Tìm kiếm Giáo án
CD - Bài 5. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Âu Châu
Ngày gửi: 10h:20' 18-02-2025
Dung lượng: 870.0 KB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: Vũ Âu Châu
Ngày gửi: 10h:20' 18-02-2025
Dung lượng: 870.0 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
52
Ngày soạn: 7/2/2025
Ngày dạy: 14/2 -> /3
CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TỬ
TIẾT 21+22+ 23+24. BÀI 5: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm.
- Sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp
electron ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố khí hiếm.
- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp
electron ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố khí hiếm.
- Sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về liên kết ion, liên kết cộng hóa trị và tính chất của chất ion, chất cộng hóa
trị.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm trong tìm hiểu về sự tạo thành liên kết
trong một số phân tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong lập bảng so sánh tính chất của
chất ion và chất cộng hóa trị, giải thích hiện tượng thường gặp trong đời sống.
2.2. Năng lực KHTN
- Quan sát được tranh, ảnh và thu thập thông tin từ hiện tượng thực tế để rút ra khái niệm
liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, tính chất của chất ion, chất cộng hóa trị.
- So sánh, rút ra được đặc điểm khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng
hóa trị.
3. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
liên kết hóa học.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Máy chiếu
2. Học sinh
- SGK, SBT
- Tranh ảnh trong SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Yêu cầu HS quan sát hình ảnh mở đầu bài học và trả lời
câu hỏi: Hãy dự đoán và trình bày sự hình thành liên kết giữa các nguyên tử F.
- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt câu trả lời và dẫn dắt
vào bài học.
- Nguyên tử F có xu hướng nhận thêm 1 electron để lớp vỏ có 8 electron giống nguyên tử
khí hiếm.
- 2 nguyên tử F liên kết với nhau để mỗi nguyên tử có 8 electron ở lớp vỏ.
53
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo vỏ nguyên tử khí hiếm
a) Mục tiêu: Biết được mô hình sắp xếp các electron trong vỏ n/tử của một số khí hiếm.
b) Nội dung: GV giới thiệu một số khí hiếm bằng hình ảnh và giới thiệu
c) Sản phẩm: HS lắm được cấu trúc e của các khí hiếm (TH đặc biết của khí hiếm He).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
I. Đặc điểm cấu tạo vỏ nguyên tử khí hiếm
- Ở điều kiện thường, các khí hiếm tồn tại dưới
dạng đơn nguyên tử bền vững, khó biến đổi hoá
học.
- Lớp electron ngoài cùng của khí hiếm thường
có 8 electron (trừ TH của He có 2 electron). là
lớp vỏ bền vững.
- Nguyên tử của các nguyên tố khác có xu
hướng tham gia liên kết hoá học để đạt lớp
ngoài cùng giống khí hiếm: Nhường electron;
nhận electron (tạo ra các ion dương hoặc ion
âm) hay dùng chung electron (liên kết hoá rị)
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.1 SGK 33, trả lời câu hỏi 1.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát mô hình cấu tạo vỏ nguyên
tử của một số khí hiếm và nhận xét số
electron ở lớp ngoài cùng của vỏ ng/tử.
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình, đếm
số electron trên lớp vỏ của 3 nguyên tử khí
hiếm và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 số HS trả lời, HS khác nhận
xét. - GV chốt kiến thức
Hoạt động 2. Tìm hiểu về liên kết ion
2.1: Sự hình thành liên kết trong phân tử muối ăn
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn.
- Khái niệm liên kết ion.
b) Nội dung: HS Đọc thông tin SGK và theo dõi nội dung bài giảng của giáo viên, hình
ảnh minh hoạ để nắm được quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn.
c) Sản phẩm: - Nguyên tử Na cho e trở thành ion dương, nguyên tử Cl nhận 1 e trở thành
ion âm, 2 ion được tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau tạo thành liên kết
ion trong phân tử muối ăn. khái niệm liên kết ion.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. Liên kết ion
- yêu cầu HS đọc thông tin phần: sự hình thành
liên kết ion trong phân tử muối ăn SGK/34.
- GV giao nhiệm vụ: chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1,3: tìm hiểu sự tạo thành liên kết trong
phân tử NaCl: trả lời câu hỏi 2,3 (SGK-34), bài
luyện tập 1 (SGK-35)
+ Nhóm 2,4: tìm hiểu sự tạo thành liên kết trong
1. Sự hình thành liên kết ion trong phân
tử muối ăn.
- Na (2, 8, 1) : 1 e lớp ngoài cùng.
- Cl (2, 8, 7) : 7 e lớp ngoài cùng.
→ Nguyên tử Na nhường 1 e lớp ngoài
cùng cho nguyên tử Cl.
54
Hoạt động của GV - HS
phân tử MgO: trả lời câu hỏi 4,5 (SGK-35), bài
luyện tập 2 (SGK-35)
+ Cả 4 nhóm: trả lời bài luyện tập 3 (SGK-36),
nêu khái niệm liên kết ion, nêu tính chất chung của
hợp chất ion.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, thực hiện các nhiệm vụ học tập
theo nhóm, ghi câu trả lời vào bảng phụ.
- yêu cầu HS trả lời câu hỏi gợi mở của GV
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả, nhóm
còn lại bổ sung, cả lớp trao đổi giải đáp thắc mắc.
- HS trả lời
* Kết luận, nhận định
Tiến trình nội dung
Na
→
Na+
(2, 8, 1)
Cl
(2, 8, 7)
+
e
(2, 8)
+
e
→
Cl(2, 8, 8)
- 2 ion được tạo thành mang điện tích
trái dấu, chúng hút nhau tạo thành liên
kết ion trong phân tử muối ăn.
- Liên kết ion là liên kết được hình
thành bởi lực hút giữa các ion mang
điện tích trái dấu.
- Các hợp chất ion như muối ăn là chất
rắn ở đều kiện thường, khó bay hơi, khó
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt nóng chảy và khi tan trong nước tạo
HS đến nội dung kiến thức cần đạt, chốt kiến thức. thành dung dịch dẫn được điện.
CH2. - Xét ion Na+: - Có 10 electron ở lớp vỏ
- Có 2 lớp electron
+
=> Lớp vỏ ion Na tương tự vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm Ne
- Xét ion Cl- : - Có 18 electron ở lớp vỏ
- Có 3 lớp electron
=> Lớp vỏ ion Cl- tương tự vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm Argon
CH3. Nguyên tử Na có 11 electron và 3 lớp electron
Ion Na+ có 10 electron và 2 lớp electron
=> Nguyên tử Na đã mất đi 1 electron để tạo thành ion Na+
LT1. Khi K liên kết với F tạo thành phân tử potassium fluoride sẽ diễn ra sự cho và nhận
electron giữa 2 nguyên tử. Với nguyên tử K có 1 electron ở lớp ngoài cùng => Cho đi 1
electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
CH4. Ion Mg2+ và O2- có lớp vỏ tương đương khí hiếm Ne.
CH5. Số electron và số lớp electron của nguyên tử Mg nhiều hơn ion Mg2+.
LT2. Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng (giống như nguyên tử Mg) => Dễ dàng cho đi 2
electron ở lớp ngoài cùng để tạo cấu hình electron bền vững của khí hiếm
O có 6 electron ở lớp ngoài cùng => Dễ dàng nhận thêm 2 electron ở lớp ngoài cùng để
tạo cấu hình electron bền vững của khí hiếm
55
LT3. - Phân tử potassium chloride là hợp chất ion được tạo bởi kim loại điển hình (K) và
phi kim điển hình (Cl)
- Mà hợp chất ion có những tính chất chung sau:
• Là chất rắn ở điều kiện thường
•
Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
•
Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện
=> Ở điều kiện thường, potassium chloride là chất rắn
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
+ Liên kết ion: là liên kết được tạo thành bởi lực hút giữa ion dương và ion âm.
+ Các chất ion là chất rắn ở điều kiện thường, có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy
cao, khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn điện.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về liên kết cộng hóa trị
a) Mục tiêu: Biết và mô tả được sự hình thành liên kết CHT trong phân tử đơn chất cụ
thể như: H2, O2 , Cl2 , N2.
b) Nội dung: GV giới thiệu mô hình cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố H ; O; Cl; N
và các khí hiếm lân cận như: He, Ne, Ar.
c) Sản phẩm:
- Mô tả được cơ chế hình thành LK CHT trong p/tử đơn chất cụ thể như: H2, O2, Cl2, N2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kết hợp kĩ thuật trạm- mảnh
ghép- chuyên gia để tổ chức các hoạt động
- Chia lớp thành 4 nhóm hoặc 2 cụm- mỗi
cụm 4 nhóm, phát PHT và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm:
*Vòng 1: (5ph)
+ Nhóm 1: Hoàn thành các thông tin còn
thiếu trong bảng và mô tả sự hình thành
liên kết CHT trong phân tử H2
Tiến trình nội dung
III. Liên kết cộng hóa trị
III.1. Sự hình thành liên kết trong phân tử
đơn chất Hydrogen
-Hai nguyên tử H, 2 nguyên tử O, 2 nguyên tử
Cl, 2 nguyên tử N kết hợp với nhau trong các
phân tử H2 ; O2 ; Cl2 ; N2 tương ứng bằng các
liên kết cộng hóa trị.
-Ví dụ:
+ Nhóm 2: Hoàn thành các thông tin còn
thiếu trong bảng và mô tả sự hình thành
- LKCHT là LK được hình thành giữa 2 nguyên
liên kết CHT trong phân tử O2
tử bằng 1 hoặc nhiều cặp electron chung.
+ Nhóm 3: Hoàn thành các thông tin còn
- Ví dụ:
thiếu trong bảng và mô tả sự hình thành
liên kết CHT trong phân tử Cl2
56
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
+ Nhóm 4: Hoàn thành các thông tin còn
thiếu trong bảng và mô tả sự hình thành
liên kết CHT trong phân tử N2
* Vòng 2: (10ph)
-Tạo nhóm mảnh ghép: Các TV trong mỗi
nhóm ban đầu di chuyển tạo nhóm ghép
theo sơ đồ GV cho trước.
- Sau đó các nhóm di chuyển qua các
trạm. Tại mỗi trạm, đại diện từng nhóm
trình bày về kết quả hoạt động của nhóm
mình ở vòng 1 (nhóm ban đầu).
Sau khi các nhóm hoàn thành trạm cuối
cùng, GV chốt lại KT: Liên kết hình
thành trong phân tử H2, O2, Cl2 , N2 là
liên kết cộng hoá trị.
Vậy:+ Liên kết CHT là gì?
+Giải thích về số e mỗi n/tử đóng
góp trong từng p/tử cụ thể: H2, O2, Cl2,N2?
+ Tại sao mỗi nguyên tử Clo góp 1 e mà
không phải là 2, 3 hay 7 e?
* Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, phát
biểu và hình thành kiến thức mới.
Nguyên Công thức Số electron Nguyên tố khí hiếm Số e mỗi nguyên
tố
phân tử
LNC
gần nhất (số e LNC) tử đóng góp
H
H2
O
O2
1
6
Cl
Cl2
7
N
N2
5
6
He
Ne
1
Số
e dùng chung
2
2
4
Ar
1
2
Ne
3
6
Câu trả lời của HS
CH6. Trong phân tử hydrogen, nguyên tử H có:
• Có 2 electron ở lớp vỏ
•
Có 1 lớp electron
Như vậy, trong phân tử hydrogen, nguyên tử H có lớp vỏ tương tự khí hiếm Heli
LT4. Vì mỗi nguyên tử Cl đều có 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
=> Cần nhận thêm 1 electron vào lớp vỏ ngoài cùng để có lớp vỏ tương tự khí hiếm
b) Vì mỗi nguyên tử Cl đều cần nhận thêm 1 electron
57
=> Khi 2 nguyên tử Cl liên kết với nhau, mỗi nguyên tử sẽ góp 1 electron ở tạo ra đôi
electron dùng chung.
CH7. Nguyên tử H có 2 hạt màu xanh => Có 2 electron ở lớp ngoài cùng
Nguyên tử O có 8 hạt màu xanh => Có 8 electron ở lớp ngoài cùng
LT5.
LT6.
CH8. Trong phân tử khí carbon dioxide, nguyên tử cacbon có 4 electron dùng chung với
nguyên tử O
LT7.
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
+ Liên kết cộng hóa trị: là liên kết được tạo thành bởi một hoặc nhiều đôi electron
dùng chung giữa 2 nguyên tử.
+ Các chất cộng hóa trị có ở cả 3 thể (rắn, lỏng, khí), thường có nhiệt độ sôi và nhiệt
độ nóng chảy thấp, nhiều chất cộng hóa trị không dẫn điện.
Hoạt động 3.2: Liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất
58
a) Mục tiêu:
- HS biết mô tả được sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong một số hợp chất đơn giản
như nước, carbon dioxid, ammonia
- Nắm được chất hóa trị và lấy được ví dụ
b) Nội dung:
- HS Đọc thông tin SGK và theo dõi nội dung bài giảng của giáo viên, hình ảnh minh hoạ
để nắm được quá trình hình thành liên kết cộng trong một số hợp chất đơn giản như H 2O,
CO2, NH3
- HS đọc và tìm hiểu thông tin SGK về chất cộng hóa trị
c) Sản phẩm: - HS mô tả được sự hình thành liên kết cộng ở phân tử nước, carbon
dioxid, ammonia. - HS hoàn thành câu hỏi? SGK/39
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Tiến trình nội dung
III. Liên kết cộng hóa trị
- GV chiếu mô hình và yêu cầu HS quan sát và
1.Sự hình thành liên kết cộng hóa
thảo luận trả lời câu hỏi:
trị trong phân tử hợp chất
1. Em hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết
VD: Sự hình thành liên kết cộng ở
cộng hóa trị trong phân tử nước?
phân tử nước
2.Quan sát Hình 6.6, em hãy cho biết số electron
dùng chung của nguyên tử H và nguyên tử O. 1. - Khi O kết hợp với H, nguyên tử
Trong phân tử nước, số electron ở lớp ngoài O góp 2 electron, mỗi nguyên tử H
cùng của O và H là bao nhiêu và giống với khí góp 1 electron => Giữa nguyên tử O
hiếm nào?
và nguyên tử H có 1 đôi e dùng
chung
3.Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị
- Hạt nhân nguyên tử O và H cùng
trong phân tử carbon dioxide, amoniac
hút đôi electron dùng chung, liên kết
với nhau tạo ra phân tử nước
4. GV đưa hình ảnh và thông báo cho HS về
chất cộng hóa trị
2. - Số electron dùng chung của
nguyên tử H và O là 4
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm đôi trong 5 phút để thực - Trong phân tử nước:
hiện nhiệm vụ học tập.
+ Nguyên tử O có 8 electron lớp
- HS nghiên cứu thông tin SGK
ngoài cùng => Giống khí hiếm Ne
* Báo cáo, thảo luận
- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm + Nguyên tử H có 2 electron lớp
mình, các nhóm khác nghe kết quả của nhóm ngoài cùng => Giống khí hiếm He
bạn, đối chiếu với kết quả nhóm mình và rút ra
3. - Xét phân tử Carbon dioxide: gồm
nhận xét.
1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O =>
* Kết luận, nhận định
Liên kết cộng hóa trị. Khi C kết hợp
59
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
- Giáo viên nhận xét phần báo cáo thảo luận, với O, nguyên tử C góp 4 electron,
chốt kiến thức, liên kết nội dung nhiệm vụ học mỗi nguyên tử O góp 2 electron
tập vừa rồi với nội dung kiến thức.
=> Giữa nguyên tử C và nguyên tử O
có 2 cặp electron dùng chung
- Xét phân tử ammonia:
Nguyên tử H có 1 e ở lớp ngoài cùng
Nguyên tử N có 5 e ở lớp ngoài cùng
=> Nguyên tử H cần thêm 1 electron
và N cần thêm 3 electron để đạt cấu
hình electron bền vững của khí hiếm
=> Khi 3 nguyên tử H và 1 nguyên tử
N liên kết với nhau, mỗi nguyên tử H
góp 1 electron và nguyên tử N góp ra
3 e để tạo ra 3 đôi e dùng chung
* Các chất chỉ chứa liên kết hóa trị
được gọi là chất cộng hóa trị
VD: khí oxygen, nước, khí amonia,
hydrogen chloride, methane, nitrogen
oxide
- Chất cộng hóa trị: tồn tại ở cả 3 thể
trong điều kiện thường, có nhiệt độ
sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp,
không dẫn điện
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào bài tập để nắm chắc kiến thức hơn.
b) Nội dung:
- GV lần lượt yêu cầu nhóm HS hoàn thiện phiếu học tập.
- Đầu tiên các nhóm hoàn thành phiếu trong vòng 5 phút. Sau thời gian khoảng 5 phút
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
1. So sánh một số tính chất chung của chất cộng hóa trị với chất ion?
2. Hãy vẽ sơ đồ mô tả quá trình tạo thành liên kết trong phân tử sodium oxide?
3. Vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong các phân tử ở hình sau:
60
- HS làm việc nhóm đôi, thảo luận, viết câu trả lời vào nháp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày (mỗi nhóm 1 câu hỏi), các nhóm còn lại bổ sung, trao
đổi giải đáp thắc mắc.
Câu trả lời của HS
Câu 1.
Chất cộng hóa trị
Chất ion
- Ở điều kiện thường tồn tại ở cả 3 thể:
Ở điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn.
rắn, lỏng, khí
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp
Không dẫn điện
Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn
được điện
Câu 2.
Câu 3.
- GV nhận xét, chữa lỗi sai và đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
61
a) Mục tiêu: Giải thích hiện tượng thực tế:
- Khi cơ thể bị mất nước do tiêu chảy, nôn mửa, … người ta thường cho bệnh nhân uống
dung dịch oresol hoặc nước muối? …
b) Nội dung:
- GV chiếu câu hỏi và yêu cầu HS tìm hiểu thông tin thảo luận trả lời
c) Sản phẩm: Hs liên hệ trả lời được các câu hỏi vận dụng
d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà, tìm hiểu
trả lời câu hỏi:
1. Hợp chất potassium chloride có loại liên kết gì trong phân tử? Vẽ sơ đồ hình thành liên
kết có trong phân tử này?
2. Câu hỏi vận dụng (SGK-38)
- HS làm việc cá nhân, viết câu trả lời vào giấy/ vở.
Câu trả lời của HS
1. Hợp chất potassium chloride có loại liên kết ion trong phân tử
Sơ đồ hình thành liên kết có trong phân tử:
2. a)
•
b)
Nước không dẫn điện vì đâylà hợp chất cộng hóa trị giữa nguyên tử O và 2
nguyên tử H
•
Nước biển dẫn điện vì trong nước biển có có thành phần chủ yếu là muối ăn
(NaCl): đây là hợp chất ion được tạo bởi kim loại điển hình (Na) và phi kim điển
hình (Cl).
•
Đường ăn là hợp chất cộng hóa trị giữa các nguyên tử C, H và O => Nhiệt độ
nóng chảy thấp => Khi đun nóng nhanh chóng chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
•
Muối ăn là hợp chất ion được tạo bởi kim loại điển hình (Na) và phi kim điển
hình (Cl) => Nhiệt độ nóng chảy cao => Khi đun nóng trên chảo muối ăn vẫn ở
thể rắn.
- HS nộp lại bài làm cho GV vào tiết học sau.
- GV nhận xét, chữa lỗi sai và đánh giá.
Ngày soạn: 7/2/2025
Ngày dạy: 14/2 -> /3
CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TỬ
TIẾT 21+22+ 23+24. BÀI 5: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm.
- Sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp
electron ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố khí hiếm.
- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp
electron ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố khí hiếm.
- Sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về liên kết ion, liên kết cộng hóa trị và tính chất của chất ion, chất cộng hóa
trị.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm trong tìm hiểu về sự tạo thành liên kết
trong một số phân tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong lập bảng so sánh tính chất của
chất ion và chất cộng hóa trị, giải thích hiện tượng thường gặp trong đời sống.
2.2. Năng lực KHTN
- Quan sát được tranh, ảnh và thu thập thông tin từ hiện tượng thực tế để rút ra khái niệm
liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, tính chất của chất ion, chất cộng hóa trị.
- So sánh, rút ra được đặc điểm khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng
hóa trị.
3. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
liên kết hóa học.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Máy chiếu
2. Học sinh
- SGK, SBT
- Tranh ảnh trong SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: Yêu cầu HS quan sát hình ảnh mở đầu bài học và trả lời
câu hỏi: Hãy dự đoán và trình bày sự hình thành liên kết giữa các nguyên tử F.
- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt câu trả lời và dẫn dắt
vào bài học.
- Nguyên tử F có xu hướng nhận thêm 1 electron để lớp vỏ có 8 electron giống nguyên tử
khí hiếm.
- 2 nguyên tử F liên kết với nhau để mỗi nguyên tử có 8 electron ở lớp vỏ.
53
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo vỏ nguyên tử khí hiếm
a) Mục tiêu: Biết được mô hình sắp xếp các electron trong vỏ n/tử của một số khí hiếm.
b) Nội dung: GV giới thiệu một số khí hiếm bằng hình ảnh và giới thiệu
c) Sản phẩm: HS lắm được cấu trúc e của các khí hiếm (TH đặc biết của khí hiếm He).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
I. Đặc điểm cấu tạo vỏ nguyên tử khí hiếm
- Ở điều kiện thường, các khí hiếm tồn tại dưới
dạng đơn nguyên tử bền vững, khó biến đổi hoá
học.
- Lớp electron ngoài cùng của khí hiếm thường
có 8 electron (trừ TH của He có 2 electron). là
lớp vỏ bền vững.
- Nguyên tử của các nguyên tố khác có xu
hướng tham gia liên kết hoá học để đạt lớp
ngoài cùng giống khí hiếm: Nhường electron;
nhận electron (tạo ra các ion dương hoặc ion
âm) hay dùng chung electron (liên kết hoá rị)
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.1 SGK 33, trả lời câu hỏi 1.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát mô hình cấu tạo vỏ nguyên
tử của một số khí hiếm và nhận xét số
electron ở lớp ngoài cùng của vỏ ng/tử.
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình, đếm
số electron trên lớp vỏ của 3 nguyên tử khí
hiếm và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 số HS trả lời, HS khác nhận
xét. - GV chốt kiến thức
Hoạt động 2. Tìm hiểu về liên kết ion
2.1: Sự hình thành liên kết trong phân tử muối ăn
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn.
- Khái niệm liên kết ion.
b) Nội dung: HS Đọc thông tin SGK và theo dõi nội dung bài giảng của giáo viên, hình
ảnh minh hoạ để nắm được quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn.
c) Sản phẩm: - Nguyên tử Na cho e trở thành ion dương, nguyên tử Cl nhận 1 e trở thành
ion âm, 2 ion được tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau tạo thành liên kết
ion trong phân tử muối ăn. khái niệm liên kết ion.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. Liên kết ion
- yêu cầu HS đọc thông tin phần: sự hình thành
liên kết ion trong phân tử muối ăn SGK/34.
- GV giao nhiệm vụ: chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1,3: tìm hiểu sự tạo thành liên kết trong
phân tử NaCl: trả lời câu hỏi 2,3 (SGK-34), bài
luyện tập 1 (SGK-35)
+ Nhóm 2,4: tìm hiểu sự tạo thành liên kết trong
1. Sự hình thành liên kết ion trong phân
tử muối ăn.
- Na (2, 8, 1) : 1 e lớp ngoài cùng.
- Cl (2, 8, 7) : 7 e lớp ngoài cùng.
→ Nguyên tử Na nhường 1 e lớp ngoài
cùng cho nguyên tử Cl.
54
Hoạt động của GV - HS
phân tử MgO: trả lời câu hỏi 4,5 (SGK-35), bài
luyện tập 2 (SGK-35)
+ Cả 4 nhóm: trả lời bài luyện tập 3 (SGK-36),
nêu khái niệm liên kết ion, nêu tính chất chung của
hợp chất ion.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, thực hiện các nhiệm vụ học tập
theo nhóm, ghi câu trả lời vào bảng phụ.
- yêu cầu HS trả lời câu hỏi gợi mở của GV
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả, nhóm
còn lại bổ sung, cả lớp trao đổi giải đáp thắc mắc.
- HS trả lời
* Kết luận, nhận định
Tiến trình nội dung
Na
→
Na+
(2, 8, 1)
Cl
(2, 8, 7)
+
e
(2, 8)
+
e
→
Cl(2, 8, 8)
- 2 ion được tạo thành mang điện tích
trái dấu, chúng hút nhau tạo thành liên
kết ion trong phân tử muối ăn.
- Liên kết ion là liên kết được hình
thành bởi lực hút giữa các ion mang
điện tích trái dấu.
- Các hợp chất ion như muối ăn là chất
rắn ở đều kiện thường, khó bay hơi, khó
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt nóng chảy và khi tan trong nước tạo
HS đến nội dung kiến thức cần đạt, chốt kiến thức. thành dung dịch dẫn được điện.
CH2. - Xét ion Na+: - Có 10 electron ở lớp vỏ
- Có 2 lớp electron
+
=> Lớp vỏ ion Na tương tự vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm Ne
- Xét ion Cl- : - Có 18 electron ở lớp vỏ
- Có 3 lớp electron
=> Lớp vỏ ion Cl- tương tự vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm Argon
CH3. Nguyên tử Na có 11 electron và 3 lớp electron
Ion Na+ có 10 electron và 2 lớp electron
=> Nguyên tử Na đã mất đi 1 electron để tạo thành ion Na+
LT1. Khi K liên kết với F tạo thành phân tử potassium fluoride sẽ diễn ra sự cho và nhận
electron giữa 2 nguyên tử. Với nguyên tử K có 1 electron ở lớp ngoài cùng => Cho đi 1
electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
CH4. Ion Mg2+ và O2- có lớp vỏ tương đương khí hiếm Ne.
CH5. Số electron và số lớp electron của nguyên tử Mg nhiều hơn ion Mg2+.
LT2. Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng (giống như nguyên tử Mg) => Dễ dàng cho đi 2
electron ở lớp ngoài cùng để tạo cấu hình electron bền vững của khí hiếm
O có 6 electron ở lớp ngoài cùng => Dễ dàng nhận thêm 2 electron ở lớp ngoài cùng để
tạo cấu hình electron bền vững của khí hiếm
55
LT3. - Phân tử potassium chloride là hợp chất ion được tạo bởi kim loại điển hình (K) và
phi kim điển hình (Cl)
- Mà hợp chất ion có những tính chất chung sau:
• Là chất rắn ở điều kiện thường
•
Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
•
Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện
=> Ở điều kiện thường, potassium chloride là chất rắn
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
+ Liên kết ion: là liên kết được tạo thành bởi lực hút giữa ion dương và ion âm.
+ Các chất ion là chất rắn ở điều kiện thường, có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy
cao, khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn điện.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về liên kết cộng hóa trị
a) Mục tiêu: Biết và mô tả được sự hình thành liên kết CHT trong phân tử đơn chất cụ
thể như: H2, O2 , Cl2 , N2.
b) Nội dung: GV giới thiệu mô hình cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố H ; O; Cl; N
và các khí hiếm lân cận như: He, Ne, Ar.
c) Sản phẩm:
- Mô tả được cơ chế hình thành LK CHT trong p/tử đơn chất cụ thể như: H2, O2, Cl2, N2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kết hợp kĩ thuật trạm- mảnh
ghép- chuyên gia để tổ chức các hoạt động
- Chia lớp thành 4 nhóm hoặc 2 cụm- mỗi
cụm 4 nhóm, phát PHT và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm:
*Vòng 1: (5ph)
+ Nhóm 1: Hoàn thành các thông tin còn
thiếu trong bảng và mô tả sự hình thành
liên kết CHT trong phân tử H2
Tiến trình nội dung
III. Liên kết cộng hóa trị
III.1. Sự hình thành liên kết trong phân tử
đơn chất Hydrogen
-Hai nguyên tử H, 2 nguyên tử O, 2 nguyên tử
Cl, 2 nguyên tử N kết hợp với nhau trong các
phân tử H2 ; O2 ; Cl2 ; N2 tương ứng bằng các
liên kết cộng hóa trị.
-Ví dụ:
+ Nhóm 2: Hoàn thành các thông tin còn
thiếu trong bảng và mô tả sự hình thành
- LKCHT là LK được hình thành giữa 2 nguyên
liên kết CHT trong phân tử O2
tử bằng 1 hoặc nhiều cặp electron chung.
+ Nhóm 3: Hoàn thành các thông tin còn
- Ví dụ:
thiếu trong bảng và mô tả sự hình thành
liên kết CHT trong phân tử Cl2
56
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
+ Nhóm 4: Hoàn thành các thông tin còn
thiếu trong bảng và mô tả sự hình thành
liên kết CHT trong phân tử N2
* Vòng 2: (10ph)
-Tạo nhóm mảnh ghép: Các TV trong mỗi
nhóm ban đầu di chuyển tạo nhóm ghép
theo sơ đồ GV cho trước.
- Sau đó các nhóm di chuyển qua các
trạm. Tại mỗi trạm, đại diện từng nhóm
trình bày về kết quả hoạt động của nhóm
mình ở vòng 1 (nhóm ban đầu).
Sau khi các nhóm hoàn thành trạm cuối
cùng, GV chốt lại KT: Liên kết hình
thành trong phân tử H2, O2, Cl2 , N2 là
liên kết cộng hoá trị.
Vậy:+ Liên kết CHT là gì?
+Giải thích về số e mỗi n/tử đóng
góp trong từng p/tử cụ thể: H2, O2, Cl2,N2?
+ Tại sao mỗi nguyên tử Clo góp 1 e mà
không phải là 2, 3 hay 7 e?
* Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, phát
biểu và hình thành kiến thức mới.
Nguyên Công thức Số electron Nguyên tố khí hiếm Số e mỗi nguyên
tố
phân tử
LNC
gần nhất (số e LNC) tử đóng góp
H
H2
O
O2
1
6
Cl
Cl2
7
N
N2
5
6
He
Ne
1
Số
e dùng chung
2
2
4
Ar
1
2
Ne
3
6
Câu trả lời của HS
CH6. Trong phân tử hydrogen, nguyên tử H có:
• Có 2 electron ở lớp vỏ
•
Có 1 lớp electron
Như vậy, trong phân tử hydrogen, nguyên tử H có lớp vỏ tương tự khí hiếm Heli
LT4. Vì mỗi nguyên tử Cl đều có 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
=> Cần nhận thêm 1 electron vào lớp vỏ ngoài cùng để có lớp vỏ tương tự khí hiếm
b) Vì mỗi nguyên tử Cl đều cần nhận thêm 1 electron
57
=> Khi 2 nguyên tử Cl liên kết với nhau, mỗi nguyên tử sẽ góp 1 electron ở tạo ra đôi
electron dùng chung.
CH7. Nguyên tử H có 2 hạt màu xanh => Có 2 electron ở lớp ngoài cùng
Nguyên tử O có 8 hạt màu xanh => Có 8 electron ở lớp ngoài cùng
LT5.
LT6.
CH8. Trong phân tử khí carbon dioxide, nguyên tử cacbon có 4 electron dùng chung với
nguyên tử O
LT7.
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
+ Liên kết cộng hóa trị: là liên kết được tạo thành bởi một hoặc nhiều đôi electron
dùng chung giữa 2 nguyên tử.
+ Các chất cộng hóa trị có ở cả 3 thể (rắn, lỏng, khí), thường có nhiệt độ sôi và nhiệt
độ nóng chảy thấp, nhiều chất cộng hóa trị không dẫn điện.
Hoạt động 3.2: Liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất
58
a) Mục tiêu:
- HS biết mô tả được sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong một số hợp chất đơn giản
như nước, carbon dioxid, ammonia
- Nắm được chất hóa trị và lấy được ví dụ
b) Nội dung:
- HS Đọc thông tin SGK và theo dõi nội dung bài giảng của giáo viên, hình ảnh minh hoạ
để nắm được quá trình hình thành liên kết cộng trong một số hợp chất đơn giản như H 2O,
CO2, NH3
- HS đọc và tìm hiểu thông tin SGK về chất cộng hóa trị
c) Sản phẩm: - HS mô tả được sự hình thành liên kết cộng ở phân tử nước, carbon
dioxid, ammonia. - HS hoàn thành câu hỏi? SGK/39
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Tiến trình nội dung
III. Liên kết cộng hóa trị
- GV chiếu mô hình và yêu cầu HS quan sát và
1.Sự hình thành liên kết cộng hóa
thảo luận trả lời câu hỏi:
trị trong phân tử hợp chất
1. Em hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết
VD: Sự hình thành liên kết cộng ở
cộng hóa trị trong phân tử nước?
phân tử nước
2.Quan sát Hình 6.6, em hãy cho biết số electron
dùng chung của nguyên tử H và nguyên tử O. 1. - Khi O kết hợp với H, nguyên tử
Trong phân tử nước, số electron ở lớp ngoài O góp 2 electron, mỗi nguyên tử H
cùng của O và H là bao nhiêu và giống với khí góp 1 electron => Giữa nguyên tử O
hiếm nào?
và nguyên tử H có 1 đôi e dùng
chung
3.Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị
- Hạt nhân nguyên tử O và H cùng
trong phân tử carbon dioxide, amoniac
hút đôi electron dùng chung, liên kết
với nhau tạo ra phân tử nước
4. GV đưa hình ảnh và thông báo cho HS về
chất cộng hóa trị
2. - Số electron dùng chung của
nguyên tử H và O là 4
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm đôi trong 5 phút để thực - Trong phân tử nước:
hiện nhiệm vụ học tập.
+ Nguyên tử O có 8 electron lớp
- HS nghiên cứu thông tin SGK
ngoài cùng => Giống khí hiếm Ne
* Báo cáo, thảo luận
- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm + Nguyên tử H có 2 electron lớp
mình, các nhóm khác nghe kết quả của nhóm ngoài cùng => Giống khí hiếm He
bạn, đối chiếu với kết quả nhóm mình và rút ra
3. - Xét phân tử Carbon dioxide: gồm
nhận xét.
1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O =>
* Kết luận, nhận định
Liên kết cộng hóa trị. Khi C kết hợp
59
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
- Giáo viên nhận xét phần báo cáo thảo luận, với O, nguyên tử C góp 4 electron,
chốt kiến thức, liên kết nội dung nhiệm vụ học mỗi nguyên tử O góp 2 electron
tập vừa rồi với nội dung kiến thức.
=> Giữa nguyên tử C và nguyên tử O
có 2 cặp electron dùng chung
- Xét phân tử ammonia:
Nguyên tử H có 1 e ở lớp ngoài cùng
Nguyên tử N có 5 e ở lớp ngoài cùng
=> Nguyên tử H cần thêm 1 electron
và N cần thêm 3 electron để đạt cấu
hình electron bền vững của khí hiếm
=> Khi 3 nguyên tử H và 1 nguyên tử
N liên kết với nhau, mỗi nguyên tử H
góp 1 electron và nguyên tử N góp ra
3 e để tạo ra 3 đôi e dùng chung
* Các chất chỉ chứa liên kết hóa trị
được gọi là chất cộng hóa trị
VD: khí oxygen, nước, khí amonia,
hydrogen chloride, methane, nitrogen
oxide
- Chất cộng hóa trị: tồn tại ở cả 3 thể
trong điều kiện thường, có nhiệt độ
sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp,
không dẫn điện
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào bài tập để nắm chắc kiến thức hơn.
b) Nội dung:
- GV lần lượt yêu cầu nhóm HS hoàn thiện phiếu học tập.
- Đầu tiên các nhóm hoàn thành phiếu trong vòng 5 phút. Sau thời gian khoảng 5 phút
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
1. So sánh một số tính chất chung của chất cộng hóa trị với chất ion?
2. Hãy vẽ sơ đồ mô tả quá trình tạo thành liên kết trong phân tử sodium oxide?
3. Vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong các phân tử ở hình sau:
60
- HS làm việc nhóm đôi, thảo luận, viết câu trả lời vào nháp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày (mỗi nhóm 1 câu hỏi), các nhóm còn lại bổ sung, trao
đổi giải đáp thắc mắc.
Câu trả lời của HS
Câu 1.
Chất cộng hóa trị
Chất ion
- Ở điều kiện thường tồn tại ở cả 3 thể:
Ở điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn.
rắn, lỏng, khí
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp
Không dẫn điện
Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn
được điện
Câu 2.
Câu 3.
- GV nhận xét, chữa lỗi sai và đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
61
a) Mục tiêu: Giải thích hiện tượng thực tế:
- Khi cơ thể bị mất nước do tiêu chảy, nôn mửa, … người ta thường cho bệnh nhân uống
dung dịch oresol hoặc nước muối? …
b) Nội dung:
- GV chiếu câu hỏi và yêu cầu HS tìm hiểu thông tin thảo luận trả lời
c) Sản phẩm: Hs liên hệ trả lời được các câu hỏi vận dụng
d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà, tìm hiểu
trả lời câu hỏi:
1. Hợp chất potassium chloride có loại liên kết gì trong phân tử? Vẽ sơ đồ hình thành liên
kết có trong phân tử này?
2. Câu hỏi vận dụng (SGK-38)
- HS làm việc cá nhân, viết câu trả lời vào giấy/ vở.
Câu trả lời của HS
1. Hợp chất potassium chloride có loại liên kết ion trong phân tử
Sơ đồ hình thành liên kết có trong phân tử:
2. a)
•
b)
Nước không dẫn điện vì đâylà hợp chất cộng hóa trị giữa nguyên tử O và 2
nguyên tử H
•
Nước biển dẫn điện vì trong nước biển có có thành phần chủ yếu là muối ăn
(NaCl): đây là hợp chất ion được tạo bởi kim loại điển hình (Na) và phi kim điển
hình (Cl).
•
Đường ăn là hợp chất cộng hóa trị giữa các nguyên tử C, H và O => Nhiệt độ
nóng chảy thấp => Khi đun nóng nhanh chóng chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
•
Muối ăn là hợp chất ion được tạo bởi kim loại điển hình (Na) và phi kim điển
hình (Cl) => Nhiệt độ nóng chảy cao => Khi đun nóng trên chảo muối ăn vẫn ở
thể rắn.
- HS nộp lại bài làm cho GV vào tiết học sau.
- GV nhận xét, chữa lỗi sai và đánh giá.
 









Các ý kiến mới nhất