CD - Bài 42. Giới thiệu về tiến hóa, chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:39' 15-04-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:39' 15-04-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Thạnh Đông
Tuần 30,31
KHBD môn KHTN 9
Ngày soạn: 10/4/2025
Tiết 31,32,33
Chủ đề 12: TIẾN HÓA
BÀI 42: GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA, CHỌN LỌC NHÂN
TẠO VÀ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm tiến hóa.
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
- Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành
đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng
hoang dại ban đầu.
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các ảnh hoặc sơ đồ, mô tả
được quá trình chọn lọc tự nhiên.
- Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng minh được vai trò
của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của
sinh vật.
3. Năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm tiến hóa và các hình thức
chọn lọc.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về khái niệm tiến hóa và các hình thức
chọn lọc.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo
luận về khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc, đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Phát biểu được khái niệm tiến hóa.
+ Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
+ Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến
hành đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài
dạng hoang dại ban đầu.
1
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
+ Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các ảnh hoặc sơ đồ, mô tả
được quá trình chọn lọc tự nhiên.
+ Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng minh được vai trò
của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của
sinh vật.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, giấy A1, bút viết bảng.
- Tranh mô tả về sự tiến hóa của một số loài sinh vật.
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Chọn lọc nhân tạo là gì?
2. Phân tích các ví dụ sau cho biết tiêu chí và kết quả của chọn lọc nhân tạo ở từng
trường hợp.
Tiêu chí chọn lọc
Ví dụ
(Đặc điểm cơ thể hoặc bộ phận
được chọn phù hợp với nhu cầu
nào của con người?)
Kết quả
chọn lọc
(Tạo ra
giống
cây/con gì)
1.
2.
2
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
3.
4.
5.
6.
7.
8.
3. Chọn lọc nhân tạo có vai trò gì trong quá trình tiến hóa của sinh vật?
PHIẾU HỌC TẬP 2
Nhiệm vụ: Quan sát tranh hình, hoàn thành các nội dung sau:
3
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
1. Giải thích cơ chế hình thành quần thể chuột hiện tại từ quần thể chuột ban đầu
bằng cách điền nội dung phù hợp:
- Chuột thường hoạt động ở điều
kiện ...................................................
..
- Nhận xét sự biến thiên số lượng
chuột từ quần thể ban đầu đến quần
thể hiện tại:
+ Số lượng chuột màu
sáng .................
+ Số lượng chuột màu
tối .....................
- Có sự thay đổi này là
do ......................
- Ý nghĩa của sự thay đổi:
..................................................
2. Chọn lọc tự nhiên là gì?
3. Chọn lọc tự nhiên có vai trò gì trong quá trình tiến hóa của sinh vật?
2. Học sinh
- Nội dung bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Tiết 31
- Lớp 9a1: ………………
- Lớp 9a2: ………………
Tiết 32
- Lớp 9a1: ………………
- Lớp 9a2: ………………
Tiết 33
- Lớp 9a1: ………………
- Lớp 9a2: ………………
2. Kiểm tra bài cũ: Không, lồng vào bài mới
3. Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
(Tiết 31)
4
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết về sự tiến hóa và các hình
thức chọn lọc.
b) Nội dung hoạt động:
- Tổ chức trò chơi: TINH MẮT NHANH TAY. Chia lớp thành các nhóm 6 HS,
chiếu hình 42.1, yêu cầu các nhóm quan sát, tìm ra điểm giống và khác nhau giữa
các sinh vật có trong hình. Giải thích tại sao có sự giống và khác nhau đó.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV chia lớp thành các nhóm 6 học sinh để tham gia trò chơi: Tinh mắt nhanh tay
+ Phát phiếu A1 và bút dạ cho các nhóm
+ Thông báo luật chơi: Quan sát hình 42.1 trong thời gian 1 phút, chỉ ra điểm giống
và khác nhau giữa các sinh vật có trong hình. Giải thích tại sao có sự giống và khác
nhau đó. Nhóm nào nêu được nhiều ý đúng nhất sẽ chiến thắng.
- HS nhận nhiệm vụ
- Các thành viên trong nhóm lần lượt nêu ý kiến.
- Thư kí nhóm ghi lại ý kiến của các thành viên khác.
- GV yêu cầu các nhóm treo giấy A1 lên vị trí được phân công và đại diện nhóm
lần lượt báo cáo về kết quả làm việc nhóm.
- Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm báo cáo.
GV chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Từ những tế bào sơ khai ban đầu, qua hơn 3 tỉ năm tiến hóa không ngừng kết hợp
với chọn lọc, giờ đây sinh vật vô cùng đa dạng, thích nghi. Vật tiến hóa là gì và có
những hình thức chọn lọc nào?
d) Sản phẩm:
- Giống nhau:
5
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
+ Đều ăn thịt, cơ thể có kích thước lớn, lông dày, có đuôi, di chuyển bằng 4 chân,
có móng vuốt sắc nhọn,.....
+ Chúng có nhiều đặc điểm giống nhau vì cùng tiến hóa từ một tổ tiên ban đầu.
- Khác nhau:
+ Kích thước cơ thể, màu sắc lông, khả năng leo trèo...
+ Chúng có những đặc điểm khác nhau vì để thích nghi với điều kiện sống riêng.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1: Tìm hiểu khái niệm tiến hóa
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tiến hóa
b) Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho HS quan sát hình 42.2, nghiên cứu thông
tin SGK trang 200, thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:
1. Quan sát hình 42.2, cho biết sự thay đổi tỉ lệ cá thể bướm màu sáng và bướm
màu tối ở quần thể bướm đêm. Giải thích.
2. Tiến hóa là gì? Cho biết kết quả của tiến hóa.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Khái niệm tiến hóa
- GV chiếu hình 42.2, yêu cầu HS quan sát, thảo luận cặp đôi - Tiến hóa là sự thay
các câu hỏi sau:
đổi vốn gene của quần
thể từ thế hệ này sang
thế hệ khác.
- Tiến hóa dẫn đến hình
thành đặc điểm thích
nghi, hình thành loài
mới hoặc tuyệt chủng
6
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
của loài.
1. Quan sát hình 42.2, cho biết sự thay đổi tỉ lệ cá thể bướm
màu sáng và bướm màu tối ở quần thể bướm đêm. Giải thích.
2. Tiến hóa là gì? Cho biết kết quả của tiến hóa.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình, đọc SGK thu nhận thông tin.
- Thảo luận nhóm, thống nhất nội dung trả lời
- Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Các nhóm đổi chéo sản phẩm, dựa vào tiêu chí, chấm chéo và
nhận xét sản phẩm.
- GV chiếu đáp án và tiêu chí chấm, yêu cầu các nhóm đổi sản
phẩm hoạt động để chấm chéo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
1. Sự thay đổi tỉ lệ cá thể bướm màu sáng và bướm màu tối: Tỉ lệ bướm màu sáng
giảm, tỉ lệ bướm màu tối tăng.
- Giải thích: do màu sắc thân cây thay đổi từ màu sáng sang màu tối nên những con
bướm sáng màu dễ bị bướm đêm phát hiện còn bướm màu tối ngụy trang tốt hơn
nên ít bị tiêu diệt, càng ngày số lượng càng tăng.
2. Tiến hóa là sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Kết quả của tiến hóa: hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới hoặc
tuyệt chủng loài.
2.2: Tìm hiểu về các hình thức chọn lọc
(Tiết 32)
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
7
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
- Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến
hành đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài
dạng hoang dại ban đầu.
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các ảnh hoặc sơ đồ,
mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên.
- Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng minh được vai
trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của
sinh vật.
b) Nội dung hoạt động: GV tổ chức dạy học theo trạm để tìm hiểu về các hình
thức chọn lọc và ý nghĩa.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động của GV-HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, hướng dẫn hoạt động:
Sản phẩm dự kiến
II. Các hình thức chọn
lọc
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK trang 201, 202, thảo 1. Chọn lọc nhân tạo
luận nhóm lần lượt hoàn thành nhiệm vụ học tập. Tổng thời - Khái niệm: Chọn lọc
gian hoạt động 20 phút.
nhân tạo là quá trình con
+ Các nhóm thực hiện lần lượt nhiệm vụ của từng trạm, khi người chọn những cá thể
làm xong PHT của trạm nào, đại diện nhóm ra tín hiệu thông vật nuôi, cây trồng mang
đặc tính mong muốn để
báo để GV giao nhiệm vụ trạm tiếp theo.
nhân giống và loại bỏ
- HS nhận nhiệm vụ.
các cá thể khác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Ví dụ: Từ giống cải dại
- Các nhóm phân công nhiệm vụ, nghiên cứu SGK, thảo luận lựa chọn các biến dị ở
nhóm thống nhất ý kiến lần lượt hoàn thành nhiệm vụ học lá, thân, hoa tạo ra bắp
cải, su hào, súp lơ...
tập các trạm.
- Ý nghĩa: tạo ra sự đa
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
dạng và thích nghi của
Bước 3: Báo cáo thảo luận
các loài cây trồng và vật
- Các nhóm treo sản phẩm trạm 3 tại vị trí nhóm, đại diện 1 nuôi từ vài dạng hoang
nhóm báo cáo. Các nhóm khác đối chiếu kết quả, thảo luận. dại ban đầu, đáp ứng
- Trong quá trình HS báo cáo, GV phát vấn để khai thác kết nhu cầu của con người.
quả thảo luận ở trạm 1,2; khắc sâu vấn đề học tập.
2. Chọn lọc tự nhiên
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Khái niệm: Chọn lọc
tự nhiên là quá trình mà
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
điều kiện sống giữ lại
các cá thể mang kiểu
hình có lợi và loại bỏ
các cá thể mang kiểu
8
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
hình có hại, gián tiếp
làm tăng kỉ lệ kiểu gene,
tỉ lệ allele có lợi trong
quần thể qua các thế hệ.
- Ví dụ: Chọ lọc giữ lại
những cá thể chuột màu
tối thích nghi với điều
kiện sống...
- Ý nghĩa: hình thành
loài mới làm tăng đa
dạng các loài sinh vật.
d) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP 1
Nghiên cứu về chọn lọc nhân tạo
1. Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi, cây trồng
mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác.
2. Phân tích các ví dụ sau cho biết tiêu chí và kết quả của chọn lọc nhân tạo ở từng
trường hợp.
Tiêu chí chọn lọc
Ví dụ
(Đặc điểm cơ thể hoặc bộ
phận được chọn phù hợp
với nhu cầu nào của con
người?)
Kết quả chọn
lọc
(Tạo ra giống
cây/con gì)
Kích thước và trọng
lượng lớn
Tạo ra giống
gà mới có kích
thước và trọng
lượng lớn hơn
Chân thấp, thân hình
nhỏ, lông dài => làm
cảnh
Tạo ra giống
gà tre tân châu
từ gà rừng
Chân to, cơ thể có kích
thước, khối lượng lớn,
thịt ngon => Lấy thịt
Tạo ra giống
gà đông tảo từ
gà rừng
1.
2.
3.
9
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
Chân cao, cổ dài, hiếu
chiến, thịt ngon => lấy
thịt, giải trí
Tạo ra giống
gà chọi từ gà
rừng
4.
Thân và lá biến đổi cho Tạo ra giống
khối lượng lớn, lạ =>
bắp cải tí hon
làm thức ăn, làm cảnh. từ giống cải
dại
5.
Thân có kích thước lớn Tạo ra giống
=> lấy thân làm thức ăn su hào từ
giống cải dại
6.
Hoa có kích thước lớn
Lấy hoa làm thức ăn
Tạo ra giống
súp lơ từ giống
cải dại
7.
Lá có kích thước lớn
Lấy hoa làm
thức ăn
Tạo ra giống
bắp cải từ
giống cải dại
8.
3. Chọn lọc nhân tạo đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài cây trồng và
vật nuôi từ vài dạng hoang dại ban đầu, đáp ứng nhu cầu của con người.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Nghiên cứu về chọn lọc tự nhiên
Nhiệm vụ: Quan sát tranh hình, hoàn thành các nội dung sau:
2. Giải thích cơ chế hình thành quần thể chuột hiện tại từ quần thể chuột ban đầu
bằng cách điền nội dung phù hợp:
10
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
- Chuột thường hoạt động khi trời
tối
- Nhận xét sự biến thiên số lượng
chuột từ quần thể ban đầu đến quần
thể hiện tại:
+ Số lượng chuột màu sáng giảm
+ Số lượng chuột màu tối tăng
- Có sự thay đổi này là do chuột màu
sáng dễ bị kẻ thù phát hiện hơn
- Ý nghĩa của sự thay đổi:
Tạo ra quần thể chuột gồm các cá
thể mang đặc điểm thích nghi tốt
hơn.
2. Chọn lọc tự nhiên là quá trình mà điều kiện sống giữ lại các cá thể mang kiểu
hình có lợi và loại bỏ các cá thể mang kiểu hình có hại, gián tiếp làm tăng kỉ lệ
kiểu gene, tỉ lệ allele có lợi trong quần thể qua các thế hệ.
3. Chọn lọc tự nhiên có vai trò: hình thành loài mới làm tăng đa dạng các loài sinh
vật.
Hoạt động 3: Luyện tập
(Tiết 33)
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học.
b) Nội dung hoạt động: HS tham gia trò chơi: VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT để
trả lời các câu hỏi lên quan đến bài học.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
- GV tổ chức trò chơi: VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, có 7 chướng ngại vật là các câu hỏi liên quan
đến bài học. Sau khi GV đọc câu hỏi, đại diện các nhóm phát tín hiệu trả lời, nếu
trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai sẽ mất quyền trả lời 1 câu kế tiếp.
- Nhóm nào được nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng.
1/ Chướng ngại vật 1: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về tiến hoá?
A. Tiến hoá là quá trình thay đổi các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua
thời gian.
B. Tiến hoá là sự biến đổi của một nhóm sinh vật theo hướng hoàn thiện dần cơ thể
qua thời gian.
C. Tiến hoá là quá trình giữ nguyên các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật
qua thời gian
D. Tiến hoá là sự biến đổi của sinh vật theo hướng đơn giản hoá dần cơ thể để thích
nghi với điều kiện sống.
11
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
2/ Chướng ngại vật 2: Quan sát hình ảnh dưới đây cho biết mục đích của con người
trong việc tạo ra các giống chó khác nhau.
3/ Chướng ngại vật 3: Cho biết chọn lọc nhân tạo là gì? Vai trò của chọn lọc nhân
tạo với sự tiến hóa của sinh vật.
4/ Chướng ngại vật 4: Giải thích tại sao hai loài bọ ngựa có quan hệ họ hàng với
nhau nhưng lại có màu sắc và hình dạng rất khác nhau.
5/ Chướng ngại vật 5: Quan sát hình 42.7, cho biết sự phù hợp giữa hình thái mỏ và
chế độ thức ăn ở các loài chim sẻ Darwin.
6/ Chướng ngại vật 6: Chọn lọc tự nhiên là gì?
7/ Chướng ngại vật 7: Các quá trình chọn lọc trong bảng sau là chọn lọc tự nhiên
hay chọn lọc nhân tạo?
12
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
d) Sản phẩm: Học sinh dựa vào kiến thức bài học trả lời các câu hỏi.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về tiến hóa và chọn lọc để giải thích hiện tượng
thực tế.
b) Nội dung hoạt động: GV cho học sinh làm bài tập vận dụng theo nhóm cặp đôi.
Bài tập: Hiện nay, nhiều loài vi khuẩn gây bệnh có khả năng biến đổi hình thành
các chủng khác nhau dẫn đến vi khuẩn có hiện tượng nhờn thuốc. Dựa vào sự tác
động của quá trình chọn lọc tự nhiên, hãy giải thích vì sao các nhà khoa học thường
xuyên phải cải tiến các loại thuốc kháng sinh.
Nhiều gia đình thường tự ý mua thuốc kháng sinh về dùng. Em có suy nghĩ như thế
nào về vấn đề này.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
- GV giao bài tập:
Hiện nay, nhiều loài vi khuẩn gây bệnh có khả năng biến đổi hình thành các
chủng khác nhau dẫn đến vi khuẩn có hiện tượng nhờn thuốc. Dựa vào sự tác động
của quá trình chọn lọc tự nhiên, hãy giải thích vì sao các nhà khoa học thường
xuyên phải cải tiến các loại thuốc kháng sinh.
Nhiều gia đình thường tự ý mua thuốc kháng sinh về dùng. Em có suy nghĩ như
thế nào về vấn đề này.
- Hướng dẫn HS hoàn thành bài dựa vào kiến thức đã học.
- GV mời đại diện HS báo cáo, các HS khác trao đổi, thảo luận.
- GV chuẩn hóa.
d) Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập:
- Trong quần thể vi khuẩn gây bệnh, các biến dị mới liên tục được phát sinh, trong
đó có biến dị quy định tính kháng thuốc kháng sinh. Khi bệnh nhân uống thuốc
13
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
kháng sinh, chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng giữ lại các vi khuẩn mang biến
dị quy định tính kháng thuốc và đào thải các vi khuẩn không mang biến dị quy định
tính kháng thuốc. Qua thời gian, các vi khuẩn mang biến dị quy định tính kháng
thuốc được sống sót, sinh sản và chiếm ưu thế. Lúc này, việc uống thuốc kháng
sinh không còn tác dụng đối với bệnh nhân.
- Tốc độ kháng thuốc phụ thuộc vào từ chủng vi khuẩn và phương pháp dùng thuốc
kháng sinh. Có nhiều chủng kháng thuốc rất nhanh. Bởi vậy, các nhà khoa học
thường xuyên phải cải tiến các loại thuốc kháng sinh, đồng nghĩa với việc tạo áp
lực chọn lọc theo nhiều hướng mới liên tục nhanh hơn tốc độ kháng thuốc của vi
khuẩn gây bệnh, nhằm đảm bảo tính hiệu quả của việc dùng thuốc.
- HS đưa ý kiến cá nhân về vấn đề tự ý sử dụng thuốc kháng sinh. Định hướng:
Không nên tự ý mua và dùng thuốc kháng sinh vì có thể gây kháng thuốc rất nguy
hiểm khi cơ thể bị nhiễm khuẩn.
*Nhận xét, dặn dò:
- Về nhà học bài kỹ nội dung đã học
- Chuẩn bị bài 43: “Cơ chế tiến hóa”
- Tìm hiểu quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa
- Tìm hiểu quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa
- Vai trò của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
IV. Tài liệu tham khảo dành cho HS:
- SGK môn KHTN 9
V. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ký duyệt của BGH
Ký duyệt của TCM
Ký duyệt của GV
Cao Thị Biên
Phạm Thị Thùy Dương
Nguyễn Thị Hồng Loan
14
Tuần 30,31
KHBD môn KHTN 9
Ngày soạn: 10/4/2025
Tiết 31,32,33
Chủ đề 12: TIẾN HÓA
BÀI 42: GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA, CHỌN LỌC NHÂN
TẠO VÀ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm tiến hóa.
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
- Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành
đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng
hoang dại ban đầu.
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các ảnh hoặc sơ đồ, mô tả
được quá trình chọn lọc tự nhiên.
- Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng minh được vai trò
của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của
sinh vật.
3. Năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm tiến hóa và các hình thức
chọn lọc.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về khái niệm tiến hóa và các hình thức
chọn lọc.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo
luận về khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc, đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Phát biểu được khái niệm tiến hóa.
+ Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
+ Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến
hành đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài
dạng hoang dại ban đầu.
1
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
+ Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các ảnh hoặc sơ đồ, mô tả
được quá trình chọn lọc tự nhiên.
+ Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng minh được vai trò
của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của
sinh vật.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, giấy A1, bút viết bảng.
- Tranh mô tả về sự tiến hóa của một số loài sinh vật.
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Chọn lọc nhân tạo là gì?
2. Phân tích các ví dụ sau cho biết tiêu chí và kết quả của chọn lọc nhân tạo ở từng
trường hợp.
Tiêu chí chọn lọc
Ví dụ
(Đặc điểm cơ thể hoặc bộ phận
được chọn phù hợp với nhu cầu
nào của con người?)
Kết quả
chọn lọc
(Tạo ra
giống
cây/con gì)
1.
2.
2
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
3.
4.
5.
6.
7.
8.
3. Chọn lọc nhân tạo có vai trò gì trong quá trình tiến hóa của sinh vật?
PHIẾU HỌC TẬP 2
Nhiệm vụ: Quan sát tranh hình, hoàn thành các nội dung sau:
3
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
1. Giải thích cơ chế hình thành quần thể chuột hiện tại từ quần thể chuột ban đầu
bằng cách điền nội dung phù hợp:
- Chuột thường hoạt động ở điều
kiện ...................................................
..
- Nhận xét sự biến thiên số lượng
chuột từ quần thể ban đầu đến quần
thể hiện tại:
+ Số lượng chuột màu
sáng .................
+ Số lượng chuột màu
tối .....................
- Có sự thay đổi này là
do ......................
- Ý nghĩa của sự thay đổi:
..................................................
2. Chọn lọc tự nhiên là gì?
3. Chọn lọc tự nhiên có vai trò gì trong quá trình tiến hóa của sinh vật?
2. Học sinh
- Nội dung bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Tiết 31
- Lớp 9a1: ………………
- Lớp 9a2: ………………
Tiết 32
- Lớp 9a1: ………………
- Lớp 9a2: ………………
Tiết 33
- Lớp 9a1: ………………
- Lớp 9a2: ………………
2. Kiểm tra bài cũ: Không, lồng vào bài mới
3. Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
(Tiết 31)
4
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết về sự tiến hóa và các hình
thức chọn lọc.
b) Nội dung hoạt động:
- Tổ chức trò chơi: TINH MẮT NHANH TAY. Chia lớp thành các nhóm 6 HS,
chiếu hình 42.1, yêu cầu các nhóm quan sát, tìm ra điểm giống và khác nhau giữa
các sinh vật có trong hình. Giải thích tại sao có sự giống và khác nhau đó.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV chia lớp thành các nhóm 6 học sinh để tham gia trò chơi: Tinh mắt nhanh tay
+ Phát phiếu A1 và bút dạ cho các nhóm
+ Thông báo luật chơi: Quan sát hình 42.1 trong thời gian 1 phút, chỉ ra điểm giống
và khác nhau giữa các sinh vật có trong hình. Giải thích tại sao có sự giống và khác
nhau đó. Nhóm nào nêu được nhiều ý đúng nhất sẽ chiến thắng.
- HS nhận nhiệm vụ
- Các thành viên trong nhóm lần lượt nêu ý kiến.
- Thư kí nhóm ghi lại ý kiến của các thành viên khác.
- GV yêu cầu các nhóm treo giấy A1 lên vị trí được phân công và đại diện nhóm
lần lượt báo cáo về kết quả làm việc nhóm.
- Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm báo cáo.
GV chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Từ những tế bào sơ khai ban đầu, qua hơn 3 tỉ năm tiến hóa không ngừng kết hợp
với chọn lọc, giờ đây sinh vật vô cùng đa dạng, thích nghi. Vật tiến hóa là gì và có
những hình thức chọn lọc nào?
d) Sản phẩm:
- Giống nhau:
5
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
+ Đều ăn thịt, cơ thể có kích thước lớn, lông dày, có đuôi, di chuyển bằng 4 chân,
có móng vuốt sắc nhọn,.....
+ Chúng có nhiều đặc điểm giống nhau vì cùng tiến hóa từ một tổ tiên ban đầu.
- Khác nhau:
+ Kích thước cơ thể, màu sắc lông, khả năng leo trèo...
+ Chúng có những đặc điểm khác nhau vì để thích nghi với điều kiện sống riêng.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1: Tìm hiểu khái niệm tiến hóa
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tiến hóa
b) Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho HS quan sát hình 42.2, nghiên cứu thông
tin SGK trang 200, thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:
1. Quan sát hình 42.2, cho biết sự thay đổi tỉ lệ cá thể bướm màu sáng và bướm
màu tối ở quần thể bướm đêm. Giải thích.
2. Tiến hóa là gì? Cho biết kết quả của tiến hóa.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Khái niệm tiến hóa
- GV chiếu hình 42.2, yêu cầu HS quan sát, thảo luận cặp đôi - Tiến hóa là sự thay
các câu hỏi sau:
đổi vốn gene của quần
thể từ thế hệ này sang
thế hệ khác.
- Tiến hóa dẫn đến hình
thành đặc điểm thích
nghi, hình thành loài
mới hoặc tuyệt chủng
6
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
của loài.
1. Quan sát hình 42.2, cho biết sự thay đổi tỉ lệ cá thể bướm
màu sáng và bướm màu tối ở quần thể bướm đêm. Giải thích.
2. Tiến hóa là gì? Cho biết kết quả của tiến hóa.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình, đọc SGK thu nhận thông tin.
- Thảo luận nhóm, thống nhất nội dung trả lời
- Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Các nhóm đổi chéo sản phẩm, dựa vào tiêu chí, chấm chéo và
nhận xét sản phẩm.
- GV chiếu đáp án và tiêu chí chấm, yêu cầu các nhóm đổi sản
phẩm hoạt động để chấm chéo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
1. Sự thay đổi tỉ lệ cá thể bướm màu sáng và bướm màu tối: Tỉ lệ bướm màu sáng
giảm, tỉ lệ bướm màu tối tăng.
- Giải thích: do màu sắc thân cây thay đổi từ màu sáng sang màu tối nên những con
bướm sáng màu dễ bị bướm đêm phát hiện còn bướm màu tối ngụy trang tốt hơn
nên ít bị tiêu diệt, càng ngày số lượng càng tăng.
2. Tiến hóa là sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Kết quả của tiến hóa: hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới hoặc
tuyệt chủng loài.
2.2: Tìm hiểu về các hình thức chọn lọc
(Tiết 32)
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
7
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
- Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến
hành đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài
dạng hoang dại ban đầu.
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các ảnh hoặc sơ đồ,
mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên.
- Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng minh được vai
trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của
sinh vật.
b) Nội dung hoạt động: GV tổ chức dạy học theo trạm để tìm hiểu về các hình
thức chọn lọc và ý nghĩa.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động của GV-HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, hướng dẫn hoạt động:
Sản phẩm dự kiến
II. Các hình thức chọn
lọc
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK trang 201, 202, thảo 1. Chọn lọc nhân tạo
luận nhóm lần lượt hoàn thành nhiệm vụ học tập. Tổng thời - Khái niệm: Chọn lọc
gian hoạt động 20 phút.
nhân tạo là quá trình con
+ Các nhóm thực hiện lần lượt nhiệm vụ của từng trạm, khi người chọn những cá thể
làm xong PHT của trạm nào, đại diện nhóm ra tín hiệu thông vật nuôi, cây trồng mang
đặc tính mong muốn để
báo để GV giao nhiệm vụ trạm tiếp theo.
nhân giống và loại bỏ
- HS nhận nhiệm vụ.
các cá thể khác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Ví dụ: Từ giống cải dại
- Các nhóm phân công nhiệm vụ, nghiên cứu SGK, thảo luận lựa chọn các biến dị ở
nhóm thống nhất ý kiến lần lượt hoàn thành nhiệm vụ học lá, thân, hoa tạo ra bắp
cải, su hào, súp lơ...
tập các trạm.
- Ý nghĩa: tạo ra sự đa
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
dạng và thích nghi của
Bước 3: Báo cáo thảo luận
các loài cây trồng và vật
- Các nhóm treo sản phẩm trạm 3 tại vị trí nhóm, đại diện 1 nuôi từ vài dạng hoang
nhóm báo cáo. Các nhóm khác đối chiếu kết quả, thảo luận. dại ban đầu, đáp ứng
- Trong quá trình HS báo cáo, GV phát vấn để khai thác kết nhu cầu của con người.
quả thảo luận ở trạm 1,2; khắc sâu vấn đề học tập.
2. Chọn lọc tự nhiên
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Khái niệm: Chọn lọc
tự nhiên là quá trình mà
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
điều kiện sống giữ lại
các cá thể mang kiểu
hình có lợi và loại bỏ
các cá thể mang kiểu
8
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
hình có hại, gián tiếp
làm tăng kỉ lệ kiểu gene,
tỉ lệ allele có lợi trong
quần thể qua các thế hệ.
- Ví dụ: Chọ lọc giữ lại
những cá thể chuột màu
tối thích nghi với điều
kiện sống...
- Ý nghĩa: hình thành
loài mới làm tăng đa
dạng các loài sinh vật.
d) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP 1
Nghiên cứu về chọn lọc nhân tạo
1. Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi, cây trồng
mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác.
2. Phân tích các ví dụ sau cho biết tiêu chí và kết quả của chọn lọc nhân tạo ở từng
trường hợp.
Tiêu chí chọn lọc
Ví dụ
(Đặc điểm cơ thể hoặc bộ
phận được chọn phù hợp
với nhu cầu nào của con
người?)
Kết quả chọn
lọc
(Tạo ra giống
cây/con gì)
Kích thước và trọng
lượng lớn
Tạo ra giống
gà mới có kích
thước và trọng
lượng lớn hơn
Chân thấp, thân hình
nhỏ, lông dài => làm
cảnh
Tạo ra giống
gà tre tân châu
từ gà rừng
Chân to, cơ thể có kích
thước, khối lượng lớn,
thịt ngon => Lấy thịt
Tạo ra giống
gà đông tảo từ
gà rừng
1.
2.
3.
9
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
Chân cao, cổ dài, hiếu
chiến, thịt ngon => lấy
thịt, giải trí
Tạo ra giống
gà chọi từ gà
rừng
4.
Thân và lá biến đổi cho Tạo ra giống
khối lượng lớn, lạ =>
bắp cải tí hon
làm thức ăn, làm cảnh. từ giống cải
dại
5.
Thân có kích thước lớn Tạo ra giống
=> lấy thân làm thức ăn su hào từ
giống cải dại
6.
Hoa có kích thước lớn
Lấy hoa làm thức ăn
Tạo ra giống
súp lơ từ giống
cải dại
7.
Lá có kích thước lớn
Lấy hoa làm
thức ăn
Tạo ra giống
bắp cải từ
giống cải dại
8.
3. Chọn lọc nhân tạo đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài cây trồng và
vật nuôi từ vài dạng hoang dại ban đầu, đáp ứng nhu cầu của con người.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Nghiên cứu về chọn lọc tự nhiên
Nhiệm vụ: Quan sát tranh hình, hoàn thành các nội dung sau:
2. Giải thích cơ chế hình thành quần thể chuột hiện tại từ quần thể chuột ban đầu
bằng cách điền nội dung phù hợp:
10
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
- Chuột thường hoạt động khi trời
tối
- Nhận xét sự biến thiên số lượng
chuột từ quần thể ban đầu đến quần
thể hiện tại:
+ Số lượng chuột màu sáng giảm
+ Số lượng chuột màu tối tăng
- Có sự thay đổi này là do chuột màu
sáng dễ bị kẻ thù phát hiện hơn
- Ý nghĩa của sự thay đổi:
Tạo ra quần thể chuột gồm các cá
thể mang đặc điểm thích nghi tốt
hơn.
2. Chọn lọc tự nhiên là quá trình mà điều kiện sống giữ lại các cá thể mang kiểu
hình có lợi và loại bỏ các cá thể mang kiểu hình có hại, gián tiếp làm tăng kỉ lệ
kiểu gene, tỉ lệ allele có lợi trong quần thể qua các thế hệ.
3. Chọn lọc tự nhiên có vai trò: hình thành loài mới làm tăng đa dạng các loài sinh
vật.
Hoạt động 3: Luyện tập
(Tiết 33)
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học.
b) Nội dung hoạt động: HS tham gia trò chơi: VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT để
trả lời các câu hỏi lên quan đến bài học.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
- GV tổ chức trò chơi: VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, có 7 chướng ngại vật là các câu hỏi liên quan
đến bài học. Sau khi GV đọc câu hỏi, đại diện các nhóm phát tín hiệu trả lời, nếu
trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai sẽ mất quyền trả lời 1 câu kế tiếp.
- Nhóm nào được nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng.
1/ Chướng ngại vật 1: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về tiến hoá?
A. Tiến hoá là quá trình thay đổi các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua
thời gian.
B. Tiến hoá là sự biến đổi của một nhóm sinh vật theo hướng hoàn thiện dần cơ thể
qua thời gian.
C. Tiến hoá là quá trình giữ nguyên các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật
qua thời gian
D. Tiến hoá là sự biến đổi của sinh vật theo hướng đơn giản hoá dần cơ thể để thích
nghi với điều kiện sống.
11
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
2/ Chướng ngại vật 2: Quan sát hình ảnh dưới đây cho biết mục đích của con người
trong việc tạo ra các giống chó khác nhau.
3/ Chướng ngại vật 3: Cho biết chọn lọc nhân tạo là gì? Vai trò của chọn lọc nhân
tạo với sự tiến hóa của sinh vật.
4/ Chướng ngại vật 4: Giải thích tại sao hai loài bọ ngựa có quan hệ họ hàng với
nhau nhưng lại có màu sắc và hình dạng rất khác nhau.
5/ Chướng ngại vật 5: Quan sát hình 42.7, cho biết sự phù hợp giữa hình thái mỏ và
chế độ thức ăn ở các loài chim sẻ Darwin.
6/ Chướng ngại vật 6: Chọn lọc tự nhiên là gì?
7/ Chướng ngại vật 7: Các quá trình chọn lọc trong bảng sau là chọn lọc tự nhiên
hay chọn lọc nhân tạo?
12
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
d) Sản phẩm: Học sinh dựa vào kiến thức bài học trả lời các câu hỏi.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về tiến hóa và chọn lọc để giải thích hiện tượng
thực tế.
b) Nội dung hoạt động: GV cho học sinh làm bài tập vận dụng theo nhóm cặp đôi.
Bài tập: Hiện nay, nhiều loài vi khuẩn gây bệnh có khả năng biến đổi hình thành
các chủng khác nhau dẫn đến vi khuẩn có hiện tượng nhờn thuốc. Dựa vào sự tác
động của quá trình chọn lọc tự nhiên, hãy giải thích vì sao các nhà khoa học thường
xuyên phải cải tiến các loại thuốc kháng sinh.
Nhiều gia đình thường tự ý mua thuốc kháng sinh về dùng. Em có suy nghĩ như thế
nào về vấn đề này.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
- GV giao bài tập:
Hiện nay, nhiều loài vi khuẩn gây bệnh có khả năng biến đổi hình thành các
chủng khác nhau dẫn đến vi khuẩn có hiện tượng nhờn thuốc. Dựa vào sự tác động
của quá trình chọn lọc tự nhiên, hãy giải thích vì sao các nhà khoa học thường
xuyên phải cải tiến các loại thuốc kháng sinh.
Nhiều gia đình thường tự ý mua thuốc kháng sinh về dùng. Em có suy nghĩ như
thế nào về vấn đề này.
- Hướng dẫn HS hoàn thành bài dựa vào kiến thức đã học.
- GV mời đại diện HS báo cáo, các HS khác trao đổi, thảo luận.
- GV chuẩn hóa.
d) Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập:
- Trong quần thể vi khuẩn gây bệnh, các biến dị mới liên tục được phát sinh, trong
đó có biến dị quy định tính kháng thuốc kháng sinh. Khi bệnh nhân uống thuốc
13
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD môn KHTN 9
kháng sinh, chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng giữ lại các vi khuẩn mang biến
dị quy định tính kháng thuốc và đào thải các vi khuẩn không mang biến dị quy định
tính kháng thuốc. Qua thời gian, các vi khuẩn mang biến dị quy định tính kháng
thuốc được sống sót, sinh sản và chiếm ưu thế. Lúc này, việc uống thuốc kháng
sinh không còn tác dụng đối với bệnh nhân.
- Tốc độ kháng thuốc phụ thuộc vào từ chủng vi khuẩn và phương pháp dùng thuốc
kháng sinh. Có nhiều chủng kháng thuốc rất nhanh. Bởi vậy, các nhà khoa học
thường xuyên phải cải tiến các loại thuốc kháng sinh, đồng nghĩa với việc tạo áp
lực chọn lọc theo nhiều hướng mới liên tục nhanh hơn tốc độ kháng thuốc của vi
khuẩn gây bệnh, nhằm đảm bảo tính hiệu quả của việc dùng thuốc.
- HS đưa ý kiến cá nhân về vấn đề tự ý sử dụng thuốc kháng sinh. Định hướng:
Không nên tự ý mua và dùng thuốc kháng sinh vì có thể gây kháng thuốc rất nguy
hiểm khi cơ thể bị nhiễm khuẩn.
*Nhận xét, dặn dò:
- Về nhà học bài kỹ nội dung đã học
- Chuẩn bị bài 43: “Cơ chế tiến hóa”
- Tìm hiểu quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa
- Tìm hiểu quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa
- Vai trò của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
IV. Tài liệu tham khảo dành cho HS:
- SGK môn KHTN 9
V. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ký duyệt của BGH
Ký duyệt của TCM
Ký duyệt của GV
Cao Thị Biên
Phạm Thị Thùy Dương
Nguyễn Thị Hồng Loan
14
 









Các ý kiến mới nhất