị tại nạn càng tăng và càng nghiêm trọng. thì Theo tổ chức
Y tế thê giới – WHO, chỉ cần giảm tốc độ 5% thì số tai nạn giao thông nghiêm trọng sẽ giảm 30%, thì hậu quả
gây ra cũng giảm.
Câu 3: Qui định khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe ô tô trên đường khô ráo
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Khi tốc độ xe càng lớn thì quãng đường từ lúc phanh đến lúc xe dừng lại càng dài nên càng cần nhiều thời gian
hơn xe mới dừng lại được. Do đó phải quy định khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước sao cho khi xe
trước dừng đột ngột thì người điều khiển xe có đủ thời gian phanh, tránh va chạm gây tai nạn.
Câu 4: Phải quy định tốc độ giới hạn trên từng làn đường nhằm đảm bảo an toàn cho người điều khiển phương
tiện giao thông cũng như người tham gia giao thông.
* LT 2:
- Khả năng xảy ra tai nạn khi tham gia giao thông cao.
- Khi tai nạn xảy ra làm cho người điều khiển phương tiện bị thương tùy theo
mức độ nặng nhẹ, hư hỏng phương tiện hoặc có thể dẫn tới thương vong. Hậu
quả đó, làm ảnh hưởng tới người thân trong gia đình, xã hội.
* Nâng cao nhận thức: Thực hiện việc tuyên truyền với nhiều hình thức khác nhau về ảnh hưởng của tốc độ
trong an toàn giao thông ví dụ như vẽ tranh,...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Tốc độ và an toàn giao thông
- GV yêu cầu nhóm HS trình bày các sản phẩm đã được giao: Sưu tầm
các tư liệu “Tìm hiểu ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông”
bằng các video, tranh ảnh, bài thuyết trình mà nhóm mình sưu tầm lên
trên bảng.
Để đảm bảo an toàn khi tham gia
giao thông, người lái xe phải điều
khiển tốc độ của xe không vượt
quá tốc độ tối đa cho phép và giữ
khoảng cách an toàn giữa hai xe.
- GV cho HS xem video về một số vụ tai nạn giao thông điển hình và
dựa trên những điều đã tìm hiểu ở nhà để trả lời lần lượt các câu hỏi
sau:
+ Nêu các nguyên nhân gây ra các vụ tai nạn giao thông.
+ Nêu ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
+ Ở Việt Nam có những quy định nào về tốc độ và khoảng cách an
toàn với các phương tiện khi tham gia giao thông? Tại sao lại qui định
như vậy.
+ Tại sao phải quy định tốc độ giới hạn đối với các phương tiện giao
thông khác nhau, trên những cung đường khác nhau?
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
- GV yêu cầu HS làm LT2 SGK trang 52
- GV yêu cầu HS: Nêu cách nâng cao nhận thức của mọi người về ảnh
hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm trình bày các sản phẩm đã được giao: Sưu tầm các tư
liệu “Tìm hiểu ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông” bằng
các video, tranh ảnh, bài thuyết trình mà nhóm mình sưu tầm lên trên
bảng.
- HS chú ý theo dõi, quan sát video.
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu 1 đến câu 4
- HS thảo luận nhóm và trả lời LT2 SGK/52
- HS nêu cách nâng cao nhận thức của mọi người về ảnh hưởng của
tốc độ trong an toàn giao thông.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày các nhóm còn lại theo dõi và
nhận xét bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn
giao thông.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại kiến thức của toàn bài
- Sử dụng kiến thức đã học để luyện tập các bài tập liên quan đến đồ thị quãng đường – thời gian
b) Nội dung:
- HS chơi trò chơi “Vòng quay may mắn” để củng cố kiến thức.
* Câu hỏi trò chơi “Vòng quay may mắn”
Câu 1: Muốn xác định tốc độ chuyển động của một vật, ta phải biết
A. Quãng đường vật đi được và hướng chuyển động của vật.
B. Quãng đường vật đi được và thời điểm vật xuất phát.
C. Quãng đường vật đi được và thời gian vật đi hết quãng đường đó.
D. Thời điểm vật xuất phát và hướng chuyển động của vật.
Câu 2: Một đoàn tàu đi hết quãng đường 770km từ ga A đến ga B trong thời gian 14 giờ. Tốc độ chuyển động
của đoàn tàu này là
A. 40km/h
B. 55km/h
C. 60km/h
Câu 3: Khi khai thác đồ thị quãng đường – thời gian ta sẽ biết
D. 75km/h
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
A. Thời gian chuyển động của vật.
B. Tốc độ chuyển động của vật.
C. Tốc độ chuyển động của vật và quãng đường vật đi được.
D. Thời gian, tốc độ chuyển động của vật và quãng đường vật đi được.
Câu 4: Cảnh sát giao thông thường sử dụng thiết bị gì để xác định tốc độ của các phương tiện đang lưu thông
trên đường?
A. Thiết bị “bắn tốc độ”.
B. Đồng hồ bấm giây.
C. Cổng quang điện.
D. Thiết bị cảm biến chuyển động.
Câu 5: Đối với các phương tiện đang tham gia giao thông trên đường, nội dung nào sau đây không đảm bảo an
toàn giao thông?
A. Giảm tốc độ khi đi trời mưa.
B. Luôn giữ khoảng cách an toàn với các phương tiện phía trước.
C. Tăng tốc độ khi trời khô ráo.
D. Tuân thủ đúng giới hạn về tốc độ.
- HS hoàn thành phiếu bài tập luyện tập theo nhóm đôi
PHIẾU BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Dạng 1: Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian
Bài tập 1: Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động được cho trong bảng sau:
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
Quãng đường (km)
0
60
120
180
180
240
Bài tập 2: Một con rái cá bơi trên một dòng sông được quãng đường 100
m trong 40 s, sau đó nó thả mình trôi theo dòng nước 50 m trong 40
s.
a)Tính tốc độ bơi của rái cá trong 40 s đầu và tốc độ của dòng nước.
b) Vẽ đồ thị quãng đường − thời gian của rái cá.
Dạng 2: Tìm quãng đường, thời gian, tốc độ dựa vào đồ thị quãng
đường – thời gian
Bài tập 3: Hình bên biểu diễn đồ thị quãng đường − thời gian của một xe
buýt xuất phát từ trạm A, chạy theo tuyến cố định đến trạm B, cách A 80
km.
a)
Xác định quãng đường đi được của xe buýt sau 1 h kể từ lúc xuất phát.
b)
Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát xe buýt đi đến trạm B?
c)
Từ đồ thị, hãy xác định tốc độ của xe buýt.
Bài tập 4: Hình bên biểu diễn đồ thị quãng đường − thời gian của ba học sinh A, B và C đi xe đạp trong công
viên.
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
a)
Từ đồ thị, không cần tính tốc độ, hãy cho biết học sinh nào đạp xe
chậm nhất. Giải thích.
b)
Tính tốc độ của mỗi xe.
c) Sản phẩm: Dự đoán câu trả lời của HS
Trò chơi “Vòng quay may mắn”:
1 – C; 2 – B; 3 – D; 4 – A; 5 – C
Bài tập luyện tập:
Câu 1: Đồ thị
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Câu 2: Tốc độ bơi của rái cá: v=s/t =100/4=25m/s
Tốc độ của dòng nước: vn=s/t=50/40=1,25m/s
b. Đồ thị:
Câu 3: a. 40km
b. 2h
c. v=s/t=80/2=40km/h
Câu 4: a. C đi chậm nhất. Vì cùng quãng đường là 75m, bạn C đi mất nhiều thời gian nhất(60s)
b.
VA =s/ tA=75/20= 3,75m/s
VB=s/tB = 75/40=1,875m/s
VC=s/tC= 75/60= 1,25 m/s
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
Câu 1: Đồ thị
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quay may mắn” để củng cố kiến Câu 2: Tốc độ bơi của rái cá:
v=s/t =100/4=25m/s
thức.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Hoàn thành phiếu bài tập luyện tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tham gia chơi trò chơi.
HS hoạt động cá nhân hoàn thiện phiếu bài tập luyện tập được phát
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Tốc độ của dòng nước:
vn=s/t=50/40=1,25m/s
b. Đồ thị:
Câu 3: a. 40km
b. 2h
c. v=s/t=80/2=40km/h
GV gọi ngẫu nhiên 4 HS lên bảng trình bày 4 bài trong phiếu, các bạn còn lại
Câu 4: a. C đi chậm nhất. Vì
nhận xét, bổ sung (nếu có)
cùng quãng đường là 75m,
bạn C đi mất nhiều thời gian
Yêu cầu học sinh cùng bàn đổi phiếu để chấm điểm
nhất(60s)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
b.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
VA =s/ tA=75/20= 3,75m/s
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
VB=s/tB = 75/40=1,875m/s
VC=s/tC= 75/60= 1,25 m/s
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số câu hỏi trong thực tế.
b) Nội dung: - NV1: HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu bài tập vận dụng
- NV2: Vẽ tranh tuyên truyền về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Nhóm:……………………………………………………..Lớp:…………………
1. Giải thích ý nghĩa của biển báo chỉ dẫn dưới. Cho biết lý do tại sao có sự khác biệt về tốc độ trong
biển báo.
2. Thời gian 1 ô tô chạy qua giữa 2 vạch mốc cách nhau 10m là 0,56s. Nếu tốc độ giới hạn trên làn
đường quy định là 60km/h thì ô tô này có vượt quá tốc độ cho phép không?
c) Sản phẩm:
Dự kiến câu trả lời của HS
1. Dựa vào hình, ta thấy rằng phương tiện tham gia giao thông trên đường cao tốc, tốc độ tối đa khi không có
mưa là 120 km/h, tốc độ tối đa khi có mưa phải giảm tốc độ xuống còn 100 km/h
- Sở dĩ có sự khác biệt này là do khi trời mưa, đường trơn, ma sát giữa mặt đường và bánh xe giảm nên nếu đi
quá nhanh thì sẽ dẫn đến tai nạn giao thông
2. Tốc độ của ô tô đó là: v = s/t = 10/0,56 = 17,86 (m/s) ≈ 64,3 (km/h). => Ô tô đã chạy vượt quá tốc độ cho
phép.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- NV1: GV yc HS hoạt động nhóm (theo nhóm đã chia ban đầu) thảo
luận, hoàn thành phiếu bài tập vận dụng
- NV2: GV yc HS vẽ tranh tuyên truyền về ảnh hưởng của tốc độ trong an
toàn giao thông theo nhóm (thực hiện ở nhà, trưng bày sản phẩm ở lớp
vào tiết học sau, chấm điểm, bình chọn sản phẩm tốt nhất)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu bài tập theo yêu cầu của GV, GV
theo dõi, hỗ trợ khi cần thiết
- HS hoàn thành tranh tuyên truyền (ở nhà)
Nội dung
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- NV1: GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập vận
dụng, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có)
- NV2: Các nhóm trưng bày và thuyết trình về sản phẩm nhóm, các nhóm
khác nhận xét
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá:; khen thưởng các nhóm hoạt động tốt
Phụ lục:
PHIẾU HỌC TẬP 01
Bảng số liệu sau cho biết về thời gian và quãng đường đi được của một người đi xe đạp trên một đường thẳng.
Thời điểm
6h00
7h00
8h00
9h00
10h00
11h00
Thời gian chuyển động (h)
0
1
2
3
4
5
Quãng đường (km)
0
15
30
45
45
45
Câu 1: Hãy mô tả chuyển động của người đi xe đạp này?
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
Câu 2: Ngoài cách sử dụng bảng ghi số liệu để mô tả chuyển động trên thì còn có cách nào khác không?
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
PHIẾU HỌC TẬP 02
Đọc nội dung mục I trang 50 SGK để thực hiện các yêu cầu sau đây:
Câu 1. Nêu các bước vẽ đồ thị quãng đường theo thời gian.
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
Câu 2. Vẽ được đồ thị quãng đường theo thời gian của chuyển động mô tả ở hoạt động mở đầu bằng cách chọn:
Chiều dài một ô trên trục thời gian tương ứng 1 giờ.
Chiều dài một ô trên trục quãng đường tương ứng 15 km.
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Câu 3: Nêu nhận xét về đồ thị sau khi vẽ
được. .........................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
.........
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03
Quan sát hình 8.2 SGK trang 51, kết hợp đọc sách giáo khoa cho biết:
Câu 1: Sau 2s, vật đi được quãng đường bằng bao nhiêu? Nêu cách xác định trên đồ thị?
...................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................
Câu 2: Từ đoạn đồ thị BC, cho biết vật đang chuyển động hay đứng yên?
...................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................
Câu 3: Tìm thời gian khi vật đi được quãng đường 3m
...................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................
Câu 4: Tìm tốc độ của vật khi nó chuyển động.
...................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04
Câu 1: Nêu những khả năng có thể xảy ra trong tình huống trên video và đưa ra nhận xét tốc độ có ảnh
hưởng đến an toàn khi tham gia giao thông không?
Câu 2: Từ quan sát hình 8.4 và cho biết tốc độ ảnh hưởng như thế nào đến hậu quả của các vụ va chạm giao
thông. Giải thích tại sao?
Câu 3: Ở Việt Nam có những quy định nào về tốc độ và khoảng cách an toàn tối thiểu với các phương tiện khi
tham gia giao thông?
Câu 4: Từ hình 8.5, cho biết tại sao phải quy định tốc độ tối đa cho phép theo loại xe, trên từng làn đường?
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
CHỦ ĐỀ 4: TỐC ĐỘ
BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 05 tiết ( TCT: 25, 29, 37, 41,45)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Vẽ được đó thị quãng đường - thời gian cho chuyên động thẳng.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ hay thời gian
chuyển động của vật).
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn
giao thông.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa; tích cực tham gia các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian,
hợp tác trong làm việc nhóm theo sự phân công của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn quãng đường đi được của một
vật chuyển động thẳng đều theo thời gian. Từ đồ thị quãng đường – thời gian, đề xuất được cách tìm tốc độ
chuyển động.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Đọc được đồ thị quãng đường – thời gian.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho vật chuyển động
thẳng. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước tìm được quãng đường vật đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển
động.
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn
giao thông
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về đồ thị quãng
đường – thời gian.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Tự tin đề xuất cách giải quyết vấn đề.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh, video về đồ thị quãng đường – thời gian.
- Đoạn video về tai nạn giao thông: https://www.youtube.com/watch?v=7C8w4QSMaUE
- Câu hỏi trò chơi “Vòng quay may mắn”, Phiếu học tập số 01,02,03 Phiếu bài tập luyện tập, Phiếu bài
tập vận dụng,
- Dự kiến chia tiết:
+ Tiết 1,2: HĐ Khởi động, Đồ thị quãng đường – Thời gian.
+ Tiết 3,4: Tìm quãng đường từ đồ thị quãng đường – thời gian, tốc độ và an toàn giao thông.
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
+ Tiết 5: Luyện tập, vận dụng
2. Học sinh: Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (Xác định vấn đề học tập )
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là vẽ và sử dụng được đồ thị quãng đường – thời gian cho vật
chuyển động thẳng.
b) Nội dung:
- GV yêu HS sử dụng kĩ thuật công não để thả luận theo nhóm hoàn thành phiếu học tập 01 c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập tập 01
Câu 1: Giờ xuất phát của xe đạp là lúc 6h00 sáng. Từ lúc 6h00 đến 9h00 thì sau mỗi giờ xe đạp đi được quãng
đường là 15km. Sau 9h00 xe đạp dừng lại và quãng đường đi không thay đổi.
Câu 2: Ta có thể tính quãng đường đã đi, vẽ hình đánh dấu, hoặc gắn thiết bị định vị GPS….hoặc dùng đồ thị
để mô tả.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện BÀI 8. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI
GIAN
cá nhân điền thông tin vào cột K và W trên phiếu trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành
phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình
bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không
trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của
HS trên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Để mô tả
chuyển động của vật một cách đơn giản và trực quan nhất
người ta dùng đồ thị. Vậy đồ thị được vẽ như thế nào? Từ đồ
thị đã vẽ làm thế nào để xác định được quãng đường, thời gian
chuyển động của vật. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng.
a) Mục tiêu: Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu các nhóm tự tìm hiểu thông tin phần I trong SGK tr 50, hoàn thành các yêu cầu trong PHT số 02.
- Sau đó cho HS làm LT 1 SGk/51
c) Sản phẩm: Câu trả lời trên phiếu học tập 02 của các nhóm
Dự kiến câu trả lời:
Câu 1: Các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
- Vẽ hai tia vuông góc với nhau tại một điểm O, gọi là hai trục toạ độ. Trục nằm ngang ghi giá trị thời gian theo
tỉ lệ xích thích hợp. Trục thẳng đứng ghi giá trị quãng đường theo tỉ lệ xích thích hợp.
- Vạch gốc của trục thời gian ghi thời gian bắt đầu của chuyển động
- Xác định các điểm trên đồ thị tương ứng với quãng đường vật đi trong thời gian xác định.
- Nối các điểm xác định vị trí chuyển động, đường nối đó chính là đồ thị mô tả chuyển động đó.
Câu 2: Hình vẽ 8.1
Câu 3: Đường thẳng nối các điểm từ 0h đến 3h là đường thẳng (vì quãng đường trong một giờ không đổi nên
tốc độ không đổi, nên đây là chuyển động thẳng đều). Đường thẳng nối các điểm từ 3h đến 5h là đường nằm
ngang (lúc này quãng đường đi của vật không đổi nên vật đang đứng yên)
* LT1: Đồ thị
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Đồ thị quãng đường – thời gian
- GV giới thiệu bước 1 của vẽ đồ thị * Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng
quãng đường – thời gian, hướng dẫn HS đường đi được của vật và thời gian đi hết quãng đường đó.
vẽ điểm xác định quãng đường ở thời
điểm 1h, sau đó yêu cầu HS vẽ các điểm * Các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian:
B1: Vẽ 2 tia Os và Ot vuông góc cắt nhau tại điểm gốc O, gọi
xác định quãng đường ở thời điểm 2h,
là 2 trục tọa độ.
3h,4h, 5h. Từ đó, yêu cầu HS nêu đầy đủ
- Trục thẳng đứng (trục tung) Os biểu diễn quãng đường
các bước vẽ đồ thị.
theo một tỉ xích thích hợp.
- Sau khi Hs nắm được cách vẽ đồ thì,
- Trục nằm ngang (trục hoành) Ot biểu diễn thời gian theo
GV yêu cầu HS làm LT1SGK trang 51
một tỉ xích thích hợp.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
B2: Xác định các điểm có giá trị quãng đường và thời gian
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất các
tương ứng.
bước vẽ đồ thị và ghi chép nội dung hoạt
- Điểm gốc O là điểm xuất phát khi đó s = 0 và t = 0
động ra giấy.
- Lần lượt xác định các điểm có quãng đường và thời gian
- Làm LT 1
tương ứng còn lại.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
B3: Đường nối điểm O với các điểm đã vẽ gọi là đồ thị quãng
- GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày các đường – thời gian
bước vẽ đồ thị các nhóm còn lại theo dõi
và nhận xét bổ sung (nếu có).
- GV gọi vài bạn mang vở kiểm tra LT1
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về vẽ đồ
thị quãng đường – thời gian.
Hoạt đông 2.2. Tìm hiểu về cách sử dụng đồ thị quãng đường – thời gian
a) Mục tiêu:
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển
động của vật)
b) Nội dung:
- HS hoạt động nhóm làm phiếu học tập số 03
- Sau đó Gv yêu cầu HS làm VD1 SGk trang 51
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Câu 1: Sau 2 giây vật đi được quãng đường 6m.
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Cách xác định: Trên trục nằm ngang đi qua giá trị thời gian là 2 giây. Đoạn thẳng vuông gốc với trục nằm
ngang giá trị 2 giây cắt đồ thị tại A. Đoạn thẳng nằm ngang từ cắt trục thẳng đứng ở vị trí 6m. Giá trị này là
quãng đường đi được của vật sau 2 giây.
Câu 2: Từ giây thứ 3 đến giây thứ 6, đồ thị có dạng nằm ngang , cho thấy vật đứng yên.
Câu 3: 1 giây
Câu 4: - Từ đồ thị, xác định quãng đường s và thời gian tương ứng t
- Tính tốc độ theo công thức: v= s/t = 3/1=3m/s
* VD1: - Quãng đường vật đi được trong 5s đầu tiên là 30m
+ Quãng đường vật đi được trên đoạn OA là OA = 30m
+ Thời gian vật đi được đoạn OA: tOA = 5s
- Tốc độ vật đi được trên đoạn OA là vOA = OA/tOA = 30/5 = 6 (m/s)
+ Quãng đường vật đi được trên đoạn BC là BC =60-30= 30m
+ Thời gian vật đi được đoạn BC là tBC = 15-8=7s
- Tốc độ vật đi được trên đoạn BC là vBC = BC/tBC = 30/7 ≈ 4,29 (m/s)
- Khoảng thời gian từ giấy thứ 5 đến giây thứ 8 thì vật đứng yên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm HS hoàn thành phiếu học tập 03
- Sau khi học sinh rút ra kết luận, Gv cho HS hoạt động cá
nhân làm VD1 SGK trang 51.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần)
- HS hoạt động cá nhân làm VD1 SGK trang 51.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Nội dung
II. Tìm quãng đường từ đồ thị quãng
đường – thời gian
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho
trước, có thể tìm được quãng đường vật đi
( hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của
vật)
* CH1/51 SGK
Vật đứng yên vì sau 3s vật chuyển động
được 9m, sau 6s vật vẫn chuyển động được
9m. (Vì đường biểu diễn BC là đoạn thẳng
nằm ngang)
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
* LT1/51SGK.
theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có)
Vẽ đồ thị
- Gv gọi vài bạn lên chấm bài VD1 lấy điểm thường xuyên
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét
* VD1/51 SGK
- GV nhận xét, đánh giá, nhấn mạnh những phần HS còn mắc - Quãng đường vật đi được trong 5s đầu tiên
lỗi (lỗi trình bày,…); khen thưởng những nhóm hoạt động
là 30m
nhóm tốt, sản phẩm thu được chính xác
- GV chuẩn hóa kiến thức về cách cách sử dụng đồ thị - + Quãng đường vật đi được trên đoạn OA là
OA = 30m
quãng đường thời gian, cho HS ghi bài
+ Cách mô tả một chuyển động bằng đồ thị quãng đường theo + Thời gian vật đi được đoạn OA: tOA = 5s
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
thời gian có ưu điểm gì?
- Tốc độ vật đi được trên đoạn OA là v OA =
-> Ưu điểm: xác định được s,t nhanh chóng; biết được vật OA/tOA = 30/5 = 6 (m/s)
chuyển động hay đứng yên; gián tiếp tính được tốc độ của + Quãng đường vật đi được trên đoạn BC là
chuyển động.
BC = 30m
+ Thời gian vật đi được đoạn BC là tBC = 7s
- Tốc độ vật đi được trên đoạn BC là v BC =
BC/tBC = 30/7 ≈ 4,29 (m/s)
- Khoảng thời gian vật đứng yên là đoạn AB
(từ giây thứ 5 đến giây thứ 8)
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông
a) Mục tiêu:
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao
thông.
b) Nội dung: Cho HS tìm hiểu thông tin bằng cách xem video:https://www.youtube.com/watch?v=oh1GwUQT7k và đọc sách giáo khoa phần III SGK/trang 52, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi phiếu học tập
04
-> Từ đó HS rút ra được điều kiện để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
- GV yêu cầu HS làm LT 2 SGK/ 52
- GV yêu cầu HS: Nêu cách nâng cao nhận thức của mọi người về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao
thông.
c) Sản phẩm: Video, tranh ảnh liên quan đến ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Dự kiến các câu trả lời của HS trong việc trình bày, thảo luận
Câu 1: chạy quá tốc độ, sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông,
đi không đúng làn đường phần đường, chuyển hướng sai qui định,...
Câu 2: Tốc độ có mối quan hệ với số vụ tai nạn giao thông và mức độ ảnh hưởng lên người và xe khi xảy ra va
chạm giao thông. Khi lái xe tốc độ càng cao thì số vị tại nạn càng tăng và càng nghiêm trọng. thì Theo tổ chức
Y tế thê giới – WHO, chỉ cần giảm tốc độ 5% thì số tai nạn giao thông nghiêm trọng sẽ giảm 30%, thì hậu quả
gây ra cũng giảm.
Câu 3: Qui định khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe ô tô trên đường khô ráo
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Khi tốc độ xe càng lớn thì quãng đường từ lúc phanh đến lúc xe dừng lại càng dài nên càng cần nhiều thời gian
hơn xe mới dừng lại được. Do đó phải quy định khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước sao cho khi xe
trước dừng đột ngột thì người điều khiển xe có đủ thời gian phanh, tránh va chạm gây tai nạn.
Câu 4: Phải quy định tốc độ giới hạn trên từng làn đường nhằm đảm bảo an toàn cho người điều khiển phương
tiện giao thông cũng như người tham gia giao thông.
* LT 2:
- Khả năng xảy ra tai nạn khi tham gia giao thông cao.
- Khi tai nạn xảy ra làm cho người điều khiển phương tiện bị thương tùy theo
mức độ nặng nhẹ, hư hỏng phương tiện hoặc có thể dẫn tới thương vong. Hậu
quả đó, làm ảnh hưởng tới người thân trong gia đình, xã hội.
* Nâng cao nhận thức: Thực hiện việc tuyên truyền với nhiều hình thức khác nhau về ảnh hưởng của tốc độ
trong an toàn giao thông ví dụ như vẽ tranh,...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Tốc độ và an toàn giao thông
- GV yêu cầu nhóm HS trình bày các sản phẩm đã được giao: Sưu tầm
các tư liệu “Tìm hiểu ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông”
bằng các video, tranh ảnh, bài thuyết trình mà nhóm mình sưu tầm lên
trên bảng.
Để đảm bảo an toàn khi tham gia
giao thông, người lái xe phải điều
khiển tốc độ của xe không vượt
quá tốc độ tối đa cho phép và giữ
khoảng cách an toàn giữa hai xe.
- GV cho HS xem video về một số vụ tai nạn giao thông điển hình và
dựa trên những điều đã tìm hiểu ở nhà để trả lời lần lượt các câu hỏi
sau:
+ Nêu các nguyên nhân gây ra các vụ tai nạn giao thông.
+ Nêu ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
+ Ở Việt Nam có những quy định nào về tốc độ và khoảng cách an
toàn với các phương tiện khi tham gia giao thông? Tại sao lại qui định
như vậy.
+ Tại sao phải quy định tốc độ giới hạn đối với các phương tiện giao
thông khác nhau, trên những cung đường khác nhau?
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
- GV yêu cầu HS làm LT2 SGK trang 52
- GV yêu cầu HS: Nêu cách nâng cao nhận thức của mọi người về ảnh
hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm trình bày các sản phẩm đã được giao: Sưu tầm các tư
liệu “Tìm hiểu ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông” bằng
các video, tranh ảnh, bài thuyết trình mà nhóm mình sưu tầm lên trên
bảng.
- HS chú ý theo dõi, quan sát video.
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu 1 đến câu 4
- HS thảo luận nhóm và trả lời LT2 SGK/52
- HS nêu cách nâng cao nhận thức của mọi người về ảnh hưởng của
tốc độ trong an toàn giao thông.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày các nhóm còn lại theo dõi và
nhận xét bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn
giao thông.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại kiến thức của toàn bài
- Sử dụng kiến thức đã học để luyện tập các bài tập liên quan đến đồ thị quãng đường – thời gian
b) Nội dung:
- HS chơi trò chơi “Vòng quay may mắn” để củng cố kiến thức.
* Câu hỏi trò chơi “Vòng quay may mắn”
Câu 1: Muốn xác định tốc độ chuyển động của một vật, ta phải biết
A. Quãng đường vật đi được và hướng chuyển động của vật.
B. Quãng đường vật đi được và thời điểm vật xuất phát.
C. Quãng đường vật đi được và thời gian vật đi hết quãng đường đó.
D. Thời điểm vật xuất phát và hướng chuyển động của vật.
Câu 2: Một đoàn tàu đi hết quãng đường 770km từ ga A đến ga B trong thời gian 14 giờ. Tốc độ chuyển động
của đoàn tàu này là
A. 40km/h
B. 55km/h
C. 60km/h
Câu 3: Khi khai thác đồ thị quãng đường – thời gian ta sẽ biết
D. 75km/h
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
A. Thời gian chuyển động của vật.
B. Tốc độ chuyển động của vật.
C. Tốc độ chuyển động của vật và quãng đường vật đi được.
D. Thời gian, tốc độ chuyển động của vật và quãng đường vật đi được.
Câu 4: Cảnh sát giao thông thường sử dụng thiết bị gì để xác định tốc độ của các phương tiện đang lưu thông
trên đường?
A. Thiết bị “bắn tốc độ”.
B. Đồng hồ bấm giây.
C. Cổng quang điện.
D. Thiết bị cảm biến chuyển động.
Câu 5: Đối với các phương tiện đang tham gia giao thông trên đường, nội dung nào sau đây không đảm bảo an
toàn giao thông?
A. Giảm tốc độ khi đi trời mưa.
B. Luôn giữ khoảng cách an toàn với các phương tiện phía trước.
C. Tăng tốc độ khi trời khô ráo.
D. Tuân thủ đúng giới hạn về tốc độ.
- HS hoàn thành phiếu bài tập luyện tập theo nhóm đôi
PHIẾU BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Dạng 1: Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian
Bài tập 1: Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động được cho trong bảng sau:
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
Quãng đường (km)
0
60
120
180
180
240
Bài tập 2: Một con rái cá bơi trên một dòng sông được quãng đường 100
m trong 40 s, sau đó nó thả mình trôi theo dòng nước 50 m trong 40
s.
a)Tính tốc độ bơi của rái cá trong 40 s đầu và tốc độ của dòng nước.
b) Vẽ đồ thị quãng đường − thời gian của rái cá.
Dạng 2: Tìm quãng đường, thời gian, tốc độ dựa vào đồ thị quãng
đường – thời gian
Bài tập 3: Hình bên biểu diễn đồ thị quãng đường − thời gian của một xe
buýt xuất phát từ trạm A, chạy theo tuyến cố định đến trạm B, cách A 80
km.
a)
Xác định quãng đường đi được của xe buýt sau 1 h kể từ lúc xuất phát.
b)
Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát xe buýt đi đến trạm B?
c)
Từ đồ thị, hãy xác định tốc độ của xe buýt.
Bài tập 4: Hình bên biểu diễn đồ thị quãng đường − thời gian của ba học sinh A, B và C đi xe đạp trong công
viên.
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
a)
Từ đồ thị, không cần tính tốc độ, hãy cho biết học sinh nào đạp xe
chậm nhất. Giải thích.
b)
Tính tốc độ của mỗi xe.
c) Sản phẩm: Dự đoán câu trả lời của HS
Trò chơi “Vòng quay may mắn”:
1 – C; 2 – B; 3 – D; 4 – A; 5 – C
Bài tập luyện tập:
Câu 1: Đồ thị
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Câu 2: Tốc độ bơi của rái cá: v=s/t =100/4=25m/s
Tốc độ của dòng nước: vn=s/t=50/40=1,25m/s
b. Đồ thị:
Câu 3: a. 40km
b. 2h
c. v=s/t=80/2=40km/h
Câu 4: a. C đi chậm nhất. Vì cùng quãng đường là 75m, bạn C đi mất nhiều thời gian nhất(60s)
b.
VA =s/ tA=75/20= 3,75m/s
VB=s/tB = 75/40=1,875m/s
VC=s/tC= 75/60= 1,25 m/s
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
Câu 1: Đồ thị
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quay may mắn” để củng cố kiến Câu 2: Tốc độ bơi của rái cá:
v=s/t =100/4=25m/s
thức.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Hoàn thành phiếu bài tập luyện tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tham gia chơi trò chơi.
HS hoạt động cá nhân hoàn thiện phiếu bài tập luyện tập được phát
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Tốc độ của dòng nước:
vn=s/t=50/40=1,25m/s
b. Đồ thị:
Câu 3: a. 40km
b. 2h
c. v=s/t=80/2=40km/h
GV gọi ngẫu nhiên 4 HS lên bảng trình bày 4 bài trong phiếu, các bạn còn lại
Câu 4: a. C đi chậm nhất. Vì
nhận xét, bổ sung (nếu có)
cùng quãng đường là 75m,
bạn C đi mất nhiều thời gian
Yêu cầu học sinh cùng bàn đổi phiếu để chấm điểm
nhất(60s)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
b.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
VA =s/ tA=75/20= 3,75m/s
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
VB=s/tB = 75/40=1,875m/s
VC=s/tC= 75/60= 1,25 m/s
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số câu hỏi trong thực tế.
b) Nội dung: - NV1: HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu bài tập vận dụng
- NV2: Vẽ tranh tuyên truyền về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Nhóm:……………………………………………………..Lớp:…………………
1. Giải thích ý nghĩa của biển báo chỉ dẫn dưới. Cho biết lý do tại sao có sự khác biệt về tốc độ trong
biển báo.
2. Thời gian 1 ô tô chạy qua giữa 2 vạch mốc cách nhau 10m là 0,56s. Nếu tốc độ giới hạn trên làn
đường quy định là 60km/h thì ô tô này có vượt quá tốc độ cho phép không?
c) Sản phẩm:
Dự kiến câu trả lời của HS
1. Dựa vào hình, ta thấy rằng phương tiện tham gia giao thông trên đường cao tốc, tốc độ tối đa khi không có
mưa là 120 km/h, tốc độ tối đa khi có mưa phải giảm tốc độ xuống còn 100 km/h
- Sở dĩ có sự khác biệt này là do khi trời mưa, đường trơn, ma sát giữa mặt đường và bánh xe giảm nên nếu đi
quá nhanh thì sẽ dẫn đến tai nạn giao thông
2. Tốc độ của ô tô đó là: v = s/t = 10/0,56 = 17,86 (m/s) ≈ 64,3 (km/h). => Ô tô đã chạy vượt quá tốc độ cho
phép.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- NV1: GV yc HS hoạt động nhóm (theo nhóm đã chia ban đầu) thảo
luận, hoàn thành phiếu bài tập vận dụng
- NV2: GV yc HS vẽ tranh tuyên truyền về ảnh hưởng của tốc độ trong an
toàn giao thông theo nhóm (thực hiện ở nhà, trưng bày sản phẩm ở lớp
vào tiết học sau, chấm điểm, bình chọn sản phẩm tốt nhất)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu bài tập theo yêu cầu của GV, GV
theo dõi, hỗ trợ khi cần thiết
- HS hoàn thành tranh tuyên truyền (ở nhà)
Nội dung
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- NV1: GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập vận
dụng, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có)
- NV2: Các nhóm trưng bày và thuyết trình về sản phẩm nhóm, các nhóm
khác nhận xét
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá:; khen thưởng các nhóm hoạt động tốt
Phụ lục:
PHIẾU HỌC TẬP 01
Bảng số liệu sau cho biết về thời gian và quãng đường đi được của một người đi xe đạp trên một đường thẳng.
Thời điểm
6h00
7h00
8h00
9h00
10h00
11h00
Thời gian chuyển động (h)
0
1
2
3
4
5
Quãng đường (km)
0
15
30
45
45
45
Câu 1: Hãy mô tả chuyển động của người đi xe đạp này?
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
Câu 2: Ngoài cách sử dụng bảng ghi số liệu để mô tả chuyển động trên thì còn có cách nào khác không?
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
PHIẾU HỌC TẬP 02
Đọc nội dung mục I trang 50 SGK để thực hiện các yêu cầu sau đây:
Câu 1. Nêu các bước vẽ đồ thị quãng đường theo thời gian.
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
………………………………………………………………………………................................
Câu 2. Vẽ được đồ thị quãng đường theo thời gian của chuyển động mô tả ở hoạt động mở đầu bằng cách chọn:
Chiều dài một ô trên trục thời gian tương ứng 1 giờ.
Chiều dài một ô trên trục quãng đường tương ứng 15 km.
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Câu 3: Nêu nhận xét về đồ thị sau khi vẽ
được. .........................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
.........
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03
Quan sát hình 8.2 SGK trang 51, kết hợp đọc sách giáo khoa cho biết:
Câu 1: Sau 2s, vật đi được quãng đường bằng bao nhiêu? Nêu cách xác định trên đồ thị?
...................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................
Câu 2: Từ đoạn đồ thị BC, cho biết vật đang chuyển động hay đứng yên?
...................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................
Câu 3: Tìm thời gian khi vật đi được quãng đường 3m
...................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................
Câu 4: Tìm tốc độ của vật khi nó chuyển động.
...................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04
Câu 1: Nêu những khả năng có thể xảy ra trong tình huống trên video và đưa ra nhận xét tốc độ có ảnh
hưởng đến an toàn khi tham gia giao thông không?
Câu 2: Từ quan sát hình 8.4 và cho biết tốc độ ảnh hưởng như thế nào đến hậu quả của các vụ va chạm giao
thông. Giải thích tại sao?
Câu 3: Ở Việt Nam có những quy định nào về tốc độ và khoảng cách an toàn tối thiểu với các phương tiện khi
tham gia giao thông?
Câu 4: Từ hình 8.5, cho biết tại sao phải quy định tốc độ tối đa cho phép theo loại xe, trên từng làn đường?
 








Các ý kiến mới nhất