Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 5. Tự lập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Bình
Ngày gửi: 09h:24' 23-09-2026
Dung lượng: 380.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần

NS:

Tiết
BÀI 5: TỰ LẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Khái niệm tự lập.
- Các biểu hiện của người có tính tự lập.
- Ý nghĩa của tính tự lập, vì sao phải tự lập.
- Khả năng tự lập của bản thân và người khác.
- Nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở
trường và trong cuộc sống cộng đồng; không dựa dẫm, ỷ lại và phụ thuộc vào người
khác.
2. Về năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập.
- Điều chỉnh hành vi:Tự đánh giá được mức độ tự lập của bản thân, qua đó điều chỉnh
tính tự lập tham gia các hoạt động học tập ở lớp, ở nhà, trong lao động và trong cuộc
sống hằng ngày.
- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện tính
tự lập trong cuộc sống.
- Năng lực số:
+ 5.2.TC1b (Giải quyết vấn đề). Học sinh tìm kiếm và sử dụng các công cụ lập kế
hoạch cá nhân hoặc quản lý tài chính để theo dõi việc chi tiêu và học tập (Bậc 2)
+ 1.1.TC1b (Khai thác dữ liệu và thông tin). Học sinh tự nghiên cứu (tìm kiếm video
hướng dẫn, bài viết) cách khắc phục một số lỗi kỹ thuật đơn giản trên thiết bị học tập
(Bậc 2)
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tự rèn luyện tính tự lập của bản thân trong đời sống
- Trách nhiệm: Tích cực, chủ động hoàn thành nhiện vụ học tập, lao động, các hoạt động
tập thể, hoạt động đội.
4. Tích hợp nội dung giáo dục Quốc phòng và an ninh:
1

Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam. VD: Chủ trương của quân và dân
ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp là “Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự đồng tình
ủng hộ của bạn bè quốc tế”
5. Tích hợp AI
- Nội dung tích hợp: (A1/A2): Quyền tự chủ của con người trong thế giới AI. Phân
tích rủi ro khi lạm dụng hoặc lệ thuộc quá mức vào các hệ thống AI (như trợ lý ảo,
công cụ làm bài tự động) dẫn đến việc mất dần khả năng tư duy độc lập, đồng thời
nhận diện nguy cơ AI thu thập dữ liệu cá nhân khi người dùng quá tin tưởng chia sẻ
mọi khía cạnh cuộc sống cho "máy móc".
- Cách thực hiện: GV thiết kế tình huống HS giải quyết vấn đề bằng trí tuệ của mình
trước khi nhờ AI hỗ trợ, để không bị ỷ lại vào máy móc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6 ( bộ
Kết nối tri thức với cuộc sống) tư liệu báo chí, thông tin, clip.
- Phần mềm/Ứng dụng: Youtube (để tìm video), Google Search, Ứng dụng ghi chú
(để lập kế hoạch).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Học sinh bước đầu nhận biết được một cách đơn giản thế nào là tự lập
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia trò chơi giải ô chữ
- Các học sinh sẽ cùng nhau lật mở các ô chữ của tro chơi ô chữ để tìm ra từ khóa
c. Sản phẩm: Học sinh tích cực tham gia thi, lật mở được từng ô chữ và từ khóa
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn HS chia thành nhóm:
+ Giao nhiệm vụ và phổ biến cách chơi cho cả lớp
+ Có 5 ô chữ với các màu sắc khác nhau. Mỗi bạn có 1 lượt chọn và trả lời câu hỏi.
+ Mỗi bạn có 10 giây suy nghĩ để đưa ra câu trả lời.
+ Mỗi câu hỏi trả lời đúng đạt 10 điểm, trả lời sai không có điểm.

2

Hàng ngang số 1: Có 7 chữ cái, danh hiệu để ghi nhận thành tích của những cá nhân
đứng đầu
Hàng ngang số 2: Có 6 chữ cái, cá nhân chủ động làm các công việc của mình không
cần ai nhắc nhở
Hàng ngang số 3: Có 6 chữ cái , điền từ còn thiếu vào câu nói của Bác, tuổi nhỏ
….nhỏ, Tùy theo sức của mình
Hàng ngang số 2: Có 6 chữ cái, nhiệm vụ chính của các bạn học sinh là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiến hành trò chơi, cùng suy nghĩ và trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh quan sát và nhận xét kết quả tham gia chơi của các đội,
- Giáo viên gọi một số học trình trả lời câu hỏi đã đặt ra.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học
GV nhận xét và tổng kết đội thắng trong cuộc thi và chốt kiến thức, nêu ý nghĩa của
từ khóa tự lập: Tự lập là một trong những đức tính cần thiết của con người. Vì vậy,
việc hình thành và tạo nên tính tự lập vô cùng quan trọng bởi nó không chỉ giúp
chúng ta có thể thành công hơn mà còn nhận được sự tôn trọng, yêu quý của mọi
người. Sau đây, mời các em cùng đến với bài học "Tự lập".
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu Tự lập và biểu hiện của tự lập.
a. Mục tiêu: HS trình bày được thế nào là tự lập?
- NLS: 1.1.TC1b (Khai thác dữ liệu và thông tin). Học sinh tự nghiên cứu (tìm kiếm
video hướng dẫn, bài viết) cách khắc phục một số lỗi kỹ thuật đơn giản trên thiết bị
học tập.
- Tích hợp AI (A1/A2 - Quyền tự chủ trong thế giới AI): Học sinh phân tích được
sự khác biệt giữa "Tự lập số" (chủ động dùng công nghệ để học tập) và "Ỷ lại số"
(lạm dụng công cụ giải bài tự động làm mất tư duy độc lập); nhận diện được nguy cơ
mất an toàn thông tin khi quá tin tưởng, chia sẻ dữ liệu riêng tư cho các chatbot AI.
b. Nội dung:

3

- Học sinh đọc và phân tích ý chí tự lực của Bác Hồ qua câu chuyện "Hai bàn tay"
(Bác Hồ tại bến Nhà Rồng) trong SGK.
- Nội dung thảo luận số: Học sinh thảo luận về sự chuyển biến của khái niệm "tự
lập" từ thời đại truyền thống sang thời đại số và kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo (AI).
c. Sản phẩm: - Câu trả lời của HS về ý chí của Bác Hồ.
- Bản sơ đồ tư duy ngắn hoặc bảng so sánh: "Tự lập truyền thống" với "Tự lập số".
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV mời 1 học sinh đọc diễn cảm câu chuyện
"Hai bàn tay".
- GV giao nhiệm vụ cho các cá nhân suy nghĩ
và trả lời hệ thống câu hỏi sau:

Dự kiến sản phẩm
1. Tự lập và biểu hiện của tự lập
a.Thế nào là tự lập?
Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết
công việc của mình, tự lo liệu, tạo

+ Bác Hồ đã dựa vào đâu để quyết tâm ra đi dựng cho cuộc sống của mình, không
tìm đường cứu nước khi trong tay không có trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào
tiền bạc? Hành động đó thể hiện đức tính gì?

người khác.

+ Giả sử Bác Hồ sống ở thời đại ngày nay,
trước khi lên tàu, nếu cần tìm hiểu về văn hóa
nước bạn hoặc cách mua vé tàu trực tuyến mà
không có ai chỉ dẫn, Bác sẽ làm gì để thể hiện
tính tự lập công nghệ của mình?
- GV đặt câu hỏi tình huống tích hợp AI để
học sinh phản biện: "Ngày nay, khi gặp một
bài tập làm văn khó hoặc một bài toán nâng
cao, nhiều bạn không thèm suy nghĩ mà lập
tức mở các công cụ AI giải bài tự động để sao
chép kết quả. Nếu Bác Hồ ngày xưa cũng phó
mặc tư duy của mình cho một chiếc máy như
vậy, liệu Bác có tích lũy được tri thức vĩ đại để
cứu nước không? Hành vi lạm dụng công cụ
làm bài tự động của AI sẽ khiến chúng ta mất
4

đi quyền gì của con người?"
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thầm lại văn bản, ghi chép nhanh các
ý trả lời cho câu hỏi lịch sử.
- HS thảo luận cặp đôi về tình huống giả định
và câu hỏi phản biện về AI.
- GV hướng dẫn học sinh tập trung phân tích:
Việc dùng công nghệ để tra cứu cách làm (Tự
lập số) hoàn toàn khác với việc bắt AI suy
nghĩ thay, viết văn thay (Mất quyền tự chủ tư
duy).
- GV đưa ra nguyên tắc: Luôn giải quyết vấn
đề bằng trí tuệ của mình trước, dùng AI để đối
chiếu, tối ưu hóa sau.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện học sinh trình bày: Bác Hồ
tự lập dựa vào chính đôi bàn tay, khối óc và ý
chí sắt đá của mình, không trông chờ, dựa dẫm
vào người khác.
- Thảo luận mở về Quyền tự chủ trước AI:
+ HS 1: Nếu ở thời đại này, người tự lập như
Bác sẽ chủ động lên mạng tra cứu, tự học
ngoại ngữ qua app, tự khắc phục lỗi phần mềm
khi máy tính hỏng mà không cần ỷ lại vào ai.
+ HS 2: Nếu chúng ta lạm dụng AI làm hộ bài
tập, bộ não sẽ lười biếng, mất dần khả năng tư
duy độc lập. Khi đó, con người sẽ bị máy móc
điều khiển, mất đi quyền tự chủ của chính
mình.

5

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét và kết luận khái niệm tự lập.
- GV nhấn mạnh: Trong thời đại 4.0, tự lập
không chỉ là biết nấu cơm, quét nhà hay tự đi
học. Tự lập còn là "Tự lập trên không gian
số".
+ Đó là khi gặp một bài toán khó, em không đi
chép văn mẫu ngay mà biết vào các trang web
giáo dục để xem gợi ý.
+ Đó là khi phần mềm học trực tuyến bị lỗi,
em biết tìm kiếm từ khóa "cách khắc phục
lỗi..." để tự sửa.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu biểu hiện của tự lập
a. Mục tiêu: - HS nhận biết được một số biểu hiện của tự lập.
- NLS: 5.2.TC1b (Giải quyết vấn đề). Học sinh tìm kiếm và sử dụng các công cụ lập
kế hoạch cá nhân hoặc quản lý tài chính để theo dõi việc chi tiêu và học tập.
b. Nội dung: Thảo luận nhóm qua phiếu học tập và phân tích các tình huống tích hợp
năng lực số.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm và câu trả lời về ứng dụng công nghệ trong tự
lập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Dự kiến sản phẩm
b. Biểu hiện của tự lập:

- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học - Là sự tự tin, bản lĩnh cá nhân, dám
tập yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong SGK: đương đầu với những khó khăn thử
Xác định hành vi tự lập/chưa tự lập qua tranh; thách.
6

kể thêm các biểu hiện trong cuộc sống.

- Có ý chí nỗ lực phấn đấu vươn lên

- Tích hợp năng lực số: GV chiếu 2 clip ngắn trong cuộc sống.
kèm 1 tình huống phản biện:
+ Clip 1: Bạn Nam gặp lỗi màn hình máy tính

- Không trông chờ, dựa dẫm, ỷ lại,
phụ thuộc vào người khác.

bị xoay ngược khi đang học bài. Bạn không
gọi bố mẹ mà tự gõ từ khóa lên YouTube để
tìm video hướng dẫn và tự sửa thành công.
+ Clip 2: Bạn Lan sử dụng app Notion để lên
lịch học tập và dùng app Money Lover để tự
quản lý tiền tiết kiệm của mình.
- GV giao câu hỏi thảo luận nhóm: Hành động
của Nam và Lan trong clip thể hiện biểu hiện
gì của tự lập số?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận phiếu học tập (nội dung
SGK).
- Thảo luận câu hỏi tích hợp: Liệt kê các lỗi kỹ
thuật đơn giản trên máy tính/điện thoại mà em
đã hoặc có thể tự sửa (như: mất tiếng, không
kết nối được wifi, lỗi font chữ...) bằng cách tra
cứu Internet.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày biểu hiện tự lập
truyền thống.
- Đại diện các nhóm chia sẻ về "Tự lập số":
Các nhóm kể tên các ứng dụng lập kế hoạch cá
nhân hoặc các kênh YouTube hướng dẫn kỹ
7

thuật mà các em biết. GV khuyến khích các
em chia sẻ cách mình đã "tự cứu" thiết bị học
tập khi gặp lỗi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét và chuẩn hóa các biểu hiện của
tự lập:

+ Trong học tập: Tự giác học, tự nghiên cứu
tài liệu.

+ Trong sinh hoạt: Tự phục vụ, giúp đỡ gia
đình.
- Trong môi trường số:
+ Chủ động tìm kiếm video hướng dẫn để tự
khắc phục lỗi kỹ thuật đơn giản trên thiết bị
học tập.
+ Sử dụng các công cụ lập kế hoạch, quản lý
tài chính để theo dõi mục tiêu cá nhân.
- GV chốt lại lưu ý: Tự lập là chủ động nhưng
không phải là bảo thủ. Trong môi trường số,
chúng ta tự lập bằng cách khai thác nguồn tri
thức khổng lồ của nhân loại để hoàn thiện bản
thân, nhưng vẫn cần lắng nghe góp ý của
chuyên gia hoặc người lớn khi gặp các vấn đề
phức tạp.
- Các công cụ số cho giáo viên giới thiệu
thêm:
+ Quản lý chi tiêu: Money Lover, Misa
8

MoneyKeeper.
+ Lập kế hoạch học tập: Notion, Google
Calendar, Microsoft To Do.
+ Kênh tự học kỹ thuật: YouTube (các kênh
hướng dẫn tin học văn phòng, sửa lỗi
Windows cơ bản).
* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu Ý nghĩa của tự lập.
a. Mục tiêu: HS giải thích được ý nghĩa của tự lập
b. Nội dung: Học sinh tiếp tục làm việc theo nhóm, ba nhóm cùng nhau nghiên cứu
1 tình huống trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP
Hãy chỉ ra biểu hiện của tự
Quan sát hình ảnh

lập được thể hiện qua bức
tranh
Nhóm 1,2,3
a) Hưng đã biểu hiểu hiện
tự lập: tự ý thức trong học
tập, lo toan việc nhà, chăm
sóc mẹ và em.
b) Tính tự lập đã đem lại
cho Hưng kết quả học tập
khá tốt.

 

9

Nhóm 4,5,6
- Tính tự lập của anh Luận
đã mang lại cho anh điều
là: doanh nghiệp của anh
ngày càng phát triển, tạo
công ăn việc làm cho
nhiều người.
- Ý nghĩa của tự lập đối
với bản thân, gia đình và
xã hội là: thành công trong
cuộc sống và xứng đáng
nhận được sự tôn trọng
của mọi người.
 
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Dự kiến sản phẩm
2. Ý nghĩa của tự lập

GV hướng dẫn HS khai thác các thông tin trong - Giúp chúng ta tự tin, có bản
các tình huống và trả lời câu hỏi:

lĩnh cá nhân.

+ Nhóm 1,2,3: Đọc và trả lời tình huống 1.

- Giúp chúng ta thành công

+ Nhóm 4,5,6: Đọc và trả lời tình huống 2.

trong cuộc sống.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Xứng đáng được người khác

- Các học sinh cùng nhau đọc tình huống, suy kính trọng.
nghĩ và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa theo
yêu cầu của giáo viên.
- Hoàn thành các phiếu học tập theo quy định.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả
của nhóm mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ
sung ý kiến nếu nhóm bạn liệt kê còn thiếu. GV
cùng HS tổng hợp ý kiến.
10

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
của nhóm mình.
*GV tích hợp giáo dục QPAN: Truyền thống của
Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Chủ trương của quân và dân ta trong cuộc
kháng chiến chống Pháp là “Tự lực cánh sinh và
tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của bạn bè quốc
tế”
+ Mặc dù rất coi trọng thuận lợi và sự giúp đỡ từ bên
ngoài, nhưng vận mệnh của dân tộc ta phải do nhân
dân ta quyết định, phải dựa vào sức mạnh của ta, sự
giúp đỡ bên ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ.
+ Đảng và nhân dân nhận thức được rằng: xây dựng
nền chính trị, kinh tế, giáo dục,… vững mạnh chính
là tiềm lực để thực hiện kháng chiến tự lực cánh sinh.
+ Mặc dù vậy, Đảng ta luôn tranh thủ sự ủng hộ của
quốc tế, sẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao với bất cứ
nước nào tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi
nhóm, điều chỉnh, bổ sung các nội dung mà các
nhóm trình bày còn thiếu, kịp thời động viên đánh
giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp.
- GV tóm tắt kiến thảo luận của HS và kết luận:
Những người có tự lập luôn thành công trong
cuộc sống và được mọi người tôn trọng, yêu quí
và giúp đỡ. Nhờ có tinh thần tự lập, ta mới độc
lập suy nghĩ, hành động, để hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
11

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lý tình huống cụ thể.
b. Nội dung: Học sinh làm việc theo các nhóm đã phân công, cùng nhau giải quyết
các yêu cầu mà tình huống và bài tập đặt ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giáo viên tiếp tục yêu cầu 6 nhóm ở trên thực hiện nhiệm vụ làm các bài tập
Nhóm 1: Làm bài tập số 1.
Nhóm 2: Làm bài tập số 2.
Nhóm 3,4: Làm bài tập tình huống số 1.
Nhóm 3,4: Làm bài tập tình huống số 2.
- Các nhóm viết câu trả lời vào phiếu học tập giáo viên giao.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh đọc các câu chuyện trong sách giáo khoa cùng nhau thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nhận xét kết quả của các nhóm và khái quát nội dung.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS rèn luyện tính tự lập thông qua việc tự nghiên cứu cách làm một
việc mới hoặc tự sửa chữa đồ dùng.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh thông qua hoạt động dự án. Dự án
“Chuyên gia tự túc”
- Nhiệm vụ 1 (Lập kế hoạch): Sử dụng ứng dụng ghi chú hoặc lập kế hoạch trên
điện thoại để liệt kê các đầu việc cá nhân phải tự làm trong tuần (gấp chăn màn, rửa
bát, soạn sách vở...).
- Nhiệm vụ 2 (Tự học kỹ năng mới): HS chọn một việc mình chưa biết làm (ví dụ:
thắt cà vạt, khâu cúc áo, bọc vở đẹp, sửa lỗi kẹt giấy máy in, sửa khóa dây kéo...).
Sau đó lên Youtube/Google tìm từ khóa "Cách làm..." hoặc "Hướng dẫn...", xem
video và thực hành theo.
12

c. Sản phẩm:
- Video quay lại cảnh HS đang tự thực hiện kỹ năng đó (video ngắn).
- Hoặc ảnh chụp sản phẩm trước và sau khi tự làm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu mỗi bạn về nhà chọn 1 kỹ năng muốn học. Gợi ý các kênh Youtube
hướng dẫn kỹ năng sống (như DIY, 5-Minute Crafts hoặc các kênh dạy kỹ năng tiếng
Việt).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tự tra cứu và thực hành tại nhà. Lưu ý HS chọn nguồn tin an toàn và phù hợp lứa
tuổi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Gửi video/ảnh lên Padlet của lớp với tiêu đề: “Mình đã tự làm được!”.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chọn một số bài đặc sắc của HS gửi lên nhóm Zalo lớp.

13
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác